BÁO CÁO: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG LÒ QUAY KHÔ VÀ CÁC VẤN ĐỂ MÔI TRƯỜNG pot - Pdf 20



………… o0o…………
BÁO CÁO: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
XI MĂNG LÒ QUAY KHÔ VÀ CÁC
VẤN ĐỂ MÔI TRƯỜNG
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG LÒ QUAY KHÔ VÀ CÁC VẤN
ĐỂ MÔI TRƯỜNG
MỤC LỤC:
- PHẦN 1:SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH VÀ CÁC CÔNG NGHỆ SẢN
XUẤT XIMĂNG
- PHẦN2.QUY TRÌNH SẢN XUẤT XIMĂNG PORLAND
A.CÁC NGUYÊN LIỆU CHÍNH TRONG SẢN XUẤT XIMĂNG

2007:
1. Sản xuất clinhker So với kế hoạch năm
Toàn Tổng Công ty: 83,31 %
Trong đó:
-Công ty XM Hải Phòng: 87,26 %
-Công ty CP XM Bỉm Sơn: 83,55 %
-Công ty XM Hoàng Thạch: 88,45 %
-Công ty CP XM Bút Sơn: 81,39 %
-Công ty XM Hà Tiên 2: 75,94 %
-Công ty XM Hoàng Mai: 77,74 %
-Công ty XM Tam Điệp: 85,99 %
b. Quốc Tế.
Hiện nay trên thế giới đang sử dụng các công nghệ sản xuất xi măng rất hiện
đai, có khả năng tự động hóa rất cao. Có các chủng loại xi măng phổ biến
sau: Porland thông dụng (PC), Porland hỗn hợp (PBC), Porland - puzolan,
Porland - xỉ lò cao, Porland bền sunphat, Porland mac cao, Porland đóng rắn
nhanh, Porland giãn nở, Porland dành cho xeo tấm lợp uốn sóng amiăng - xi
măng, Porland cho bêtông mặt đường bộ và sân bay, xi măng alumin, xi
măng chống phóng xạ, xi măng chịu axit, xi măng chịu lửa, v.v
2. Sơ lược các công nghệ sản xuất xi măng.
Xi măng là chất kết dính thủy lực rất quan trọng hiện nay, được sử dụng
rộng rãi trong các nganh xây dựng. Thành phần của xi măng cơ bản gồm có:
Cao: 59-67%; SiO
2
: 16-26%; Al
2
O
3
: 4-9%; Fe
2

lạc hậu mà chủ yếu là dùng lò quay khô. Các công nghệ được trình bày ở
bảng dưới:
Chỉ tiêu CN CN lò đứng CN lò quay ướt CN lò quay khô
1. Nguyên lí
làm việc
-Làm việc gián đoạn
-Phối liệu được cấp vào
theo từng mẻ, đi từ trên
xuống
-Quá trình tạo khoáng diễn
ra theo chiều cao của lò và
trong từng viên phối liệu
-Làm việc liên tục
-Phối liệu được nạp
từ đầu cao của lò,
đảo trộn đều theo
vòng quay của lò
-quá trình tạo
khoáng được diễn ra
theo chiều dài lò
-Công suất lớn( có
thể đạt 3000-5800
tấn clinke/ ngày
-Làm việc liên tục
-Tương tự lò quay
ướt
- Tương tự lò quay
ướt
- Tương tự lò quay
ướt

phẩm là nhỏ nhất
4.Quá trình
nung
-Sử dụng lò đứng
-Phải trải qua giai đoạn sấy
giảm độ ẩm từ 40% xuống
2%
-Sử dụng lò quay
-Tương tự lò đứng
-Sử dụng lò quay
-Lò quay khô có hệ
thống trao đổi nhiệt,
tháp xyclon
5.Nhiệt độ và
chất lượng
-Nhiệt độ lò rất khó đạt tới
1450ºC
-Chất lượng không tốt và
ổn định
-Nhiệt độ nung
1450ºC
-Chất lượng sản
phẩm tốt và ổn định
-Tương tự lò quay
ướt
-Chất lượng tốt và
ổn định
6. Mức độ
gây ô nhiễm
-Lượng khí thải gây ô


