BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
Trí Tuệ Và Phát Triển KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài:
GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN GIA LÂM – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THEO HƢỚNG ĐÔ THỊ HÓA
Giáo viên hƣớng dẫn : PGS.TS. Lê Quang Cảnh
Sinh viên thực hiện : Phạm Hoàng Hải
Khóa : I
Ngành : Kinh tế
Chuyên ngành : Kế hoạch Phát triển HÀ NỘI – NĂM 2014
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu của đề tài 2
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÔNG THÔN MỚI 3
1.1. Những khái niệm cơ bản về nông thôn và nông thôn mới 3
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm nông thôn 3
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của NTM 4
1.1.3 Phân biệt nông thôn và NTM 5
1.1.4 Bộ chỉ tiêu quốc gia về NTM 7
1.2 Đô thị hóa nông thôn và bản chất của việc xây dựng nông thôn mới 18
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm đô thị hoá 18
1.2.2 Bản chất của việc xây dựng NTM 20
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ PHƢƠNG HƢỚNG XÂY DỰNG NTM
CỦA HUYỆN GIA LÂM 26
2.1 Giới thiệu chung về huyện Gia Lâm 26
2.1.1 Các đặc điểm về điều kiện tự nhiên 26
2.1.2 Các đặc điểm về điều kiện kinh tế - xã hội 26
2.2 Thực trạng nông thôn huyện Gia Lâm theo bộ tiêu chí quốc gia về NTM tính
đến năm 2013 31
2.2.1 Quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch 31
2.2.2 Hạ tầng kinh tế xã hội 33
2.2.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 41
2.2.4 Về văn hóa - xã hội - môi trƣờng 43
2.3 Đánh giá chung về xây dựng nông thôn mới tại huyện Gia Lâm 47
Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
HTX
:
Hợp tác xã
HTXDVNN
:
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
HTXSXNN
:
Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp
NTM
:
Nông thôn mới
TM - DV
:
Thƣơng mại - Dịch vụ
TTCN
:
Tiểu thủ công nghiệp
phát triển kinh tế một nƣớc không những phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế của các
vùng đô thị mà còn phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của các vùng nông thôn.
Từ sau thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có nhiều chính sách nhằm phát
triển nông thôn, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi sự đô thị hóa các vùng nông
thôn đang diễn ra nhanh chóng thì vấn đề xây dựng và phát triển nông thôn theo
hƣớng đô thị hóa là một chủ trƣơng đúng đắn và phù hợp với tình hình thực tế của
nƣớc ta. Ngày 08/09/2006 Bộ NN & PTNT đã ban hành Quyết định 2614/QĐ-NBB-
HTX, phê duyệt đề án thí điểm “Xây dựng mô hình NTM cấp thôn/bản theo hƣớng
đô thị hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa”. Sau hơn 7 năm thực hiện, chủ trƣơng này đã
mang lại đƣợc sự thay đổi rất lớn ở các vùng nông thôn Việt Nam. Cho đến nay,
chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về việc xây dựng NTM đã và đang đƣợc triển
khai rộng khắp ở khắp các tỉnh, thành phố trong cả nƣớc.
Gia Lâm là một huyện ngoại thành của Thủ đô Hà Nội, với đặc thù là một
huyện với tỉ lệ cƣ dân nông thôn chiếm ở mức cao nên vấn đề xây dựng NTM theo
hƣớng đô thị hóa đƣợc xem là một việc làm cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu CNH -
HĐH đất nƣớc trong giai đoạn hiện nay. Trong những năm qua, sự phát triển của
Gia Lâm theo hƣớng đô thị hóa đã và đang diễn ra rất mạnh mẽ, tuy nhiên ở một số
xã nông thôn thì sự phát triển này đang còn chậm do thiếu những điều kiện nhất
định về nhiều mặt kinh tế và xã hội. Chính vì thế cần phải có những quy hoạch, kế
hoạch cụ thể về việc xây dựng NTM của huyện nói chung và của từng xã trong địa
bàn huyện nói riêng.
Do đó, việc nghiên cứu và đƣa ra một số giải pháp để xây dựng NTM huyện
Gia Lâm theo hƣớng đô thị hóa là cần thiết nhằm các mục đích sau đây:
- Nghiên cứu những điều kiện cần thiết để xây dựng NTM theo hƣớng đô
thị hóa.
- Đánh giá thực trạng kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện hiện nay để có
định hƣớng đúng đắn cho quá trình xây dựng NTM.
2
- Đƣa ra một số giải pháp nhằm xây dựng NTM một cách hiệu quả và bền
1.1. Những khái niệm cơ bản về nông thôn và nông thôn mới
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm nông thôn
1.1.1.1 Khái niệm
Nông thôn đƣợc coi nhƣ là khu vực địa lý nơi đó cộng đồng sinh sống gắn
bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trƣờng và tài nguyên thiên nhiên
cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay, còn có nhiều quan điểm khác nhau để phân biệt nông thôn với
thành thị. Có quan điểm cho rằng chỉ cần dựa vào trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.
Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trƣờng, phát
triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn. Với mỗi quan điểm khác nhau lại có
những khái niệm khác nhau về nông thôn. Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất
tƣơng đối và luôn biến động theo thời gian để phản ánh biến đổi về kinh tế xã hội
của mỗi quốc gia trên thế giới.
Trong điều kiện Việt Nam có thể hiểu: Nông thôn là vùng sinh sống của tập
hợp dân cƣ, trong đó chủ yếu là lao động nông nghiệp, hoạt động kinh tế phụ thuộc
nhiều vào điều kiện tự nhiên. Có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội của cả nƣớc (nông thôn là nơi cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cho đời sống của
ngƣời dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu, cung cấp hàng hóa
cho xuất khẩu, cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị, là thị trƣờng rộng
lớn để tiêu thụ những sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ….
1.1.1.2 Đặc điểm tiêu biểu của nông thôn
- Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc chung của cộng đồng dân cƣ, hoạt
động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.
- Cơ sở hình thành và trình độ tiếp cận thị trƣờng, trình độ sản xuất hàng hóa
còn kém hơn so với thành thị (do diện tích rộng, mức đầu tƣ cho nông thôn không lớn).
- Trong một chừng mực nào đó thì tính dân chủ, tự do và công bằng xã hội
thấp hơn thành thị.
- Nông thôn trải dài trên địa bàn rộng lớn nên chịu nhiều ảnh hƣởng của điều
kiện tự nhiên.
ở vùng NTM đời sống văn hóa tinh thần của ngƣời dân cũng đƣợc nâng cao. Quyền tự
do dân chủ của ngƣời dân đƣợc phát huy cao độ, ngƣời dân đƣợc tham gia vào quá
trình lập và đề ra các quy hoạch, đƣợc đóng góp ý kiến vào việc xây dựng và phát triển
địa phƣơng.
5
1.1.2.2 Đặc điểm của NTM
- Có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hiện đại.
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; trong đó công nghiệp dịch vụ chiếm tỷ
trọng lớn.
- Xã hội nông thôn ổn định, đời sống vật chất văn hóa tinh thần của ngƣời
dân đƣợc nâng cao, thu nhập tăng, tỷ lệ hộ nghèo thấp.
- Vừa mang tính hiện đại nhƣng cũng giữ đƣợc bản sắc văn hóa dân tộc.
- Dân trí đƣợc nâng cao, trình độ lao động ngày càng tiến bộ.
- Môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ.
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dƣới sự lãnh đạo của Đảng đƣợc tăng cƣờng.
1.1.3 Phân biệt nông thôn và NTM
Về cơ bản nông thôn và NTM không khác nhau nhƣng xét trên những tiêu
chí cụ thể thì 2 khái niệm này có nhiều điểm khác nhau. Khác với nông thôn truyền
thống, NTM là một vùng nông thôn với cơ cấu mới, mang những nét đặc trƣng của
một vùng nông thôn phát triển theo hƣớng đô thị hóa mà biểu hiện cụ thể đó là sự
phát triển nền kinh tế theo hƣớng CNH - HĐH sản xuất. Ở đó, nền sản xuất không
chỉ đơn thuần là sản xuất các ngành nông nghiệp mà có sự phát triển mạnh mẽ của
các ngành công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ, du lịch,… Một vùng NTM phải đảm
bảo đƣợc ít nhất các chức năng sau:
Một là, chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại
Chức năng cơ bản của nông thôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm nông phụ
chất lƣợng cao. Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của NTM
bao gồm cơ cấu các ngành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại
cao, con ngƣời cũng có tính năng động cao, vì thế văn hoá quê hƣơng ở đây sẽ
không còn tính kế tục. Do vậy, chỉ có nông thôn với đặc điểm sản xuất nông nghiệp
và tụ cƣ theo dân tộc mới là môi trƣờng thích hợp nhất để giữ gìn và kế tục văn hoá
quê hƣơng. Việc xây dựng NTM nếu nhƣ phá vỡ đi các cảnh quan làng xã mang
tính khu vực đã đƣợc hình thành trong lịch sử thì cũng chính là phá vỡ đi sự hài hoà
vốn có của nông thôn, làm mất đi bản sắc làng quê nông thôn. Điều này không
những hạn chế tác dụng của chức năng nông thôn mà còn có tác dụng tiêu cực đến
giữ gìn sinh thái cảnh quan nông thôn và cảnh quan văn hoá truyền thống.
