Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
CHƯƠNG 1:
I.Khái quát.................................................................................................................107
...................................................................................................................................109
III.Các d ng sai h ng th ng g p - nguyên nhân - cách kh c ph cạ ỏ ườ ặ ắ ụ .....................114
§¹i häc B¸ch khoa Hµ Néi - §iÒu khiÓn tù ®éng - K46 1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chng 1.
Gii thiu tng quan v cụng ngh sn xut xi mng nh mỏy xi mng tam ip
I.Gii thiu tng quan v nh mỏy xi mng Tam ip
Nh mỏy xi mng Tam ip c xõy dng trờn a bn xó Quang Sn -Th xó
Tam ip-Tnh Ninh Bỡnh. Cụng sut thit k l 4000tn/1ngy ờm (tng ng
1,4 triu tn Clinker/1nm). Vi s vn u t hng trm triu USD, õy l dõy chyn
sn xut xi mng hin i vo loi bc nht ca nc ta. Nh mỏy c khi cụng xõy
dng t nm 1998 n nm 2002 thỡ hon thnh v sau 2 nm chy th hiu chnh
thụng s c, in, cụng ngh hon tt, thỡ n cui nm 2004, Nh mỏy ó chớnh thc
bc vo sn xut. Mc dự mi i vo sn xut chớnh thc hn 1 nm nhng Nh mỏy
ó v ang ngy cng khng nh c v trớ ca mỡnh trong ngnh cụng nghip xi
mng ca t nc.
Vi cụng ngh khụ tiờn tin ca hóng F.L.Smith an Mch. Ton b Nh mỏy l
mt h thng sn xut theo dõy chuyn khộp kớn vi thit b ca cỏc hóng cỏc tp on
cụng nghip ln trờn th gii. Quỏ trỡnh sn xut ca Nh mỏy t khõu tip nhn
nguyờn, nhiờn vt liu n khõu xut sn phm cho khỏch hng u c iu khin
hon ton t ng t phũng iu khin trung tõm CCR (Central Control Room) thụng
qua h thng mỏy tớnh v PLC ca hóng Allen-Bradly (M). Ti nh mỏy cú h thng
phõn tớch nhanh bng X quang, chng trỡnh ti u húa thnh phn phi liu v h
thng iu khin t ng vi hng nghỡn im o, m bo vic iu khin v giỏm
sỏt liờn tc.
Ngoi cỏc chng loi xi mng pooc-lng truyn thng PC30, PC40, Nh mỏy cũn
sn xut cỏc chng loi xi mng c bit nh xi mng dựng cho cỏc ging khoan sõu
50% ri cho thng vo lũ nung. Ngc li ca phng phỏp khụ, nguyờn liu vo lũ
dng bt m 1% hay dng viờn m 12-14%.
Nhng yu t c bn chn phng phỏp sn xut xi mng l cỏc tớnh cht húa lý
ca nguyờn vt liu, ngun nhiờn liu v nc. Nu nguyờn liu cú m t nhiờn ln
hn 10% trong thnh phn húa hc ca nú, kh nng phõn tỏn tt, cú nc v nhiờn
liu thỡ sn xut theo phng phỏp t tt hn.
Phng phỏp khụ s hp lý v kinh t hn khi nguyờn vt liu cú m t nhiờn
thp, thnh phn húa hc ng nht v ngun nhiờn liu, nc cú hn.
Phng phỏp t cú s n gin hn, tiờu tn in nng ớt hn, khi lng
chung ca thit b ln hn. Khuyt im ca phng phỏp khụ l tiờu tn in
nghin gp 3 ln so vi phng phỏp t.
Vỡ vy, khi lng xi mng sn xut bng phng t trc nm 1965 chim
khong 2/3 tng sn lng ca th gii v t l phng phỏp t cỏc nc nh sau:
Liờn Xụ (c) 90%; B 100%; Anh 98%; Canada 97-98%; Ba Lan 85%; Phỏp 75-85%;
M 60%; CHLB c v Nht 30%; Italia 10-15%. Ngy nay, hu ht tt c cỏc
nc thỡ t l ca phng phỏp khụ tng lờn rt nhiu v l phng phỏp sn xut ch
yu.
II.1.3.Thnh phn húa hc chớnh ca Clinker
Nguyờn liu chớnh sn xut Clinker l ỏ vụi (CaO) v ỏ sột (SiO
2
, Fe
2
O
3
, Al
2
O
3
). Cht lng ca Clinker ph thuc vo thnh phn húa hc v thnh phn
khoỏng ca nú.
th thay i dc tớnh cht ca xi mng. Ngoi cỏc Oxy c bn ú, trong Clinker cũn
cú cỏc Oxyt khỏc nh: MgO, NaO, PO, MnOCỏc Oxyt ny mc khỏc nhau s
nh hng n cht lng xi mng.