5% tức là tương đương

47,6%CaO và <2,4%MgO là để tránh
lảng phí nguyên liệu trong đánh giá trữ lượng đá vôi. Độ cưng của đá vôi có
thành phần trung bình thoả mản bang 1 phải nhỏ hơn bậc thang 5 Morth để
có thể đập,nghiền được.Song song với thành phần hoá và độ cứng nêu trên
còn có yêu cầu lựa chọn các loại đá vôi kết tinh thô, xốp để độ hoạt tính
phân huỷ cacbonat của nó đạt được 100% trong khoảng nhiệt độ 820-950C
nhằm thực hiên tốt các phản ứng tạo khoáng trong quá trình nung luyện
clinker.
2.ĐÁ/ĐẤT SÉT.
Đất hoặc đât sét dùng cho sản xuất PC cung phải thoả mản yêu cầu kỹ
thuật riêng của nó về chất lương và về trử lượng, cụ thể như sau:
a)Về thành phần: trung bình được đánh giá trong bảng dưới:
Thành
Phần
Loại
MKN SiO
2
Al
2
O
3
CaO MgO TiO
2
R
2
O SO
3

cứng của đá sét càng nhỏ thì chất lượng của sét càng tốt.Để không phải sử
dụng máy đập sét người ta quy định độ cứng của đá sét <3 thang Morth.
d)Độ ẩm củng là một chỉ tiêu chất lượng của sét nguyên liệu cho sản xuất
ximăng. Với khả năng cấp nhiệt của máy nghiền nguyên liệu sống hiên nay
người ta cho phép độ ẩm tối đa của đát sét la 20%. Tuy nhiên chất lượng sét
tót là sét có độ ẩm 12-16%.
3.CÁC PHỤ GIA ĐIỀU CHỈNH.
Tuy thuộc vào mục tiêu điều chinh ma người ta sử dụng các loại phụ gia
khác nhau. Ví dụ nếu điều chỉnh modun silic người ta sử dụng sét cao silic
hoặc cát mịn thạch anh. Nếu điều chỉnh modun alumin thì sử dụng sét cao
nhôm hoặc sử dụng quặng sắt.
Thạch cao là loại phụ gia điều chỉnh thời gian đông kết của ximăng.
Hiện nay nguồn nguyên liệu này vẩn chưa tìm thấy ở Việt Nam, nên các
công ty ximăng phải nhập từ Lào, Thái Lan và Trung Quốc.
Quạng sắt tự nhiên có nhiều dạng khoáng: Loại quặng getit(Fe
2
O
3
.H
2
O)
hoặc loại quặng limonit (Fe
2
O
3
.n H
2
O).Loại có hàm lượng Fe
2
O

sản phẩm cuối cùng cho khach hàng. Sau đây là sơ đồ tom tắt quá trình sản
xuất:
1.CÔNG ĐOẠN KHAI THÁC VẬN TẢI, ĐẬP NHỎ VÀ ĐỒNG NHẤT
SƠ BỘ CÁC NGUYÊN LIỆU.
Trước khi khai thác mỏ nguyên liệu cần được thăm dò tỉ mỉ, ìt nhất phải
có 20% tổng trử lượng đá vôi cả mỏ. Yêu cầu kĩ thuật đối với công đoạn này
là làm thế nào để đá vôi , đất sét quặng sắt…từ các mỏ nguyên trạng thái về
đến kho nhà máy có độ chênh lệch về thành phần hoá học it nhất so với vốn
có tại mỏ, có kích thước cỡ cục cấp được cấp được cho nhà máy nghiền bột
sống phôi liệu với giá thành thấp nhất của sản phẩm công đoạn và với khối
lượng dự trử cần thiết để đảm bảo cho sản xuất liên tục ở các công đoạn sau.
Đối với đá vôi , chỉ phân tích tit carbonat hoặc chinh xác hơn la CaO.Đối
với đất sét thì có thể phân tích SiO
2
hoặc Al
2
O
3
tuỳ theo yêu cầu cụ thể . Đối
với quăng sắt thì phân tích Fe
2
O
3
. Đối với than thì có thể thử nhiệt năng
hoặc hàm lượng tro,
Đất hoặc đất sét từ mỏ khảo sát tham dò tỉ mỉ củng được khai thác theo
phương pháp lựa chọn. Nếu là đất sét ruộng đồi nhưng độ cứng không cao
và sét mềm, tơi mịn không lẩn sỏi sạn thì sử dụng thiết bị xúc – cào chắn
theo chiều ngang. Nếu sét đồi có độ cứng lớn hơn thang 3 Morth thì đươc
khai thác bằng gàu xúc ngoạm cở lớn có nhiều vỉa khác nhau, đập nhỏ ngay

