Đồ án môn học Trần Minh Tuân - Lớp ĐKTĐ2 -
K44
MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
Nhà máy chế tạo máy kéo được xây dựng trên địa bàn Huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội với quy mô khá lớn bao gồm 10 phân xưởng và nhà làm
việc
Bảng 1.1 - Danh sách các phân xưởng và nhà làm việc trong nhà máy
Số trên
mặt bằng
Tên phân xưởng Công suất đặt
(Kw)
Diện tích
(
2
m
)
1
Ban quản lý và phòng thiết kế 80 1500
2 Phân xưởng cơ khí số1 3600 2000
3 Phân xưởng cơ khí số 2 3200 2500
4 Phân xưởng luyện kim màu 1800 2700
5 Phân xưởng luyện kim đen 2500 3000
6 Phân xưởng sửa chữa cơ khí Theo tính toán 1200
7 Phân xưởng rèn 2100 3600
8 Phân xưởng nhiệt luyện 3500 4200
9 Bộ phận nén khí 1700 2000
10 Kho vật liệu 60 5000
Nhà máy có nhiệm vụ chế tạo ra các loại máy kéo để cung cấp cho các
ngành kinh tế trong nước và xuất khẩu. Đứng về mặt tiêu thụ điện năng thì
nhà máy là một trong những hộ tiêu thụ lớn. Do tầm quan trọng của nhà máy
đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng.
Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong
hệ thống cung cấp điện như : máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo
vệ ... tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựa
chọn dung lượng bù công suất phản kháng ... Phụ tải tính toán phụ thuộc vào
các yếu tố như : công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện,
trình độ và phương thức vận hành hệ thống...Vì vậy xác định chính xác phụ
tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng. Bởi vì nếu phụ
tải tính toán xác định được nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ các
thiết bị điện, có khi dẫn đến sự cố cháy nổ, rất nguy hiểm. Nếu phụ tải tính
toán lớn hơn thực tế nhiều thì các thiết bị điện được chọn sẽ quá lớn so với
yêu cầu, do đó gây lãng phí.
Do tính chất quan trọng như vậy nên từ trước tới nay đã có nhiều công
trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện. Song vì
phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày ở trên nên cho đến
nay vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi. Những
phương pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chính xác,
còn nếu nâng cao được độ chính xác, kể đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì
phương pháp tính lại phức tạp.
Sau đây là một số phương pháp tính toán phụ tải thường dùng nhất trong
thiết kế hệ thống cung cấp điện:
- Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu
- Phương pháp tính theo công suất trung bình
- Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản
phẩm
- Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của công trình, tuỳ theo giai