Trong quỏ trỡnh nung luyn, 4 Oxyt c bn CaO, SiO
2
, Fe
2
O
3
, Al
2
O
3
s tỏc
dng vi nhau to thnh cỏc khoỏng xỏc nh tớnh cht ca xi mng. Trong xi mng
cú cỏc khoỏng chớnh nh sau:
Đại học Bách khoa Hà Nội - Điều khiển tự động - K46 3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Silicat 3 Can xi (Alớt) 3CaO.SiO
2
Silicat 2 Can xi (Bezit) 2CaO.SiO
2
Aluminat 3 Can xi 3CaO.Al
2
O
3
Alumoferit 4 Can xi 4CaO.Al
2
O
3
kcal/kg
Lũ di (100-150m) 1350-1600 kcal/kg
Lũ ngn (60-100) cú thit b cụ c bựn 1300-1450 kcal/kg
Lũ ngn (40-60m) cú xớch Kalxinato, liu vo lũ cú m W = 12-14%
(khụng k nhit sy) 850-1100 kcal/kg
Lũ ngn (40-60m) cú cyclone trao i nhit, liu vo lũ l bt khụ (khụng k
nhit sy) 900-1100 kcal/kg
Đại học Bách khoa Hà Nội - Điều khiển tự động - K46 4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II.1.5.Ch nhit ca lũ quay
Quỏ trỡnh nung hn hp liu xi mng bao gm cỏc quỏ trỡnh thoỏt hi nc, nung
núng liu, phõn húa cỏc sn phm u tiờn, giai on to mi v lm ngui sn phm.
Trong ú s nung l mt khong thi gian di t thi im np liu n khi sn phm
ra khi lũ. on lũ phớa u np liu m ú gn 90% lng m vt lý c bay
hi hoc l vựng xớch, bi vỡ on ny ( tng cng s trao i nhit) ngi ta
treo nhiu xớch, vt liu khi i ra khi vựng ny c nung núng n 90-100
O
C v
thng cha 6-12% lng m cũn li. Nu vựng xớch xy ra s nung quỏ nhit v
lm tng s mt mỏt theo bi. Lng m cũn li s thoỏt ra vựng tip sau gi l
vựng sy, õy, nhit ca vt liu tng dn 200-250
O
C. Trong vựng ny ngi ta
t thit b trao i nhit kim loi.
Khi tip tc tng nhit ca vt liu lờn n 450-500
O
C cỏc tp cht hu c trong
liu s chỏy v xy ra phõn húa caolonit kốm theo s sinh hi ca nc dớn kt húa
hc. Vỡ vy, on lũ ny cũn c gi l vựng ehydrat. on lũ m ú tip tc
nung vt liu n khong 500-700
trựng ny vi s bt u ca mt giai on tip theo.
II.2.Mụ t Quỏ trỡnh cụng ngh
S khi quy trỡnh cụng ngh sn xut Xi Mng
Đại học Bách khoa Hà Nội - Điều khiển tự động - K46 5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
§¹i häc B¸ch khoa Hµ Néi - §iÒu khiÓn tù ®éng - K46 6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II.2.1.Khai thác, vận chuyển, đập và đồng nhất sơ bộ đá vôi
Đá vôi Hang Nước được khai thác bằng phương pháp khoan nổ mìn và vận chuyển
về trạm đập của công ty bằng xe ô tô tự đổ. Cự ly vận chuyển từ nơi khai thác bốc xúc
về đến trạm đập khoảng 4 km. Đá được đổ vào phễu cấp liệu (131.010) qua cấp liệu
tấm đưa đến băng tải tràn (131.030) rồi vào máy đập (131.100). Máy đập đá vôi là loại
mấy đập búa va đập trực tiếp 1 rô to có gắn các thanh đập, năng suất 600tấn/h, có thể
đập phôi có kính thước lớn đến 2500mm và có thể tích tới 1,5 m
3
. Đá vôi sau khi đập
có kích thước 98% < 150mm, qua băng tải cao su có nhiều dài lên tới 2,8km được
chuyển vào kho đồng nhất sơ bộ. Bụi sinh ra được lọc qua lọc bụi tĩnh điện (131.120)
và các lọc bụi tay áo (lọc bụi túi) (131.170), (141.040) và đổ vào băng tải cùng với
lượng liệu từ máy đập. Máy rải đá vôi Stacker (151.100) có năng suất bình quân
600tấn/h rải đá vôi thành 2 đống dọc kho. Khối lượng mỗi đống 16000tấn.Tổng sức
chứa của kho đồng nhất đá vôi là 32000 tấn. Hiệu suất đồng nhất (theo bảo đảm của
bên bán) là 10:1.
II.2.2.Khai thác, vận chuyển, đập và đồng nhất sơ bộ đá sét
Đất sét Quyền Cây được khai thác bằng phương pháp bốc xúc trực tiếp và vận
chuyển về trạm đập của công ty bằng xe ô tô tự đổ với cự li từ 2,3 đến 2,5km. Liệu
được đổ vào phễu cấp liệu (133.010) qua cấp liệu tấm (133.020), băng tải tràn
(133.020) đưa vào máy đập (133.100). Máy đập đất sét là loại máy đập 2 trục lăn có
răng, năng suất đập 250tấn/h. Sau khi đập sơ bộ từ phôi có kích thước lớn nhất
khin t ng nhm gi cho kột cha mt dy nht nh (ó t trc) nh s ch
bỏo ca t bo trng lng gn trờn kột cha.