giảm năng suất hoặc lò đứng.
b)Nghiền và cấp than mịn, dầu nặng cho lò nung: nhiệm vụ của phần
này là giử vửng chất lượng khối lượng than mịn hoặc dầu hoặc than –dầu
cấp cho cả hai đầu lò nung.
Yêu cầu chất lượng của than mịn cấp cho lò nung là ổn định độ mịn để
than cháy hết và dể bắt cháy , ổn định độ ẩm (<0.5%) để đề phòng nổ than
trong lò silo chứa than mịn và vận tải trên đường ống từ máy nghiền tới silô
và từ silô tới vòi đót của lò , ổn định nhiêt năng để vận hành lò đốt và ổn
định chất lương clinker.
Nhiệt độ bốc cháy của than phụ thuộc vào chính hàm lượng chất bốc
của nó. Hàm lượng chất bốc càng nhiều thì nhiệt độ bắt cháy càng thấp
,ngọn lửa càng dài ,quá trình đốt càng dễ dàng. Hàm lượng chất bốc của than
antraxit Quảng Ninh là 6% nên nhiệt độ bốc cháy của nó la khoảng 550-
600C. vì vậy nhiên liệu trong đốt lò là dầu nặng FO hoặc DO. Riêng dầu
nặng FO hay DO tuy nhiệt độ cháy <1000C nhưng vẩn phải hâm nóng đến
90-95C mới có thể chuyển tới vòi đốt được, vì độ nhớt của dầu ở nhiệt độ
này thường khá lớn không bơm được.Để hâm nóng dầu người ta cho hơi
nước đi qua ống ngoài bọc ống tải bên trong. Nhưng công nghệ này đòi hỏi
phải trang bị nồi hơi cồng kềnh,chiếm thể tích. Ngày nay người ta sử dụng
hâm dầu bằng điện tạo ra nhiệt mắc trong ống sứ bọc ngoài ống dầu nên vừa
gọn nhẹ lại rút gọn diện tích nhà máy và công trình vận hành.
c) Công đoạn lò nung:
Các quá trình hóa lý xảy ra khi nung:
+Ở 200ºC, tách nước liên kết, sự tách nước này kết thúc ở 950ºC:
CaCO
3
→ CaO + CO
2

MgCO

2
+ CO
2

2CaSO
4
+ C→2CaO + SO
2
+ CO
2

CS
2
+ 3O
2
→ CO
2
+ SO
2

S + O
2
→ SO
2

Hệ thống lò khô 5 tầng siclôn trao đổi nhiệt có buồng phân huỷ carbonat
với hiệu suất phân huỷ CO
2
không nhỏ hơn 90% và với nhệ thống tự động
hoá điều khiển vận hành hai chiều có máy tinh chủ và đầu nảo xử lý thông