đoạn thiết kế sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương pháp tính toán
phụ tải điện thích hợp
2
chọn phương án thoả hiệp một cách tốt nhất có thể
Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và căn cứ
vào vị trí, công suất của các thiết bị bố trí trên mặt bằng phân xưởng có thể
chia các thiết bị trong phân xưởng Sửa chữa cơ khí thành 6 nhóm. Kết quả
phân nhóm phụ tải điện được trình bày trong bảng 1.1
3
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
3
Đồ án môn học Trần Minh Tuân - Lớp ĐKTĐ2 -
K44Bảng 1.2 - Bảng phân nhóm phụ tải điện
TT Tên thiết bị
Số
Lượng
Ký hiệu trên
mặt bằng
P
ĐM
(kW) I
ĐM
(A)
1 máy Toàn bộ
1 2 3 4 5 6 7
Nhóm I
1 Máy tiện ren 1 1 4.5 4.5 11.4
2 Máy tiện tự động 3 2 5.1 15.3 3*12.19
3 Máy tiện tự động 2 3 14.0 28.0 2*35.45
4 Máy tiện tự động 2 4 5.6 11.2 2*14.18
2 Lò điện kiểu đứng 1 32 25 25 39.98
3 Lò điên kiểu bể 1 33 30 30 47.98
4 Bể điện phân 1 34 10 10 15.99
Cộng nhóm IV 4 95 151.93
4
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
4
Đồ án môn học Trần Minh Tuân - Lớp ĐKTĐ2 -
K44
Nhóm V
1 Máý tiện ren 2 43 10 20 2*25.32
2 Máy tiện ren 1 44 7.0 7.0 17.73
3 Máy tiện ren 1 45 4.5 4.5 11.4
4 Máy phay ngang 1 46 2.8 2.8 7.09
5 Máy phay vạn năng 1 47 2.8 2.8 7.09
6 Máy phay răng 1 48 2.8 2.8 7.09
7 Máy xọc 1 49 2.8 2.8 7.09
8 Máy bào ngang 2 50 7.6 15.2 2*19.25
9 Máy mài tròn 1 51 7.0 7.0 17.73
10 Máy khan đứng 1 52 1.8 1.8 4.56
11 Búa khí nén 1 53 10.0 10.0 25.32
12 Quạt 1 54 3.2 3.2 8.1
13 Biến áp hàn 1 57 12.47 12.47 31.58
14 Máy mài phá 1 58 3.2 3.2 8.1
15 Khoan điện 1 59 0.6 0.6 1.52
16 Máy cắt 1 60 1.7 1.7 4.3
Cộng nhóm V 17 97.87 247.84
Nhóm VI
1 Bàn nguội 3 65 0.5 1.5 3*1.27
2 Máy cuốn dây 1 66 0.5 0.5 1.27
(kW) I
ĐM
(A)
1 máy Toàn bộ
Nhóm I
1 Máy tiện ren 1 1 4.5 4.5 11.4
2 Máy tiện tự động 3 2 5.1 15.3 3*12.19
3 Máy tiện tự động 2 3 14.0 28.0 2*35.45
4 Máy tiện tự động 2 4 5.6 11.2 2*14.18
5 Máy tiện tự động 1 5 2.2 2.2 5.57
6 Máy tiện rêvôn 1 6 1.7 1.7 4.30
7 Máy phay vạn năng 2 7 3.4 6.8 2*8.61
8 Máy phay ngang 1 8 1.8 1.8 4.56
Cộng nhóm I 13 71.5 181.05
Tra bảng PL1.1 [1] ta tìm được k
sd
= 0.15, cosϕ = 0.6
5
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
5
Đồ án môn học Trần Minh Tuân - Lớp ĐKTĐ2 -
K44
Ta có :
7
2
14
2
max
==
dd
n
i
ddi
n
i
ddi
P
P
P
P
Tra bảng PL1.5 [1] tìm
*hq
n
= f(n
*
, P
*
)
ta được
*hq
n
=0.67
n
hq
=
*hq
n
*n = 0.67*13 = 8.71
Tra bảng PL1.6 [1] tìm k
Q
tt
= P
tt
*tgϕ = 23.59*1.33 = 31.37 kVar
S
tt
=
32.39
6.0
59.23
cos
==
ϕ
tt
P
kVA
max)max
maxmax
*(*
)*(
74.59
38.0*3
32.39
3
ddsdttdtddkd
ddsdttdtkddn
tt
tt
