DB2 và Rational: Làm việc cùng nhau, Phần 2: Phát triển DB2 trình độ trung
cấp với Rational Application Developer
Tạo các chức năng do người dùng định nghĩa (UDFs), các khung nhìn và các kịch
bản lệnh sử dụng phối cảnh dữ liệu của Rational Application Developer
Debra R. Eaton, Chuyên gia công nghệ thông tin DB2, IBM
Tóm tắt: Các trình cắm thêm của IBM DB2® Universal Database™ (UDB – Cơ
sở dữ liệu đa năng DB2) cho Rational® Application Developer (Nhà phát triển
ứng dụng Rational) cung cấp cho các nhà phát triển khả năng kết nối và thay đổi
cơ sở dữ liệu DB2. Tìm hiểu cách các phối cảnh Rational Application
Development (Phát triển ứng dụng Rational), các khung nhìn và các trình thủ thuật
hỗ trợ trong việc tạo, sửa đổi và chạy các chức năng do người sử dụng định nghĩa
của DB2 (UDFs). Ngoài ra, hãy xem cách tạo, thực thi và chỉnh sửa các khung
nhìn DB2 và các kịch bản lệnh DDL trong phối cảnh dữ liệu.
Trước khi bạn bắt đầu
Bạn nên hiểu các khái niệm về câu lệnh thường trình DB2 FUNCTION CREATE
của Data Definition Language (DDL-Ngôn ngữ mô tả dữ liệu), câu lệnh CREATE
VIEW của Data Manipulation Language (DML-Ngôn ngữ thao tác dữ liệu), câu
lệnh INSERT và SELECT và cuối cùng, các kịch bản lệnh SQL DDL. Nếu bạn
chưa quen với các khái niệm này, bạn có thể truy cập các thông tin tại Trung tâm
Thông tin DB2 (DB2 Information Center).
Về hướng dẫn này
Hướng dẫn này giải thích các bước để tạo ra một câu lệnh DDL; triển khai các đối
tượng cơ sở dữ liệu; và tạo, thực thi và sửa đổi các thường trình của chức năng do
người dùng định nghĩa và các kịch bản lệnh sử dụng phối cảnh Dữ liệu của
Rational Application Developer (RAD). Mục tiêu
Trong hướng dẫn này, bạn tìm hiểu về phối cảnh Dữ liệu RAD, khung nhìn định
nghĩa dữ liệu (Data Definition), các trình soạn thảo và các trình thủ thuật. Các
hướng dẫn từng bước cung cấp cho bạn kinh nghiệm thực hành trong việc sử dụng
with Rational Application Developer. Phần này cài đặt các phối cảnh RAD của
bạn và thiết lập một kết nối DB2. Bạn có thể truy cập các công cụ cơ sở dữ liệu
quan hệ từ phối cảnh Dữ liệu. Một trình thủ thuật kết nối cơ sở dữ liệu mới (New
Database Connection) cho phép một người sử dụng tạo ra một kết nối cơ sở dữ
liệu. Trình thủ thuật này được khởi chạy từ khung nhìn Trình khai thác cơ sở dữ
liệu (Database Explorer). Mục đích của phần này là để chuẩn bị môi trường của
bạn cho FUNCTION CREATE, CREATE VIEW và các nhiệm vụ kịch bản lệnh
được thảo luận trong phần sau. Trong phần này, bạn thực hiện các nhiệm vụ sau:
Khởi động Rational.
Mở phối cảnh Dữ liệu.
Tạo một kết nối cơ sở dữ liệu mới.
Khởi động Rational
Mở RAD trên màn hình nền Windows của bạn.
1. Từ trình đơn Start trên màn hình nền của bạn, chọn Start -> All Programs
-> IBM Rational -> IBM Rational Application Developer V6.0 Trial ->
Rational Application Developer.
2. Đóng khung nhìn Chào mừng (Welcome) (nếu khung nhìn xuất hiện).
Chọn X trên khung nhìn Welcome.
3. (Bước tùy chọn) phối cảnh Rational mặc định cho một bản cài đặt mới của
sản phẩm là J2EE™. J2EE sẽ xuất hiện trong thanh tiêu đề. Biểu tượng
J2EE sẽ nổi lên trên thanh biểu tượng.
Hình 1. Phối cảnh mặc định J2EE
4. Lưu ý: Nếu bạn đang làm việc trong phối cảnh bất kỳ và muốn đặt lại phối
cảnh theo các giá trị cài đặt mặc định cho phối cảnh đó, sử dụng Window -
> Reset Perspective.
Mở phối cảnh Dữ liệu
Mở phối cảnh Dữ liệu để quan sát các công cụ cơ sở dữ liệu quan hệ trong bàn làm
việc RAD. Các công cụ xuất hiện bên trong phối cảnh như là các khung nhìn và
4. Chọn nút Kiểm tra kết nối (Test Connection) để kiểm tra kết nối mới.
Nhấn OK trên thông báo Kết nối đến SAMPLE thành công Connection to
SAMPLE is successful. Chọn nút Kết thúc (Finish) để thoát khỏi trình thủ
thuật New Connection.