củng như tải clinker đến máy đập nhỏ rồi đưa lên đổ vào 1 silô hoặc các silô
chứa. Nguyên tắc làm việc của máy làm nguội clinker kiểu ghi thép là
clinker từ phểu rot clinker xuống trải rộng khắp trên diện tích ghivới chiều
dày 250-350mm. Ghi thép chịu nhiệt được lắp thành hàng ngang buồng máy
hình lò tunel, cứ một hang ghi tĩnh xen một hàng ghi động. Chức năng của
hàng ghi động là tải clinker đi dọc theo lò tunel về phia trước. Con chức
năng của hang ghi tĩnh là cho không khí lạnh từ các quạt áp lực chui qua các
khe hở cưa ghi quạt mát và lấy nhiệt lớp clinker rồi thoát ra theo đường thu
hồi khí nóng đến cấp cho vòi phun của buồng phân huỷ carbonat.
Các ghi được lắp nghiêng dốc xuống phía trước để tải clinker đến máy
đập búa. Trước đây phổ biến là máy làm lạnh ba cấp ghi thép. Hiện nay
người ta đả cải tiến cơ cấu ghi tốt hơn về hiệu suất làm nguộ clinker, củng
như tốt hơn về mặt bền nhiệt và độ bền ăn mòn cơ học nên máy làm nguộ
clinker chỉ cần hai cấp với độ dốc lý ghi.Để đánh giá hiệu suất làm nguộ của
model máy lam nguọi clinker thường được căn cứ vào các chỉ tiêu sau đây:
+Nhiệt độ của linker ra khỏi máy làm nguội: Hiện nay đạt được 65C
trên nhiệt độ môi trường .
+Hiệu suât thu hồi nhiệt của máy làm nguội có thể tính gần đúng như
sau:
Hst= %100.
2.31.2
1000 1
vqvq
Nhq

Trong đó Hst- là hiệu suất thu hồi nhiệt.
Q1- nhiệt lượng chi tốn cho nung luyện 1 kg clinker PC .
Nh – năng suất làm nguộ clinker của máy.
1000- hệ số chuyển đổi từ tấn sang kg.
100- hệ số chuyển sang %.

ngầm có nhiều mạch nước ngầm và có ion sunphat lơn hơn 200mg/lit…
Với việc sử dụng các công nghệ hiện đại trong việc sản xuất đả giảm
thiểu được bớt phần nào sự tác động xấu đến môi trường và tạn dụng tối đa
các nguyên liệu giảm hao phí trong sản xuất. Công nghệ sản xuât ximăng PC
đả sản xuất ra một lượng lớn sản phẩm đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng
trong công cuộc xây dựng ở các quốc gia.
2.NHỮNG NHƯỢC ĐIÊM.
Tuy có ưng dụng rộng rải trong đời sống nhưng xiăng PC vẩn có một số
mặt hạn chế trong việc sử dụng như không thê sử dụng ximăng PC trong các
công trình tiếp xúc với nước biển, các công trình tiếp xúc với hoá chất , thực
phẩm , có độ kiềm cao, không sử dụng cho các loại bêtông chịu nhệt, bê
tông tiếp xúc với các loại phong xạ.
Việc phải vận chuyển nguyên liệu từ các mỏ về không những gây tốn
kém về kinh phí mà còn gây ra viêc ô nhiểm môi trường từ các xe chơ vật
liệu. Trong sản xuât việc sử dụng nhiều đá vôi đả làm thải ra môi trường một
lượng lơn lương khì thải CO
2
một trong những nguyên nhân gây ra hiệu ứng
làm trai đất nóng lên.
Trong điều kiện hiện nay với lương ẩm trong không khí là tương đối cao
nên viêc bảo quản ximăng được lâu là rất khó khăn, ví dụ như trong điều
kiện khí hậu nước ta, ximăng PC 30 sau 2 tháng bảo quản thì cường độ nén
đã giảm trung bình 14%, sau 3 tháng giảm 23% và sau 4 tháng giảm 26%.
Để đảm bảo an toàn, ximăng xuất xưởng phải có hệ số dư mác không nhỏ
hơn 20% và chỉ lưu kho không quá 2 tháng. Như vậy đặt ra thách thức
không nhỏ là ximăng sản xuất ra cần tiêu thụ ngay.
PHẦN3: VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG HƯỚNG XỬ
LÝ.
Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của dân số thế giới,các nghành
công nghiêp cần phải cải tiến phương thức sản xuất để sử dụng tốt nguồn