Kho cha t sột cng c trang b mt Reclaimer (153.300) kiu co ngc, ct
ngang lung a sột vo bng ti (153.320) chy dc kho sau ú vo bng ti
(153.340) cú gn thit b nh lng (151.345) vn chuyn t trc tip vo mỏy
nghin liu.
Qung st (hoc x pyrit) v nguyờn liu giu SiO
2
(cú th l phin silic) cng
c Reclaimer (224.200) kiu cn cu co vo bng (224.400) chy dc kho ng
nht v a vo cỏc kột cha riờng bit (331.050) cho x, (331.090) cho cỏt. Tc
ca Reclaimer (224.200) s c iu khin gi cho kột cha mt y nht
nh nh s ch bỏo ca cỏc t bo trng kng gn trờn kột cha.
Tr t sột c nh lng qua bng (153.340), ỏ vụi, qung st v nguyờn liu
giu SiO
2
u c nh lng nh cỏc bng cõn trc khi a vo mỏy nghin liu.
Mỏy nghin ng 3 con ln Atox (341.020) c trang b cho nghin v sy hn
hp nguyờn liu. Mỏy phõn ly ng (341.021) c lp lin trờn mỏy nghin liu
phõn loi bt liu. Nhng ht quỏ c s c quay li bn nghin, nhng ht thụ vng
ra khi bn nghin c cp liu rung (341.030) a vo h thng tun hon vt liu
gm bng ti (331.150) v gu nõng (331.140) a tr li mỏy nghin.
Trc khi vo mỏy nghin, cỏc kim loi ln trong nguyờn liu c tỏch ra bng
cỏc thit b chia tỏch (331.110) v (331.120).
Ngun nhit cho sy c s dng ch yu l khớ thi lũ nung sau qut Preheater.
Nhit khớ thi lũ nung c iu chnh bng phng phỏp phun nc trong thỏp
iu hũa khớ thi GCT (341.340) gi cho nhit ra khi mỏy nghin liu khụng
i ( mc t trc khong 94
0
C). Khi khớ núng t lũ nung khụng nhit
thi (341.400).
Cú 5 vũng iu khin cho quỏ trỡnh nghin liu.
Cõn i cp liu mỏy nghin.
Cp liu mỏy nghin.
Lu lng khớ mỏy nghin.
Nhit ti ca ra mỏy nghin.
ỏp sut thp ti ca vo mỏy nghin.
II.2.5.ng nht silụ bt liu - CF (361.040)
Silo bt liu c ch to bng bờ tụng ct thộp cú sc cha 20.000 tn bt liu.
ỏy silo c b trớ 7 ca x liu ng vi 7 khoang trũn hỡnh nún v c sc khớ bi
h thng 3 qut thi pitụng quay (361.BL.01- 03) nhm t ti hiu qu ng nht
cao.
H thng ng ng cp khớ sc phc tp v cỏc hp khớ t ti ỏy silo to nờn
tng sụi bt liu v x qua 7 ca thỏo ỏy theo chng trỡnh. Mi ln x gm 3 ca
ỏy tng ng vi 3 mỳi tam giỏc trong 4 mỳi ti ỏy silo. Mi chu kỡ bng 60s
.Trong chu kỡ x ỏy 12 phỳt, mi mỳi c sc khớ mt ln. Quỏ trỡnh sc khớ silo v
x ỏy c iu khin bi mt b PLC lp t trong mt h thng vi x lớ.
II.2.6.Cp liu lũ nung
Cú 7 ca thỏo ti ỏy silo (361.040) mi ca c lp t 2 van, mt van c vn
hnh bng tay, mt van vn hnh bng khớ nộn. Trong vn hnh bỡnh thng cỏc van
tay c m 100%, cỏc van (361.040.FV01-07) iu chnh tu theo mc y ca phu
nhn v theo chu kỡ x ti cỏc ca thỏo tng ng. Sau khi tp chung ti phu nhn,
bt liu qua van vn hnh khớ nộn (361.050) vo cõn cp liu lũ nung. Thựng cp liu
lũ nung c gi theo trng lng t trc nh s úng m van t ng (361.050)
Đại học Bách khoa Hà Nội - Điều khiển tự động - K46 9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
qua cỏc t bo trng lng gn trờn thựng cp liu lũ nung. Vic thỏo x bt liu t
cõn cp liu lũ nung nh van vn hnh mụt (van iu khin lu lng 361.FG11) v
van vn hnh bng khớ nộn (van ngt s c 361.SG11). Trong vn hnh bỡnh thng,
van khớ nộn m ht. Van vn hnh mụt c iu khin theo yờu cu mc cp liu lũ
sột. Quỏ trỡnh canxi hoỏ xy ra mónh lit khi bt liu c a vo calciner (421.110)
v ng ng lũ nung tip tc vo C
3
. Trc khi vo lũ nung, mc canxi hoỏ t
c t 90-95%. Nhit ca bt liu t 860-875
O
C.