IkIkIk
TT Tên thiết bị
Số
Lượng
Ký hiệu trên
mặt bằng
P
ĐM
(kW) I
ĐM
(A)
1 máy Toàn bộ
1 Máy phay đứng 2 9 14.0 28.0 2*35.45
2 Máy phay đứng 1 10 7.0 7.0 17.73
3 Máy mài 1 11 2.2 2.2 5.57
4 Máy bào ngang 2 12 9.0 18.0 2*22.79
5 Máy xọc 3 13 8.4 25.2 3*21.27
6 Máy xọc 1 14 2.8 2.8 7.09
7 Máy khoan vạn năng 1 15 4.5 4.5 11.4
8 Máy doa ngang 1 16 4.5 4.5 11.4
9 Máy khoan hướng tâm 1 17 1.7 1.7 4.3
10 Máy mài phẳng 2 18 9.0 18.0 2*22.79
Cộng nhóm II 15 111.9 283.36
Tra bảng PL1.1 [1] ta tìm được k
sd
= 0.15, cosϕ = 0.6
Ta có :
7
2
14
2
==
++++
==
∑
∑
=
=
n
i
ddi
n
i
ddi
P
P
P
P
Tra bảng PL1.5 [1] tìm
*hq
n
= f(n
*
, P
*
)
ta được
*hq
n
= 0.86
=
n
i
ddi
P
1
= 1.85 *0.15*111.9 = 31.05 kW
Q
tt
= P
tt
*tgϕ = 31.05*1.33 = 41.29 kVar
7
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
7
Đồ án môn học Trần Minh Tuân - Lớp ĐKTĐ2 -
K44
S
tt
=
75.51
6.0
05.31
cos
==
ϕ
tt
P
kVA
max)max
(kW) I
ĐM
(A)
1 máy Toàn bộ
1 Máy mài tròn 1 19 5.6 5.6 14.18
2 Máy mài trong 1 20 2.8 2.8 7.09
3 Máy mài dao cắt gọt 1 21 2.8 2.8 7.09
4 Máy mài sắc vạn năng 1 22 0.65 0.65 1.65
5 Máy khoan bàn 2 23 0.65 1.30 2*1.65
6 Máy ép kiểu trục khuỷu 1 24 1.7 1.7 4.3
7 Máy mài phá 1 27 3.0 3.0 7.6
8 Cưa tay 1 28 1.35 1.35 3.42
9 Cưa máy 1 29 1.7 1.7 4.3
Cộng nhóm III 10 20.9 52.93
Tra bảng PL1.1 [1] ta tìm được k
sd
= 0.15, cosϕ = 0.6
Ta có :
8.2
2
6.5
2
max
==
dd
P
Kw
⇒ n
1
= 4 , n = 10
n
i
ddi
P
P
P
P
Tra bảng PL1.5 [1] tìm
*hq
n
= f(n
*
, P
*
)
ta được
*hq
n
= 0.72
8
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
8
Đồ án môn học Trần Minh Tuân - Lớp ĐKTĐ2 -
K44
n
hq
=
*hq
n
1
= 2.48 *0.15*20.9 = 7.78 kW
Q
tt
= P
tt
*tgϕ = 7.78*1.33 = 10.35 kVar
S
tt
=
98.12
6.0
78.7
cos
==
ϕ
tt
P
kVA
max)max
maxmax
*(*
)*(
71.19
38.0*3
98.12
3
ddsdttdtddkd
ddsdttdtkddn
tt
Tra bảng PL1.1 [1] ta tìm được k
sd
= 0.8 , cosϕ = 0.95
Do số thiết bị trong nhóm là n = 4 nên ta tính
hq
n
theo công thức định nghĩa :
57.3
10302530
95
2222
2
1
2
2
1
=
+++
=
=
∑
∑
=
max
= 1.14
Phụ tải tính toán của nhóm IV :
P
tt
= k
max
*k
sd
*
∑
=
n
i
ddi
P
1
= 1.14 *0.8*95 = 86.64 kW
Q
tt
= P
tt
*tgϕ = 86.64*0.33 = 28.59 kVar
S
tt
=
2.91
95.0
64.86
cos
Số
Lượng
Ký hiệu trên
mặt bằng
P
ĐM
(kW) I
ĐM
(A)
1 máy Toàn bộ
Nhóm V
1 Máý tiện ren 2 43 10 20 2*25.32
2 Máy tiện ren 1 44 7.0 7.0 17.73
3 Máy tiện ren 1 45 4.5 4.5 11.4
4 Máy phay ngang 1 46 2.8 2.8 7.09
5 Máy phay vạn năng 1 47 2.8 2.8 7.09
6 Máy phay răng 1 48 2.8 2.8 7.09
7 Máy xọc 1 49 2.8 2.8 7.09
8 Máy bào ngang 2 50 7.6 15.2 2*19.25
9 Máy mài tròn 1 51 7.0 7.0 17.73
10 Máy khan đứng 1 52 1.8 1.8 4.56
11 Búa khí nén 1 53 10.0 10.0 25.32
12 Quạt 1 54 3.2 3.2 8.1