Đổ đất sét cục từ ô tô tự đổ
vào phễu tiếp nhận của trạm
đập, các vị trí chuyển đổi
giữa các băng tải vận chuyển
đất sét đã đập, rải đất sét đã
đập trong kho sét.
Bụi, tiếng ồn,
rung, nhiệt, khí
CO.
3 Công đoạn tiếp nhận và
chứa quặng sắt phụ gia
(quặng sắt), than cám.
Đổ phụ gia từ ô tô tự đổ vào
phễu tiếp nhận hoặc vào kho,
các vị trí chuyển đổi giữa các
băng tải vận chuyển, rải liệu
phụ gia và than cám trong
kho tổng hợp.
Bụi, tiếng ồn,
rung, nhiệt, khí
CO.
4 Công đoạn tiếp nhận,
đập phụ gia (thạch cao,
bazan).
Đổ phụ gia từ ô tô tự đổ vào
phễu tiếp nhận hoặc vào kho,
quá trình đập và vận chuyển
phụ gia.
Bụi, tiếng ồn,
rung, nhiệt, khí

Bụi, tiếng ồn,
nhiệt, khí.
10 Công đoạn chứa clanke. Đổ clanke vào si lô chứa và
rút clanke từ si lô clanke cung
cấp cho nghiền xi mănng
hoặc cấp xi măng theo tuyến
thủy.
Bụi, tiếng ồn.
11 Công đoạn nghiền xi
măng.
Đổ clanke, thạch cao và phụ
gia vào các si lô chứa, nghiền
xi măng và trong quá trình
vận chuyển xi măng đến si lô
chứa.
Bụi, tiếng
ồn,nhiệt, khí.
12 Công đoạn chứa, đóng
bao và xuất xi măng.
Rút xi măng bột từ si lô xi
măng, các điểm đổ trung
chuyển giữa các thiết bị vận
chuyển xi măng bột, tại khu
vực máy đóng bao xi măng
và tại vị trí xuất xi măng bao
cũng như xuất xi măng rời.
Bụi, tiếng ồn, chất
thải rắn, khí.
1.1. Nguồn ô nhiễm tiêng ồn và rung động:
Tiếng ồn chủ yếu phát sinh ở các phân xưởng đập, nghiền nguyên liệu.

2
, CO, NO
X
, hydrocacbon,
Pb, )
Nguồn phát sinh khí thải lớn nhất là trong quá trình sản xuất: công nghệ
sản xuất xi măng gồm các nguyên liệu chủ yếu là đá vôi (CaCO
3
) đất sét,
phụ gia quặng sắt và nhiên liệu chủ yếu là than đá, dầu DO (hoặc FO) để
nhóm lò và dùng cho buồng đốt phụ. Bản chất của công nghệ sản xuất xi
măng là phân huỷ đá vôi (CaCO
3
) và các chất chứa trong nguyên, nhiên liệu
ở nhiệt độ cao. Quá trình nung luyện clinker và sản xuất 1 tấn xi măng
pooclăng, cần thải ra môi trường một lượng khí lớn CO
2
.Ngoài lượng khí
CO
2
trong quá trình nung luyện clinker các nguyên tố C,N, S, O, H, F có
trong nguyên, nhiên liệu và phụ gia sẽ tác dụng với O
2
tạo thành các khí CO,
CO
2
, SO
2
, NO
x