Do cú dc v chuyn ng quay ca lũ nung, bt liu c vn chuyn t u
lũ ti mỏy lm lnh clinker trờn chiu di 71m. Ti õy, di tỏc tỏc dng nhit t lũ
phun lũ Douflex (9441.700), bt liu tip tc cỏc phn ng phõn hu hon ton
cacbonat thc hin cỏc phn ng pha rn v phn ng kt khi to clinker.
Khi ra khi lũ quay, Clinker cú nhit khong 1350
0
C c ri vo mỏy lnh
clinker kiu ghi (loi Coolax cooler 1284 CC-3 gin ghi, dn ng thu lc) lm
ngui clinker n nhit 65
0
C cng vi nhit ca mụi trng.
Qut Preheater (341.420) l loi qut tuabin cú cụng sut mụt 2001 kw, lu lng
khớ 637.920m
3
/h, ỏp sut 850 mm WH to sc hỳt qua h thng lũ v a khớ thi ti
Đại học Bách khoa Hà Nội - Điều khiển tự động - K46 10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sử dụng cho máy nghiền liệu hoặc qua ESP (341.390) nhờ quạt khí thải (341.400) đưa
ra ống khói . Nhiệt độ khí thải ra môi trường không vượt quá 150
0
C.
Có 11 vòng điều khiển (control loops) cho hệ thống lò nung clinker trong quá
trình vận hành lò và preheater.
đẩy ra ống khói có trích một phần dử dụng cho sấy than trong máy nghiền than. Bụi
lắng từ ESP được hệ thống băng cào vận chuyển bụi clinker về băng gầu (471.010).
Có 7 mạch điều khiển được lắp đặt cho hệ thống máy làm nguội Coolax.
§¹i häc B¸ch khoa Hµ Néi - §iÒu khiÓn tù ®éng - K46 11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
áp suất tại cửa ra của lò nung (kiln hood) được điều khiển bởi bộ điều khiển
PID bằng vịệc điều chỉnh tốc độ quạt hút khí thải cooler.
Tốc độ ghi 1 được điều khiển bởi áp suất CFG từ các quạt K21, K22 và K23.
Tốc độ ghi 2 được điều khiển bởi tốc độ ghi 1.
Tốc độ ghi 3 được điều khiển bởi tốc độ ghi 2.
Lưu lượng khí cho ghi 1 được điều khiển bởi việ điều chỉnh van hút của các
quạt K11, K12, k21, K22, K23, K41, K42và các quạt khí kín K20 và K30.
Lưu lượng khí cho ghi 2 được điều khiển bởi việc điều chỉnh các quạt K43
và K44.
Lưu lượng khí cho ghi 3 được điều khiển bởi việc điều chỉnh van hút các
quạt K45 và K46.
Nhiệt độ khí thải Cooler tới lọc bụi tĩnh điện ESP được điều khiển bởi việc
phun nước làm mát tới cooler.
II.2.9.Nghiền than
Than cám 4A (nay là 3C) được reclaimer (224.200) cào vào băng tải (224.300)
chạy dọc kho và đưa tới két chứa (461.060) nhờ hệ thống băng tải. Trước khi vào két
chứa, kim loại trong than được chia tách, thải bỏ nhờ thiết bị phát hiện và chia tách
(224.374; 224.372) gắn trên băng tải (224.370). Nhờ máy cấp liệu than vận hành bằng
môtơ điều khiển tốc độ, than đươc tháo qua két chứa vào máy nghiền qua vít tải cấp
liệu vào máy nghiền. Máy nghiền than là loại máy nghiền Atox loại 3 con lăn (Atox
27.5) được lắp đặt cùng máy phân ly động kiểu RAKM 27.5
Than cám được nghiền đến độ mịn: 5% sót lại trên sàng 009, các hạt có kích thước
lớn hơn được máy phân ly thải ra quay lại bàn nghiền. Nhờ sức hút của quạt máy
nghiền (461.250) than mịn được lắng qua lọc bụi túi (461.230) tốc độ máy phân ly
được điều khiển phù hợp với kết quả độ mịn từ phòng thí nghiệm.
phun c iu chnh bi tc mụt cõn than. Lng giú do cỏc qut thi sinh ra
y than mn c coi nh mt lng giú s cp tham gia vo quỏ trỡnh chỏy ca vũi
phun.
b.t du
Du MFO oc mt thit b hõm sy ti nhit 120-130
0
C v c bm ti vũi
phun cho giai on sy v khi ng lũ bng bm cao ỏp vi ỏp sut t 30 - 40 bar.
Sau khi ó i qua mt h thng van iu khin lu lng ti cỏc t hp phõn phi, du
c cung cp cho cỏc vũi phun:
Vũi phun calciner qua t hp (421.470).
Vũi phun chớnh ca lũ nung qua t hp (441.790).
Vũi phun khi ng qua t hp (441.920).
Ngoi ra du cũn c cung cp ti cỏc generator phỏt nhit cho sy mỏy nghin
liu v mỏy nghin than. Cỏc generator ch s dng nht thi. Trong vn hnh bỡnh
thng, khớ núng t Coolax cooler v t lũ nung c cung cp cho sy vt liu thụ v
than thụ trong mỏy nghin liu v mỏy nghin than.