Ba là, chức năng sinh thái
Chức năng này chính là một trong những tiêu chí quan trọng phân biệt giữa
thành thị với nông thôn. Nền văn minh nông nghiệp đƣợc hình thành từ những tích
7
luỹ trong suốt một quá trình lâu dài, từ khi con ngƣời thích ứng với thiên nhiên, lợi
dụng, cải tạo thiên nhiên, cho đến khi phá vỡ tự nhiên dẫn đến phải hứng chịu các
ảnh hƣởng xấu và cuối cùng là tôn trọng tự nhiên. Trong nông thôn truyền thống,
con ngƣời và tự nhiên sinh sống hài hoà với nhau, chức năng ngƣời tôn trọng tự
nhiên, bảo vệ tự nhiên và hình thành nên thói quen làm việc theo quy luật tự nhiên.
Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá khiến con ngƣời ngày càng xa rời tự nhiên,
dẫn đến những ô nhiễm trong môi trƣờng nƣớc và không khí. Xây dựng NTM phải
đảm bảo giữ gìn và cải tạo môi trƣờng tự nhiên vốn có của nông thôn truyền thống,
đồng thời làm giảm nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng.
1.1.4 Bộ chỉ tiêu quốc gia về NTM
Căn cứ vào Thông tƣ 41/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông thôn ban hành bộ tiêu chí quốc gia về NTM đối với vùng đồng bằng
sông Hồng có 19 chỉ tiêu nhƣ sau:
1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
Xã đạt tiêu chí khi đáp ứng đủ 03 yêu cầu sau:
+ Có quy hoạch nông thôn mới đƣợc lập theo quy định tại Thông tƣ liên tịch số
13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ: Bộ Xây
+ Đạt tỷ lệ kiên cố hóa kênh mƣơng theo quy định (trừ các vùng không áp dụng
kiên cố hóa).
+ Có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.
Giải thích từ ngữ:
+ Kiên cố hóa là gia cố kênh mƣơng bằng các vật liệu (đá xây, gạch xây, bê
tông, composite) để đảm bảo kênh mƣơng đã đƣợc kiên cố hóa so với tổn
+ Tỷ lệ kênh mƣơng do xã quản lý đƣợc kiên cố hóa đƣợc tính bằng tỷ lệ %
giữa tổng số km kênh mƣơng đã đƣợc kiên cố hóa so với tổng số km kênh mƣơng cần
đƣợc kiên cố hóa theo quy hoạch
+ Xã vùng Đồng bằng sông Cửu Long hoặc những nơi chỉ cần kiên cố hóa bọng
đƣợc áp dụng bằng tỷ lệ kiên cố hóa cống bọng. Các xã không có kênh mƣơng, cống
thuộc diện cần kiên cố hóa thì đƣợc tính là đạt.
+ Hệ thống thủy lợi trong phạm vi xã do xã quản lý cơ bản đáp ứng yêu cầu sản
xuất và dân sinh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Có hệ thống công trình thủy lợi đƣợc xây dựng theo quy hoạch và thiết kế
đƣợc duyệt, đƣợc bảo dƣỡng, sủa chữa thƣờng xuyên đảm bảo phát huy trên 80%
năng lực thiết kế.
9
Phục vụ sản xuất trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, tạo nguồn để cơ bản đáp ứng
yêu cầu nƣớc cho sinh hoạt, chăn nuôi gia súc, gia cầm và hoạt động sản xuất phi nông
nghiệp trên địa bàn.
Có tổ chức (hợp tác xã hoặc tổ hợp tác) quản lý khai thác và bảo vệ công trình,
đảm bảo kênh mƣơng, cống kè, đập , bờ bao, đƣợc vận hành có hiệu quả bền vững,
phục vụ cho sản xuất, dân sinh, đƣợc đa số ngƣời dân hƣởng lợi đồng thuận.
4. Tiêu chí điện nông thôn
Xã đạt tiêu chí điện nông thôn khi đáp ứng đủ 2 yêu cầu:
+ Có hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.
+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện thƣờng xuyên, an toàn đạt quy định của vùng.
Giải thích từ ngữ:
Trƣờng tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 quy định tại Thông tƣ số
59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu
chuẩn đánh giá, công nhận trƣờng tiểu học đạt mức chất lƣợng tối thiểu, trƣờng tiểu
học đạt chuẩn quốc gia
+ Tỷ lệ trƣờng học các cấp có cơ sở vật chất đạt chuẩn đƣợc tính bằng tỷ lệ
phần trăm giữa số trƣờng, điểm trƣờng đạt chuẩn cơ sở vật chất trên tổng số trƣờng,
điểm trƣờng của xã.
6. Tiêu chí giáo dục
Xã đạt tiêu chí giáo dục khi đáp ứng đủ 2 yêu cầu:
+ Đạt phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
+ Đạt tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đƣợc tiếp tục học trung học và tỷ lệ lao
động qua đào tạo theo quy định của vùng.