trên, có thể thấy những công nghệ sản xuất xi măng phát thải nhiều khí CO
2
là:
Công nghệ tiêu tốn nhiều nhiên liệu (tỷ lệ tiêu hao nhiên liệu trong một
đơn vị sản phẩm cao) gồm: công nghệ sản xuất xi măng lò quay theo phương
pháp ướt, công nghệ xi măng lò đứng,Công nghệ tiêu tốn nhiều nguyên liệu
là đá vôi,Công nghệ không sản xuất được clinker chất lượng cao.
Trong quá trinh tiêu thụ nhiên liệu:Hằng năm các nhà máy sản xuất xi
măng tiêu thụ rất nhiều xăng dầu,dầu mỡ bôi trơn,mỡ cộng nghiệp. Lượng
nhiên liệu này chủ yếu cho các hoạt động giao thông vận tải và bảo dưỡng
các thiết bị của nhà máy. Nguồn ô nhiễm gây ra do đốt nhiên liệu trong hoạt
động giao thông vận tải là nguồn phát tán, nên trong khuôn viên nhà máy
không đáng kể.
Bên cạnh đó là lượng lớn khí bụi thoát ra trong quá trình sản xuất. Nó có
ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của con người. Tùy vào kích thước của hạt
bụi mà gây ra những hậu quả khác nhau:
- Bụi nhỏ hơn 0,1μ lơ lửng trong không khí, không ở lại phế nang.
-Bụi từ 0,1μ - 5μ ở lại phổi, chiếm tới 80 - 90%
-Bụi từ 5μ - 10μ vào phổi nhưng lại được đào thải ra.
-Bụi lớn hơn 10μ thường đọng lại ở mũi
Hệ thống hô hấp của chúng ta có thể cản và loại trừ được 90% bụi có kích
thước khoảng trên 5μ. Các hạt bụi nhỏ dưới 5μ có thể theo không khí thở
vào đến tận phế nang, ở đây cũng được các lớp niêm dịch và đại thực bào ăn
và loại ra được khoảng 90% hạt bụi ở phổi. Số bụi còn lại đọng ở đường hô
hấp trên có thể gây ra nhiều bệnh. Bụi trong sản xuất xi măng thường gây xơ
hóa phổi.
2. Các phương án giải quyết:
2.1.Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn và rung động.
Sử dụng đệm chống ồn được lặp tại chân của các thiết bị và quạt gió.
Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt. Kiểm tra độ mòn chi tiết và bôi

bụi,cặn dầu, giẻ lau. Phương án xử lý từng loại chất rắn tại nhà máy như sau:
Đối với bụi: lượng bụi thu hồi được hệ thống lọc bụi sẽ được tái sử dụng.
Đối với xỉ than: được thu gom và bán cho các cơ sở tái sử dụng vào mục
đích khác.
Đối với các bao bì hỏng cũng được tái sử dụng lại.
2.4: Giảm Ô nhiễm không khí:
2.4.1:Trong trong quá trình vận chuyển
Ở các nhà máy sản xuất xi măng, việc vận chuyển nguyên liệu và thành
phẩm vẫn chủ yếu bằng các xe tải lớn nên lượng bụi phân tán vào không khí
còn khá lớn gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh. Hệ thống vận
chuyển nguyên liệu được bao bọc kín và lắp đặt các lọc bụi túi. Hiện nay các
nhà máy đang khép kín hệ thống vận chuyển nguyên liệu từ nơi khai thác về
nhà máy bằng hệ thống băng tải. Như ở nhà máy xi măng ở Cẩm Phả, Quảng
Ninh, đá vôi sau khi khai thác được vận chuyển về trạm đập đặt tại khu mỏ,
sau đó được vận chuyển bằng băng tải về kho chứa có mái che tại mặt bằng
Nhà máy. Các loại nguyên liệu khác khi vận chuyển về Nhà máy đều được
chứa trong các kho kín và được rút định lượng đưa vào máy nghiền thông
qua các máy rút và hệ thống chuyển tải bằng băng tải
2.1.2:Trong quá trình sản xuất:
Đây là nguồn phát sinh ô nhiễm chủ yếu trong các nhà máy sản xuất xi
măng nên cần đặc chú trọng
Để khắc phục và hạn chế những tác động trên các nhà máy cần làm kín các
nguồn phát sinh bụi, làm kín các thiết bị vận chuyển, trang bị các thiết bị lọc
bụi túi, tĩnh điện tại các nguồn phát sinh bụi để giảm thiểu nồng độ bụi trong
khí thải nhỏ hơn 50mg/Nm
3
; tính toán, lựa chọn chiều cao các ống khói, ống
xả hợp lý để nồng độ phát tán bụi, khí độc ra môi trường xung quanh đáp
ứng các quy định của tiêu chuẩn bảo vệ môi trường: Lựa chọn công nghệ sản
xuất xiămg theo phương pháp khô tiên tiến, kết hợp với việc lựa chọn phụ