5. Một hộp thông báo sẽ xuất hiện hỏi "Bạn có muốn sao chép các siêu dữ liệu
cơ sở dữ liệu vào một thư mục dự án không?" ("Do you want to copy the
database metadata to a project folder?"). Nhấn vào nút Yes. Trong cửa
sổ Sao chép vào dự án (Copy to Project ), nhập DB2 SAMPLE vào trong
hộp văn bản Folder. Chọn nút Finish. Chọn Yes trên hộp thông báo "Thư
mục 'MẪU DB2 ' không tồn tại. Có tạo không?" ("Folder 'DB2 SAMPLE'
does not exist. Create?").
6. Khung nhìn Data Definition bây giờ có một thư mục DB2 SAMPLE cho
cơ sở dữ liệu SAMPLE.
Hình 6. Thư mục dự án DB2 SAMPLE
7. Trong khung nhìn Data Explorer quan sát kết nối Con1 mới tới cơ sở dữ
liệu DB2 SAMPLE.
Hình 7. Kết nối mới của DB2 Explorer
Các chức năng DB2 do người dùng định nghĩa
Bàn làm việc làm đơn giản hóa quá trình phát triển các chức năng DB2 do người
dùng định nghĩa (UDFs). Khi phát triển các DB2 UDF, bạn phải làm việc dưới
một dự án đơn giản hoặc Web trong phối cảnh Data. Bạn có thể tạo bốn loại DB2
UDF trong bàn làm việc: các UDF vô hướng SQL, các UDF bảng SQL và các
UDF đặc biệt mà chúng làm việc với các hàng đợi WebSphere® MQ và các UDF
truy cập các hoạt động của các dịch vụ Web. Bạn sẽ tạo ra một kiểu UDF trong
hướng dẫn này; một UDF bảng SQL. Bạn có thể sử dụng trình thủ thuật UDF mới
Hình 10. Tên UDF mới
3. Trên cửa sổ câu lệnh SQL (SQL Statement) từ trình đơn thả xuống Kiểu
câu lệnh (Type of statement), chọn SQL Statement. Trên trình đơn thả
xuống Result set chọn Bảng ( Table). Tùy chọn Table định nghĩa UDF
này như là một UDF bảng. Lưu ý: Hãy chắc chắn phóng to cửa sổ để xem
tất cả các tùy chọn. Khởi động trình thủ thuật Tạo một câu lệnh SQL mới
(Create a New SQL Statement) bằng cách chọn nút SQL Assist bên
dưới ô Statement của cửa sổ SQL Statement.
Hình 11. Kiểu câu lệnh SQL
4. Đánh dấu chọn Được hướng dẫn thông qua việc tạo một câu lệnh SQL
("Be guided through creating an SQL statement). Nhấn Next.
Hình 12. Kích hoạt trợ giúp SQL
5. Trên tab Tables trong ô Available Tables, mở rộng thư mục lược đồ cơ sở
dữ liệu SAMPLE để hiển thị các bảng trong thư mục Tables. (Ví dụ, trên
máy chủ cơ sở dữ liệu của tôi lược đồ cho các cơ sở dữ liệu SAMPLE là
DEATON. Khi thư mục Tables được mở rộng theo lược đồ DEATON, các
thư mục bảng của cơ sở dữ liệu SAMPLE xuất hiện. Đối với các nhiệm vụ
trong tương lai, thay thế tên lược đồ DEATON bằng tên lược đồ của bạn).
Chọn bảng DEATON.EMPLOYEE. Chọn nút ấn >. Bảng
DEATON.EMPLOYEE xuất hiện trong ô Selected Tables. Chọn nhiều
hơn một bảng. Chọn bảng DEATON.DEPARTMENT. Chọn nút ấn >.
Bảng DEATON.DEPARTMENT xuất hiện trong ô Selected Tables.
Hình 13. Bảng trợ giúp SQL
Hình 17. Kết quả trợ giúp SQL
10. Cửa sổ Kiểu dữ liệu Trả về (Return Data Type) cho thấy các cột Return và
kiểu dữ liệu của chúng. Các cột này xác định bảng sẽ được trả về như là
một tập kết quả. Nhấn Next.
Hình 18. Kiểu dữ liệu trả về
11. Trên cửa sổ các tham số (Parameters), xác định các tham số đầu vào đối
với chức năng này. Nhấn vào nút Add ở bên phải của ô Parameters.
Hình 19. Thêm tham số
12. Trên cửa sổ Add Parameter, nhập deptno trong hộp văn bản Name. Chọn
từ trình đơn thả xuống SQL type kiểu dữ liệu CHARACTER. Trong hộp
văn bản Length, nhập độ dài bằng 3. Nhấn OK. Nhấn Next.
Hình 20. Định nghĩa tham số
13. Cửa sổ các đoạn mã (Code Fragments) cho phép bạn bổ sung mã sử dụng
lại. Bạn sẽ không thêm các đoạn mã. Ở ô dưới cùng, xem lại mã
FUNCTION CREATE SQL mà bạn vừa tạo ra. Nhấn Next.
Mã UDF SQL
14. Các giá trị cài đặt UDF mà bạn xác định được tóm tắt. Nhấn vào Finish.
Hình 22. Tóm tắt UDF
15. UDF SelectEmployees được xây dựng. SelectEmployees xuất hiện trong