II.2.11.X lý khớ thi
Khớ thi t lũ nung v thỏp trao i nhit c qut preheater (341.420) hỳt qua
GCT (thỏp diu ho khớ thi 341.410) cung cp cho mỏy nghin liu (9341.021). Nhit
khớ ra khi mỏy nghin c iu khin bng generator (341.040) v vic phun
nc trong GCT (theo vũng iu khin ). Khi nhit ra khi mỏy nghin liu ln
hn im dt cho trc thỡ bm nc (341.410) s khi ng v phun nc dng
sng gim nhit khớ v lng bi. Khi mỏy nghin liu khụng lm vic thỡ im
t nhit khớ thi c t trc lc bi tnh in (341.090) thng l khụng ln
hn 150
0
C. Nh sc hỳt ca qut khớ thi ESP, khớ thi sau khi lng ti lc bi tnh
Đại học Bách khoa Hà Nội - Điều khiển tự động - K46 13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bộ) sau đó đưa vào máy nghiền xi măng.
Tuyến II: Các băng tải chạy theo chiều nghịch. Clinker, thạch cao và phụ gia
từ các băng cân vào băng tải (541.230) đổ thẳng vào máy nghiền xi măng
không qua thiết bị nghiền sơ bộ.
b.Nghiền xi măng
Máy nghiền xi măng (540.300) năng suất 240tấn /h là loại máy nghiền chu trình
kín với máy phân ly động kiểu Sepak, có lắp đặt hệ thống máy nghiền sơ bộ nhằm
nâng cao năng suất hệ thống nghiền.
Theo tuyến I: Clinker, thạch cao và phụ gia trước khi vào nghiền sơ bộ được tách
bỏ kim loại nhờ các thiết bị (541.100) và (541.140). Sau khi được nghiền sơ bộ, vật
§¹i häc B¸ch khoa Hµ Néi - §iÒu khiÓn tù ®éng - K46 14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
liệu được đưa vào băng tải và gầu nâng để đưa vào máy nhiền bi (541.300). Nhờ lực
va đập và chà sát của bi, đạn nghiền, vật liệu được nghiền thành xi măng. Sau khi qua
máy phân ly Sepak, xi măng thành phẩm được lắng qua 2 lọc bụi túi (541.500) và
(541.505) và nhờ hệ thống vít tải, gầu nâng, máng khí động vận chuyển về silô chứa
xi măng. Phần chưa đủ độ mịn (tách ra từ máy phân ly) được quay trở lại máy nghiền
bi nhờ các máng khí động.
Một cân định lượng kiểu va đập (541.140) được lắp đặt cho việc cân vật liệu quay
trở lại máy nghiền. Tốc độ cấp liệu từ các băng cân định lượng (Clinker, thạch cao,
phụ gia) được điều khiển tự động phù hợp với các điểm đặt trước và trị số lưu lượng
vật liệu quay trở lại máy nghiền. Có nghĩa là: khi vật liệu quay trở lại máy nghiền (từ
máy phân ly Sepak) tăng thì hệ thống điều khiển tự đông sẽ tác động làm giảm tốc độ
các bằng cân Clinker, thạch cao và phụ gia sao cho tổng cấp liệu máy nghiền là không
đổi.
Thiết bị đo âm thanh máy nghiền (541.300) được lắp đặt cho việc giám sát tình
trạng bên trong máy nghiền (độ đầy của vật liệu).
Tốc độ quay của máy phân ly Sepak được điều khiển từ xa bởi người vận hành
CCR phù hợp với dữ liệu về độ mịn xi măng từ phòng thí nghiệm.
Một thiết bị phun nước (541.300-WT 01) được cung cấp cho việc làm nguội xi
Lọc bụi tĩnh điện éP chung cho lò nung và nghiền liệu.
Quạt máy nghiền (không phải do FLSA cung cấp) Môtơ 2500kW
Hệ thống tuần hoàn vật liệu máy nghiền.
Vận chuyển sản phẩm.
Quạt lọc bụi kiểu MTS 400/392 Môtơ 513 kW.
Khoảng điều chỉnh 33-100%.
II.3.1.2.Năng suất
Máy nghiền được thiết kế với năng suất 320 tấn/h ở độ mịn 10% trên sàng 009
.Việc thiết kế hàm lượng ẩm của hỗn hợp liệu cấp cho máy nghiền là 8% và được sấy
tới độ ẩm 0.5% với kính thước vật liệu max: 0%>158 mm và 2%>135 mm.