gia công nhiệt, giả thải khí CO2 trên một tấm sản phẩm.
3.NHỮNG ẢNH HƯƠNG ĐẾN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
2.1 Những tác đông đến thiên nhiên.
Phần lớn các nhiên nguyên liệu và các phụ gia truyền thống dùng trong
chế tạo ximăng được khai thác ở mỏ. Phần lớn các nguyên liệu hoá thạch
không thể tái tạo. Việc khai, tuyển và vận chuyển các vật liệu này có ảnh
hưởng đáng kể đến môi trường, đặc biệt là cảnh quan.
Việc khai thác nguôn tài nguyên đá vôi một nguồn tài nguyên khôi tái tạo
một cách ồ ạp đã có tác động không nhỏ đến tự nhiên. Các mỏ đá vôi bị
khai thác hết công suất của các nha máy điều đó dẩn đến các núi đá vôi dần
biến mất kèm theo đó là nhưng rừng cây bị chặt phá dân đến các thảm hoạ
thiên tai như lỏ đất, lủ quét, các loài động thực vật ngày càng bị thu hẹp
không gian sinh sống …việc khai thác đá, đất sét trên các vùng đât hay các
khu vực đồi núi đã làm bào mòn lớp đất bề mặt và sau khi khai thác các
vùng đất trở nên cằn cổi thực vật không thể sinh sống được.
2.2 Những phương hướng khắc phục.
Sử dụng tài nguyên hiệu quả là bước chủ yếu tiến tới tạo dựng một xã hội
bền vửng hơn. Hiệu quả sinh thái có nghỉa là sản xuất nhiêu hơn với phế
thải, ô nhiểm và tài nguyên it hơn. Điều đó không nhửng chỉ giúp cho nhà
sản xuất giải quyết được mâu thuẩn giửa phát triển kinh tê và huỷ hoại môi
trường , mà còn giúp hoàn thiện khả năng kinh tế do phải chi ít hơn nguyên
liệu và quản lý ô nhiểm môi trường.Các nhà sản xuất ximăng có thể đạt tới
hiệu quả sinh thái qua một số cách như sau:
+Tối ưu hoá các quá trình sản xuất : giảm nhiên liệu và vật liệu sử dụng,
giảm ô nhiểm môi trường bằng cách tăng liên tục tính hiệu quả của các thiết
bị công nghệ và các quá trình công nghệ.
+S ử dụng phế thải: sử dụng của các ngành công nghiệp làm nhiên kiệu
hay nguyên liệu, tạo cách sử dụng tài nguyên khép kin.
+Đổi mới xu hướng sinh thái:sử dụng kiến thức và công nghệ mới để chế
tạo ximăng tăng tính hiệu quả tài nguyên trong sản xuất và sử dụng ximăng.

Để từng bước giảm bớt nồng độ bụi, khí thải và tiếng ồn do các cơ sở
khai thác và chế biến đa gây ra công nghệ tiên tiến trong khai thác cũng như
đầu tư lắp đặt hệ thống hút bụi tại tất cả các công đoạn trong quá trình sản
xuất, cần thực hiện một số giải pháp hạn chế sự lan tỏa bụi và tiếng ồn ra
môi trường xung quang như tưới rửa hệ thống đường vận chuyển nội bộ,
trồng cây xanh, các xe vận chuyển nguyên vật liệu phải được che kín sử
dụng thuốc nổ an toàn giảm rung động và ít phát sinh khí độc hại vào môi
trường, sử dụng chất phụ gia nano bổ sung vào nhiên liệu xăng dầu nhằm
tiết kiệm nhiên liệu và giảm thiểu các chất thải khí gây ô nhiễm môi trường
như CO, HC, SO2
4.2 TRONG CÁC NHÀ MÁY.
Môi trường làm việc trong các nhà máy ximăng có ảnh hưởng rẩt lớn đến
sức khỏe của người lao động. với lương bụi thải ra trong các quá trình sản
xuất sẻ ảnh hưởng đến hệ hô hấp. Tiếng ồn từ các công đoạn như nghiền đá ,
trôn các chât với nhau…Lượng nhiệt thoát ra từ công đoạn nung đá vôi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status