giáo án bài tính chất ba đường trung trực của tam giác - hình học 7 - gv.l.t.vũ - Pdf 11

Giáo án Toán 7 – Hình học
Tiết 61: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC
I.Mục tiêu:
− HS biết khái niệm ñödờng trung trực của một tam giác và chỉ rõ mỗi tam giác có ba
đường trung trực.
− HS biết dùng thước kẻ và com pa để vẽ ba đường trung trực của tam giác.
− HS chứng minh được tính chất: “Trong một tam giác cân đường trung trực của cạnh đáy
đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy”
− Dựa vào định lí thuận và đảo của tính chất đường trung trực của đoạn thẳng học sinh
chứng minh được định lí 2.
− HS biết khái niệm đường tròn ngoại tiếp của tam giác.
II.Phương tiện dạy học:
− GV: giáo án, SGK, thước thẳng, com pa, bảng phụ…
− HS: thước thẳng, com pa, tính chất của đường trung trực của đoạn thẳng.
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất đường trung
trực của đoạn thẳng và
cách vẽ đường trung trực
của đoạn thẳng bằng
thước và com pa?
Gọi 1 HS lên bảng trình
bày
Gọi HS khác nhận xét bổ
sung.
GV uốn nắn
HS lên bảng trình bày
HS khác nhận xét bổ
sung, đánh giá
Hoạt động 2: Đường trung trực của tam giác

đường trung trực của ∆
Mỗi ∆ có 3 đường trung
trực
Vì AB = AC và AH
vuông góc BC
=> BH = HC ( quan hệ
giữa đường xiên và hình
chiếu)
=> AH là đường trung
trực của BC.
HS nhận xét
HS làm vd1
a
D
A
B
C
Đường thẳng a gọi là đường trung trực
của ∆ABC
Mỗi tam giác có ba đường trung trực
Nhận xét: (SGK)
H
C
B
A
?1
Hoạt động 3: Tính chất ba đường trung trực của tam giác
Cho HS làm vd2
Em hãy nhận xét?
GV: Đó chính là nội dung

C
B
GT
ABC
b là đường trung trực của AC
c là đường trung trực của AB
b và c cắt nhau tại O
KL O nằm trên đường trung trực
của BC
OA = OB = OC
Chứng minh:
Vì O € c là đường trung trực của AB
(gt) => OA = OB
Vì O € b => OA = OC
=>OB = OC (= OA)
=> O € đường trung trực của BC
Và OA = OB = OC.
Hoạt động 4.Củng cố
GV treo bảng phụ ghi đề
bài tập và cho HS làm bài
tập sau:
Cho ∆ABC cân tại A,
đường phân giác AD cắt
đường trung trực của
cạnh AB tại I.
Chứng minh OA = OC.
Gọi HS lên bảng làm.
HS làm bài tập
HS lên bảng làm.
3. Luyện tập

0
.
 AD vuông góc BC
=> AD là 1 đường trung trực của
∆ABC
=> O là giao điểm các đường trung
trực của ∆ABC => OA = OC.
* Hướng dẫn về nhà:
− Nắm chắc tính chất ba đường trung trực của tam giác.
− Làm các bài tập 52, 53 trang 79, 80 SGK.
IV/ Lưu ý khi sử dụng giáo án:
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Giáo án Toán 7 – Hình học
Tiết 62: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
− HS được củng cố tính chất của ba đường trung trực của một tam giác.
− HS được rèn kĩ năng vận dụng tính chất của ba đường trung trực của một tam giác để làm
bài tập.
− Qua bài tập 55 HS thấy được cách chứng minh ba điểm thẳng hàng nhờ vào chứng minh
góc bẹt từ tính chất cộng góc.
II.Phương tiện dạy học:
− GV: giáo án, SGK, thước thẳng, com pa, bảng phụ…
− HS: thước thẳng, com pa, tính chất của đường trung trực của đoạn thẳng và tính chất ba
đường trung trực của tam giác.
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra chữa bài cũ

tìm cách làm
GV gợi ý cách chứng minh
ba điểm B,D,C thẳng hàng
bằng cách chứng minh góc
BDC = 180
0
nhờ tính chất
cộng góc.
Gọi HS lên bảng làm
Gọi HS khác nhận xét bổ
sung
GV uốn nắn
HS đọc dề và suy nghĩ tìm
cách làm
HS suy nghĩ chứng minh từ
gợi ý của GV cách chứng
minh ba điểm B,D,C thẳng
hàng bằng cách chứng
minh góc BDC = 180
0
nhờ
tính chất cộng góc.
HS lên bảng làm
HS khác nhận xét bổ sung
II.Bài tập luyện:
Bài tập 55 trang 80 SGK:
4
3
2
1

– 2 A1
Mà BDC = ADB + ADC
=180
0
– 2xA1+180
0
– 2xA2
= 360
0
– 2 xA1 – 2 xA2
=180
0
– (2 xA1 + 2 x A2)
Giáo án Toán 7 – Hình học
= 360
0
– 2(A1 + A2)
= 360
0
– 2.90
0

= 360
0
– 180
0
= 180
0
.
=> B, D, C thẳng hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status