II.3.1.3.Quá trình công nghệ
a.Hệ thống cấp liệu
Các loại nghuyên liệu được vận chuyển từ kho tới các két chứa riêng biệt. Từ các
két chứa, nguyên kiệu được xả qua các băng cân định lượng theo phần trăm đã định
trước do hệ thống điều khiển cân đối và điều chỉnh phối liệu tự động thực hiện (riêng
đất sét được điều khiển qua thiết bị định lượng (153BW03) gắn trên băng tải
(153.340). Bộ điều khiển tự động cân đối bột liệu sẽ giữ tỷ lệ cấp liệu phù hợp với các
hệ số chế tạo mục tiêu (LSF, SM, AM). Từ các băng cân định lượng, nguyên liệu
được vận chuyển tới máy nghiền liệu bởi hệ thống vận chuyển. Để tránh các loại kim
loại lẫn trong nghuyên liệu rơi vào máy nghiền, hệ thống vận chuyển cấp liệu máy
nghiền được trang bị một máy hút kim loại kiểu từ tính trên đầu cuối của băng tải
chung cấp vào máy nghìên. Cũng trên băng tải này, một máy phát hiện kim loại được
trang bị để loại trừ kim loại không nhiễm từ. Những kim loại này sẽ được thải ra sàn
tầng trệt nhờ van 2 ngả lắp tại vị trí trước khi vào máy nghiền nhờ một van quay cùng
một lượng nhỏ khí từ môi trường.
b.Máy nghiền Atox
Qua van quay, nguyên liệu rơi vào một ống trượt và nạp vào bàn nghiền. Bàn
nghiền quay trên trục cố định nhờ môtơ và hộp giảm tốc máy nghiền. Nguyên liệu
đựơc nghiền mịn do lực ép giữa các con lăn và bàn nghiền. Lực ép được sinh ra do áp
suất thuỷ lực của hệ thống bơm thuỷ lực được lắp đặt cho hệ thống máy nghiền. áp
trỡ khụng i lu lng khớ gas qua mỏy nghin v mỏy phõn ly.
Lu lng khớ gas c giỏm sỏt bi ng venturi lp t gia cỏc cyclone v qut
mỏy nghin.
Sau qut mỏy nghin, mt phn khớ gas ca quỏ trỡnh c quay tr li ca vo
mỏy nghin, mt phn c dn ti lc bi tnh in ESP.
e.Vn chuyn sn phm
Bt liu c tp chung bi cỏc cyclone, lc bi tnh in v c vn chuyn
cựng vi bi lng t thỏp iu ho khớ thi ti silụ bt liu.
Mt dng c ly mu t ng kiu vớt c lp t trờn ng vn chuyn trc
khi vo silụ, ly cỏc mu bt liu i din phc v cho vic iu chnh thnh phn hoỏ
v mn ca bt liu.
II.3.1.4.H thng iu khin v cỏc vũng iu khin
Cỏc mụ t, mỏy múc, cỏc van v cỏc thit b khỏc c vn hnh v iu khin t
h thng iu khin trung tõm (Central Control Room).
a.Cỏc chng trỡnh cho vn hnh cụng on nghin liu
Đại học Bách khoa Hà Nội - Điều khiển tự động - K46 17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Từ phòng điều khiển trung tâm, công đoạn nghiền liệu có thể được vận hành bởi
việc lựa chọn một số các chương trình và một số các chức năng trực tiếp.
Cấu trúc của hệ thống điều khiển bao gồm một số nhóm mô tơ. Các mô tơ của
mỗi nhóm có thể được khởi động theo trình tự khi vận hành nhóm. Trong nhóm
mô tơ, một máy chỉ có thể được khởi động khi các máy cuối nguồn của nhóm
đang vận hành. Một nhóm mô tơ có thể được khởi động khi các nhóm cuối nguồn
của công đoạn đang vận hành.
Các chương trình đã lắp đặt trong hệ thống điều khiển sẽ thực hiện các thủ tục khởi
động và dừng các máy đã được phân chia tới các nhóm. Từ đó, việc vận hành được
giám sát tự động, kiểm tra tất cả các liên động cho vận hành, bảo vệ và an toàn .
b.Liên động điện
Liên động vận hành
Nguyên tắc chung của liên động vận hành là không máymóc nào được khởi động
bộ theo trị số cấp liệu mới.
Lưu lượng khí máy nghiền.
Lưu lượng khí gas máy nghiền được giữ ô mức không đổi bằng việc điều chỉnh van
hút của quạt máy nghiền dựa trên dụng cụ đo venturi được lắp đặt tại vị trí giữa các
cyclone tập trung bột liệu và quạt máy nghiền.
Nhiệt độ tại cửa ra máy nghiền.
Nhiệt độ tại cửa ra máy nghiền được giữ ở mức không đổi bằng việc phun nước
trong máy nghiền hoặc phun nước trong tháp điều hoà khí thải. Trong trường hợp sử
dụng khí sấy của lò đốt phụ (heat generator) trong vận hành máy nghiền, việc điều
chỉnh nhiệt độ tại cửa ra máy nghiền tiến hành bằng việc điều chỉnh lưu lượng nhiên
liệu cấp tới generator.
áp suất thấp tại cửa vào máy nghiền.
áp suất thấp tại cửa vào máy nghiền được giữ ở mức không đổi bằng việc điều
chỉnh van hút của quạt lọc bụi tĩnh điện ESP.
II.3.1.4.Các thiết bị điều khiển từ xa
Các thiết bị sau đây có thể điều khiển từ xa bởi người vận hành CCR:
Tất cả các van điều chỉnh.
Tất cả các van ngắt.
Van hút quạt ID-fan.
Tốc độ phân ly.
Trị số cấp liệu cuả các thành phần cấp liệu riêng biệt.
Vị trị nâng hạ con lăn.
