Đ4.ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁCA-MỤC TIÊU:
- HS nắm được định nghĩa và các định lý 1, dịnh lý 2 về đường
trung bình của tam giác.
- HS biết vận dụng các định lý học trong bài để tính độ dài,
chứng minh 2 đoạn tăhnge bằng nhau, 2 đường thẳng song song .
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lý và vận
dụng các định lý đã học vào giải các bài toán.
B- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: - Thước thẳng, compa, bảng phụ, bút dạ, phấn màu.
- HS : - Thước thẳng, compa, bảng phụ nhóm, bút dạ.
C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: KIỂM TRA ( 5PHÚT )
GV nêu yêu cầu kiểm tra một HS
a) Phát triển nhận xét về hình
thang có hai cạnh bên song song,
h.thang có hai dáy bằng nhau.
Một HS lên bảng phát biểu theo
SGK, sau đó cùng cả lớp thực
hiện yêu cầu 2.
b) Vẽ tam giác ABC, vẽ trung
điểm D của AB, vẽ đường thẳng
HS chứng minh bằng miệng
Cả lớp ghi vở:
F
AE =
∆
ABC,AD
= DB,
G
K
1
E
1
1
A
D
B
C
DE nêu:
DE là đường trung bình của tam
giác ABC.Vậy thế nào là đường
trung bình của 1 tam giác?
Gv lưu ý:Dường trung bình của Hs: đọc đn đường trung bình của
tam giác .
Định nghĩa : (SGK) tam giác là đoạn thẳng mà các đầu
mút là trung điểm các cạnh của
tam giác.
Gv: trong 1 tam giác có mấy
đường trung bình? Hs: trong 1 tam giác có 3 đường
trung bình.
Hoạt động 4: ĐỊNG LÝ 2 ( 12PHÚT )
Gv: yêu cầu hs làm ? 2 trong sgk.
Gv: yêu cầu hs đọc định lý 2 sgk
Gv: Vẽ hình lên bảng , gọi hs nêu
GT,KL và nêu cách chứng minh.
1
A
D
B
C
DE //BC, DE
2
1
BC
∆
ABC, AD =
DB
GT
KL
Bài tập 1 (Bài 20 tr 79 SGK) GV yêu cầu Hs khác: Trình bày lời
giải trên bảng.
Bài tập 2 (Bài 22 tr 80 SGK)
)
D. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 PHÚT )
-Về nhà hs cần nắm vững định nghĩa đường trung bình của tam
giác , hai định lý trong bài.
- Bài tập về nhà số 21 tr 79 sgk, số 34,35,36 tr 64 sbt.
- Hướng dẫn bài 21/79-SGK : áp dụng t/c đường trung bình
cho ∆AOB có CD = 3cm.
_______________________________________________________
_______________