13 Biến áp hàn 1 57 12.47 12.47 31.58
14 Máy mài phá 1 58 3.2 3.2 8.1
15 Khoan điện 1 59 0.6 0.6 1.52
16 Máy cắt 1 60 1.7 1.7 4.3
Cộng nhóm V 17 97.87 247.84
Trong nhóm 5 có máy biến áp hàn là thiết bị một pha sử dụng điện áp
dây và làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại nên cần quy đổi về phụ tải 3 pha
maxdd
P
kW
⇒ n
1
= 8 , n = 18
n
*
=
44.0=
18
8
=
1
n
n
P
*
=
73.0=
87.97
47.12+10+7+2.15+7+20
=
1
P
P
Tra bảng PL1.5 [1] tìm
*hq
n
Phụ tải tính toán của nhóm V :
P
tt
= k
max
*k
sd
*
∑
=
n
i
ddi
P
1
= 1.96 *0.15*97.87 = 28.77 kW
Q
tt
= P
tt
*tgϕ = 28.77*1.33 = 38.26 kVar
S
tt
=
95.47=
6.0
77.28
=
cos
ϕ
Tra bảng PL1.1 [1] ta tìm được k
sd
= 0.15, cosϕ = 0.6
Ta có :
5.7=
2
15
=
2
maxdd
P
Kw
⇒ n
1
= 1 , n = 8
n
*
=
13.0=
8
1
=
1
n
n
P
*
=
67.0
5.22
*
)
ta được
*hq
n
= 0.32
n
hq
=
*hq
n
*n = 0.32*8 = 2.56
Vì n > 3 ,
hq
n
<4 nên phụ tải tính toán được tính theo công thức :
ddi
n
i
ptitt
PkP *
1
∑
=
=
pt
k
- hệ số phụ tải của từng máy
ta có thể lấy
maxmax
*-(*
)*-(
28.51
38.0*3
75.33
3
ddsdttdtddkd
ddsdttdtkddn
tt
tt
IkIkIk
IkIkII
A
U
S
I
+=
+=
===
= 5*37.98 + 0.8(51.28 - 0.15*37.98) = 226.37 A
1.1.3 Tính toán phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí được xác định theo
phương pháp suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích :
P
cs
= p
0
*F
Trong đó :
46.158)25.2077.2864.8678.705.3159.23(8.0
6
1
=+++++==
∑
=
Trong đó : k
đt
- hệ số đồng thời của toàn phân xưởng, lấy k
đt
= 0.8
* Phụ tải phản kháng của phân xưởng :
kVarQkQ
i
ttidtpx
43.141)93.2626.3859.2835.1029.4137.31(8.0
6
1
=+++++==
∑
=
*Phụ tải toàn phần của phân xưởng kể cả chiếu sáng :
77.0
35.223
86.172
35.223
4.1446.158
cos
34.339
38.0*3
toán cho phân xưởng SCCK .
14
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
14
Đồ án môn học Trần Minh Tuân - Lớp ĐKTĐ2 - K44
Bảng 1.9 - Bảng phụ tải điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí
Tên nhóm
và thiết bị điện
Số
lượn
g
KH
trên
mặt
bằng
Công
suất đặt
P
0
(kW)
I
đm
(A)
Hệ số
sử
dụng
k
sd
cosϕ
tgϕ
0.15 0.6/1.33
Máy tiện tự động 3 2 3*5.1 3*12.19
0.15
0.6/1.33
Máy tiện tự động 2 3 2*14.0 2*35.45
0.15 0.6/1.33
Máy tiện tự động 2 4 2*5.6 2*14.18
0.15 0.6/1.33
Máy tiện tự động 1 5 2.2 5.57
0.15 0.6/1.33
Máy tiện rêvôn 1 6 1.7 4.30
0.15 0.6/1.33
Máy phay vạn năng 2 7 2*3.4 2*8.61
0.15 0.6/1.33
Máy phay ngang 1 8 1.8 4.56
0.15 0.6/1.33
Cộng nhóm I 13 71.5 181.05
0.15
0.6/1.33 9 2.2 23.59 31.37 39.32 59.74
Nhóm II
Máy phay đứng 2 9 2*14.0 2*35.45
0.15 0.6/1.33
Máy phay đứng 1 10 7.0 17.73
0.15 0.6/1.33
Máy mài 1 11 2.2 5.57
0.15 0.6/1.33
Máy bào ngang 2 12 2*9.0 2*22.79
0.15 0.6/1.33