II.3.1.5.Vận hành máy nghiền
Trình tự khởi động, dừng hệ thống sẽ dễ dàng hơn nhờ các vòng điều khiển và việc
điều khiển bằng tay, sau đây sẽ mô tả việc đặt các thông số máy nghiền và tổ hợp cơ
khí máy nghiền sẽ ảnh hưởng tới vận hành máy nghiền như thế nào.
a.Ghi chép vận hành
Khi phân xưởng đang hoạt động ổn định, tất cả các thông số vận hành như: áp suất,
nhiệt độ, trị số cấp liệu, vị trí van… phải được ghi chép. Các dữ liệu này rất cần thiết
cho quá trình khởi động lại phân xưởng.
Vòng chắn.
Phần ngoại biên của bàn nghiền được lắp rắp cùng với vòng chắn. Vòng chắn được
làm bởi một các vòng phân đoạn. Bằng việc lắp thêm hoặc tháo hoàn toàn các vòng,
chiều cao của vòng chắn có thể được điều chỉnh. Vòng chắn cao hơn sẽ giữ lại vật liệu
nhiều hơn trên bàn nghiền và bằng việc làm như vậy sẽ cải thiện được sự ổn định của
quá trình nghiền. Tuy nhiên, cùng với chiều cao hơn của bàn nghiền, lớp vật liệu trên
bàn nghiền sẽ dày hơn và hiệu quả nghiền sẽ kém.
Việc đặt chiều cao vòng chắn tối ưu sẽ được thiết lập trong quá trình chạy bảo hành
năng suất máy nghiền.
Sau khi thay thế những phần hư hỏng của bàn nghiền, chiều cao của vòng chắn nên
được lưu giữ để duy trì chiều cao vòng chắn thực tế.
Vòng miệng.
Tiết diện vòng miệng được điều chỉnh bởi các tấm phôi kích thước khác nhau
được cung cấp cùng với máy nghiền.
điều chỉnh tiết diện có nghĩa là thay đổi vận tốc dòng khí đi qua vòng miệng. Máy
nghiền nên được vận hành với tiết diện vòng miệng lớn nhất có nghĩa là vận tốc dòng
khí lớn nhất. Từ đó, vật liệu rơi qua vòng miệng có thể quay trở lại bàn nghiền. Vận
§¹i häc B¸ch khoa Hµ Néi - §iÒu khiÓn tù ®éng - K46 20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tốc dòng khí gas qua vòng miệng không được ở mức thấp mà có thể gây rung động
máy nghiền.
Tiết diện vòng miệng thích hợp sẽ được thiết lập trong thời gian chạy bảo hành
phân xưởng nghiền liệu.
d.Các thông số tác động khác
Tác động của phép đo độ hạt cấp liệu: Máy nghiền con lăn có khả năng đập hiệu
quả vật liệu cấp tới có kích thước dạng cục phụ thuộc vào đường kính con lăn.
Nếu cấp lệu máy nghiền thô có nghĩa là nó chứa nhiều cục lớn hơn. Việc vận hành
máy nghiền có thể có vấn đề. Đó là: Độ rung động máy nghiền cao hơn và mức sản
phẩm nghiền sẽ thấp hơn.
Nếu cấp liệu máy nghiền gồm nhiều hạt nhỏ và bụi, máy nghiền có thể duy trì ổn
Hệ thống cấp liệu lò nung: Êlevator.
Quạt ID-Fan: Solyvent DPDR 287 hoặc tương tự với môtơ 2001kw.
Lưu lượng 637.920m3/h.
áp suất 850 mm.
Nhiệt độ khí 302
o
C.
II.3.2.2.Mô tả quá trình
Hệ Calciner SLC-D được lắp đặt và bố trí tách biệt song song với ống đứng lò
nung. Khí cháy cung cấp cho Calciner là khí thải được thu hồi từ máy làm nguội kiểu
ghi Coolax. Lò nung được trang bị với Calciner 2 nhánh 5 tầng. Vòi phun chính của lò
nung là loại vòi phun Duoflex được thiết kế với vận tốc 160 m/ s trong ống gió sơ cấp
(gió 1). Bột liệu được xả từ silô CF (Controlled Flow) qua thùng cấp liệu cân tới 2
nhánh preheater bởi hệ thống gầu nâng và máng khí động theo 3 lộ trình có thể chuyển
đổi thay thế lẫn nhau trong quá trình vận hành. Bột liệu được cấp vào ống khí đi lên
giữa cyclone số 1 và cyclone số 2 của hai nhánh preheater qua van quay và đối trọng
(Flap Valve).
Preheater vận hành theo nguyên lý trao đổi nhiệt ngược dòng. Bột liệu đi xuống
qua các nhánh preheater do trọng lượng và khí nóng do lò, Calciner sinh ra đi ngược
lên do sức hút của quạt ID - fan. Do đó, bột liệu được trao đổi (gia nhiệt) trên lộ trình
còn khí nóng thì mất nhiệt dần.
Khi đến van phân chia của 2 cyclone tầng 4, bột liệu được chia thành 2 dòng. Một
dòng đi vào ống gió 3 và một dòng đi vào ống đứng lò nung (cả 2 nhánh A và B của
preheater). Sự phân chia bột liệu sẽ được điều chỉnh trong quá trình vận hành và
thường xấp xỉ: 65% tới ống gió 3; 35% tới ống đứng lò nung.