Máy xọc 3 13 3*8.4 3*21.27
0.15 0.6/1.33
Máy mài phá 1 27 3.0 7.6
0.15 0.6/1.33
Cưa tay 1 28 1.35 3.42
0.15 0.6/1.33
Cưa máy 1 29 1.7 4.3
0.15 0.6/1.33
Cộng nhóm III 10 20.9 52.93
0.15 0.6/1.33
7 2.48 7.78 10.35 12.97 19.71
Nhóm IV
Lò điện kiểu buồng 1 31 30 47.98
0.8
0.95/0.33
Lò điện kiểu đứng 1 32 25 39.98
0.8 0.95/0.33
Lò điên kiểu bể 1 33 30 47.98
0.8 0.95/0.33
Bể điện phân 1 34 10 15.99
0.8 0.95/0.33
Cộng nhóm IV 4 95 151.93
0.8 0.95/0.33
4 1.14 86.64 28.59 91.2 138.56
Nhóm V
Máý tiện ren 2 43 2*10 2*25.32
0.15 0.6/1.33
Máy tiện ren 1 44 7.0 17.73
0.15 0.6/1.33
Máy tiện ren 1 45 4.5 11.4
0.15 0.6/1.33
Máy phay ngang 1 46 2.8 7.09
0.15 0.6/1.33
13 1.96 28.77 38.26 47.95 72.85
Nhóm VI
Bàn nguội 3 65 3*0.5 3*1.27
0.15 0.6/1.33
Máy cuốn dây 1 66 0.5 1.27
0.15 0.6/1.33
Bàn thí nghiệm 1 67 15.0 37.98
0.15 0.6/1.33
Bể tẩm có đốt nóng 1 68 4.0 10.13
0.15 0.6/1.33
Tủ sấy 1 69 0.85 2.15
0.15 0.6/1.33
Khoan bàn 1 70 0.65 1.65
0.15 0.6/1.33
Cộng nhóm VI 8 22.5 56.99
0.15 0.6/1.33
3 20.25 26.93 33.75 51.28
17
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
17
Đồ án môn học Trần Minh Tuân - Lớp ĐKTĐ2 - K44
18
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
18
Đồ án môn học Trần Minh Tuân - Lớp ĐKTĐ2 -
K44
ξ1.2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO CÁC PHÂN XƯỞNG CÒN LẠI
Do các phân xưởng này chỉ biết công suất đặt và diện tích của các
phân xưởng nên phụ tải tính toán được xác định theo công suất đặt và hệ số
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
*S = 15*1500 = 22.5 kW
Q
cs
= P
cs
*tgϕ = 22.5*0.62 = 13.95 kVar
* Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 64 + 22.5 = 86.5 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng :
Q
ttpx
= Q
đl
+ Q
cs
= 48 + 13.95 =61.95 kVar
* Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng :
A1.6416
= 1
19
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
19
Đồ án môn học Trần Minh Tuân - Lớp ĐKTĐ2 -
K44
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0.3*3600 = 1080 kW
Q
đl
= P
đl
*tgϕ = 1080*1.33 = 1436.4 kVar
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
*S = 15*2000 = 30 kW
Q
cs
= P
cs
*tgϕ = 0 kVar
ttpx
ttpx
ttpxttpxttpx
1.2.3 Xác định PTTT cho phân xưởng cơ khí số 2.
Công suất đặt : 3200 kW
Diện tích : 2500 km
2
Tra bảng PL1.3[1] với phân xưởng Cơ khí tìm được :
k
nc
= 0.3 , cosϕ = 0.6
Tra bảng PL1.2[1] ta tìm được suất chiếu sáng p
0
= 15 W/m
2
, ở đây ta sử
dụng đèn sợi đốt nên cos
cs
= 1
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0.3*3200 = 960 kW
Q
đl
= P
đl
+ Q
cs
= 1276.8 kVar
* Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng :
A2461.72
38.0*3
25.1620
3
25.16208.12765.997
2222
===
=+=+=
U
S
I
kVAQPS
ttpx
ttpx
ttpxttpxttpx
1.2.4 Xác định PTTT cho phân xưởng Luyện kim màu.
Công suất đặt : 1800 kW
Diện tích : 2700 km
2
Tra bảng PL1.3[1] với phân xưởng Luyện kim màu tìm được :
k
nc
= 0.6 , cosϕ = 0.8
Tra bảng PL1.2[1] ta tìm được suất chiếu sáng p
*tgϕ = 0 kVar
* Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 1080 + 40.5 = 1120.5 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng :
Q
ttpx
= Q
đl
+ Q
cs
= 810 kVar
* Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng :
A2100.66
38.0*3
61.1382
3
61.13828105.1120
2222
===
=+=+=
U
S
I
*P
đ
= 0.6*2500 = 1500 kW
Q
đl
= P
đl
*tgϕ = 1500*0.75 = 1125 kVar
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
*S = 15*3000 = 45 kW
Q
cs
= P
cs
*tgϕ = 0 kVar
* Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 1500 + 45 = 1545 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng :
Q
ttpx
Tra bảng PL1.2[1] ta tìm được suất chiếu sáng p
0
= 15 W/m
2
, ở đây ta sử
dụng đèn sợi đốt nên cos
cs
= 1
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0.6*2100 = 1260 kW
Q
đl
= P
đl
*tgϕ = 1260*1.02 = 1285.2 kVar
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
*S = 15*3600 = 54 kW
Q
cs
= P
2222
===
=+=+=
U
S
I
kVAQPS
ttpx
ttpx
ttpxttpxttpx
1.2.7 Xác định PTTT cho phân xưởng Nhiệt luyện .
Công suất đặt : 3500 kW
Diện tích : 4200 km
2
Tra bảng PL1.3[1] với phân xưởng Nhiệt luyện tìm được :
k
nc
= 0.7 , cosϕ = 0.8
Tra bảng PL1.2[1] ta tìm được suất chiếu sáng p
0
= 15 W/m
2
, ở đây ta sử
dụng đèn sợi đốt nên cos
cs
= 1
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
ttpx
= Q
đl
+ Q
cs
= 1837.5 kVar
* Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng :
A91.4729
38.0*3
13.3113
3
13.31135.18372513
2222
===
=+=+=
U
S
I
kVAQPS
ttpx
ttpx
ttpxttpxttpx
1.2.8 Xác định PTTT cho bộ phận Nén khí .
Công suất đặt : 1700 kW
23
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
23
Đồ án môn học Trần Minh Tuân - Lớp ĐKTĐ2 -
K44
= p
0
*S = 12*2000 = 24 kW
Q
cs
= P
cs
*tgϕ = 0 kVar
* Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 1190 + 24 = 1214 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng :
Q
ttpx
= Q
đl
+ Q
cs
= 892.5 kVar
* Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng :
A3.2289
38.0*3
77.1506
3
= k
nc
*P
đ
= 0.7*60 = 42 kW
Q
đl
= P
đl
*tgϕ = 42*0.75 = 31.5 kVar
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
*S = 10*4800 = 8 kW
24
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất máy kéo
24
Đồ án môn học Trần Minh Tuân - Lớp ĐKTĐ2 -
K44
Q
cs
= P
cs
*tgϕ = 0 kVar
* Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng :
P
ttpx
= P
1.10
Bảng 1.10 - Phụ tải tính toán của các phân xưởng
Tên phân xưởng
P
Đ
(kW) K
NC
cosϕ
P
0
(W/m
2
)
P
ĐL
(kW)
P
CS
(kW)
P
tt
(kW)
Q
tt
(kVar)
S
tt
(kVA)
Ban QL & P.T/kế 80 0.8 0.8 15 64 22.5 86.5 61.95 106.39
P/x Cơ khí số 1 3600 0.3 0.6 15 1080 30 1110 1436.4 1815.31