Trong DDC (Calciner), xấp xỉ 58% nhiên liệu được đốt cháy. Nhiên liệu trong
Calciner được đốt trong vòi phun 2 kênh kiểu đứng cùng với gió 1 được lắp đặt trên
đỉnh của DDC. Khí nóng thu hồi từ Cooler, một phần được đưa vào đỉnh DDC (qua
ống gió 3) cung cấp cho quá trình cháy tại Calciner (gió 3), một phần được đưa vào lò
nung cung cấp cho quá trình của vòi phun trung tâm (gió 2). Tương quan giữa lượng
Clinker khụng t cht lng c a vo mt silụ cha riờng.
X lý khớ thi.
Trong vn hnh bỡnh thng, khớ thi lũ nung c s dng cho mc ớch sy
trong mỏy nghin liu. Phn khớ d s qua mt bung lng trc khi vo lc bi
tnh in (ESP).
Khi mỏy nghin liu dng, ton b khớ thi lũ nung s c qua thỏp iu ho khớ thi
GCT (Gas Conditioning Tower). Sau khi qua GCT, khớ thi cng c lng bi ri c
lm sch nh lc bi tnh in ESP trc khi thi ra mụi trng. Bi c thu hi trong
bung lng bi GCT v trong ESP c a tr v silụ hoc vo h thng cp liu lũ
nung.
II.3.2.3.Th tc sy h thng lũ nung Clinker
a.Bung khúi, ng ng bung khúi, preheater, ng giú 3, mỏy lm ngui v
lũ nung
Vic sy v gia nhit cho lp lút ca h thng phi c tin hnh rt t t
trỏnh s nt rn v v lp lút. c bit chỳ ý vi cỏc zụn ln lút bng va v bờ tụng
chu la.
Cn thit phi tin hnh cỏc th tc sy lũ theo ng cong sy theo yờu cu ca
cỏc nh cung cp gch chu la.
Vic sy h thng lũ nung phi c tin hnh vi iu kin lp dng ton b h
thng ó hon thin v ng b sau khi sy, lũ nung phi c a vo hot ng
ngay. Quỏ trỡnh sy v nõng nhit h thng lũ nung ln u tiờn nờn c phõn ra 3
giai on vi khong thi gian: 48, 72 v 24 gi (theo biu sy kốm theo).
b.Vn hnh sy ln u
Quỏ trỡnh sy ln u tiờn c bt u v tin hnh theo 3 giai on sau:
Giai on 1: Sy ng ng v bung khúi s dng vũi phun khi ng cú th di
chuyn c.
Giai on 2: Sy ng giú 3 v mỏy lm ngui s dng vũi phun Calciner.
Đại học Bách khoa Hà Nội - Điều khiển tự động - K46 23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giai đoạn 3: Sấy preheater và lò quay sử dụng vòi phun chính và vòi phun
của quá trình và các gía trị đặt được xử lý, được tối ưu và được ghi chép để có hiệu
lực cho người vận hành.
Một số các gía trị đặt có thể được điều khiển tự động bởi các vòng điều khiển và
một số có thể được điều khiển bằng tay.
Chức năng khoá liên động và báo động được gắn với một số các thông số của quá
trình.
b.Các vòng điều khiển (11vòng)
§¹i häc B¸ch khoa Hµ Néi - §iÒu khiÓn tù ®éng - K46 24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
duy trỡ n nh vn hnh bt k cỏc thay i cỏc thụng s m nú cú th lm nh
hng ti quỏ trỡnh, h thng c ci t mt vi vũng iu khin m nú s thc hin
nhng tỏc ng ỳng khi c t trong ch t ng.
Khụng cú b iu khin no cn t trong ch t ng khi m cỏc giỏ tr u vo
ca quỏ trỡnh t ti n nh mc tng ng vi im t ca b iu khin.
phc v cho ngi vn hnh trong iu khin quỏ trỡnh, cỏc vũng iu khin
sau õy s cú hiu lc.
ỏp sut khụng i sau qut ID-fan:
ỏp sut gia qut ID-fan v qut lc bi - ỏp sut c o sau qut ID-fan c gi
khụng i bng vic iu chnh tc qut lc bi. Vờc lm ny duy trỡ n nh sc
hỳt preheater.
y ca lũ nung:
Tc lũ nung v mc cp liu c ng b.
nhit khụng i sau cyclone tng 5:
Nhit khớ ti ca ra cyclone tng 5 iu khin lng nhiờn liu ti DDC. Cú 2
nhit c la chn im t. Hai b iu khin lm vic theo kiu ni tng. B
iu khin th 2 iu khin im t nhit ó chn sau cyclone tng 5. im t
ny xỏc nh im t nhiờn liu ti b iu khin th nht iu tit im t nhiờn
liu theo cỏch iu chnh van du nhiờn liu ti vũi phun.
nhiờn liu ti vũi phun khụng i:
Nhiờn liu cp ti vũi phun s c gi khụng i giỏ tr t trc.