Giải thích từ ngữ:
+ Đạt phổ cập giáo dục THCS khi đạt 2 nội dung sau:
Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đạt từ 90% (xã đặc biệt khó khăn
70%) trở lên;
Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS ( bao
gồm cả hệ bổ túc ) từ 80 % ( xã đặc biệt khó khăn 70%) trở lên.
+ Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đƣợc tiếp tục học bậc trung học phổ thông,
bổ túc trung học, học nghề (tại các trung tâm giáo dục thƣờng xuyên hoặc trƣờng dạy
nghề ) đƣợc tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh tiếp tục học trên tổng số học
sinh đã tốt nghiệp THCS.
11
+ Lao động qua đào tạo là lao động trong độ tuổi đã tham gia các khóa bồi
dƣỡng dạy nghề ngắn hạn hoặc đào tạo dài hạn đƣợc cấp chứng chỉ nghề hoặc văn
bằng từ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ trở lên.
7. Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa
Xã đƣợc công nhận đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa khi đáp ứng đủ 2 yêu cầu:
+ Có nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ trƣởng Bộ
nông thôn đƣợc UBND cấp huyện phê duyệt;
Xã có chợ nhƣng không thuộc loại quy hoạch của huyện thì xét theo quy định
riêng (nếu có) của UBND cấp huyện.
10. Tiêu chí bưu điện
Xã đạt tiêu chí bƣu điện khi đáp ứng đủ 2 yêu cầu sau:
+ Có ít nhất 1 điểm cung cấp đƣợc 2 dịch vụ bƣu chính và viễn thông đạt tiêu
chuẩn ngành theo quy định của Bộ trƣờng Bộ Thông tin và Truyền thông tại quyết định
số 463/QĐ-BTTTT ngày 22/3/2012 về việc ban hành hƣớng dẫn thực hiện tiêu chí
ngành thông tin và truyền thông về xây dựng nông thôn mới.
Đối với các xã đảo từ 200 ngƣời dân trở lên phải có điểm cung cấp dịch vụ bƣu
chính và viễn thông công cộng;
+ Có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet.
Giải thích từ ngữ:
Điểm phục vụ bƣu chính, viễn thông là địa điểm cung ứng một hoặc cả hai dịch
vụ: Dịch vụ bƣu chính, dịch vụ viễn thông công cộng do doanh nghiệp dịch vụ bƣu
chính viễn thông quản lý, đóng tại địa bàn xã.
Dịch vụ bƣu chính là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bƣu gửi bằng các
phƣơng thức từ địa điểm của ngƣời gửi đến địa điểm của ngƣời nhận qua mạng bƣu
chính, trừ phƣơng thức điện tử.
Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý tín hiệu, ký hiệu, số liệu, chữ viết,
hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đƣờng cáp, sóng vô tuyến điện,
phƣơng tiện quang học và phƣơng tiện điện tử khác.
Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc
một nhóm ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị
gia tăng.
11. Tiêu chí nhà ở dân cư
Xã đƣợc công nhận đạt tiêu chí nhà ở dân cƣ khi đáp ứng đủ 2 yêu cầu:
13
+ Trên địa bàn không có gia đình ờ nhà tạm, nhà dột nát;
+ Mức thu nhập bình quân đầu ngƣời/ năm của xã sẽ do xã tự điều tra, thu thập
thông tin và tính toán theo hƣớng dẫn thống nhất của Tổng cục Thống kê. Chi cục
Thống kê huyện có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các xã điều tra, đồng thời thẩm định
trình UBND huyện công nhận.
13. Tiêu chí hộ nghèo
Xã đƣợc công nhận đạt tiêu chí hộ nghèo khi có tỷ lệ hộ nghèo của xã ở dƣới
mức tối thiểu theo quy định vùng.
Hộ nghèo nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời theo chuẩn hộ
nghèo đƣợc Thủ tƣớng Chính Phủ quy định áp dụng cho từng giai đoạn.
14. Tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên
Xã đƣợc công nhận đạt tiêu chí này khi có tỷ lệ lao động có việc làm thƣờng
xuyên đạt từ 90% trở lên.
Lao động có việc làm thƣờng xuyên của xã là những ngƣời trong độ tuổi có khả
năng lao động, có đăng ký hộ khẩu thƣờng trú tại xã, có thời gian làm việc bình quân
20 ngày công/tháng trở lên trong năm cả ở trong và ngoài địa bàn xã.
Tỷ lệ lao động có việc làm thƣờng xuyên là tỷ lệ phần trăm giữa số ngƣời lao động
có việc làm thƣờng xuyên trong tổng số dân trong độ tuổi lao động của xã hội.
15. Tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất
Xã đƣợc công nhận đạt tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất khi có ít nhất 1
hợp tác xã hoặc tổ hợp tác có đăng ký, hoạt động đạt hiệu quả trong sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ theo Luật, có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp.
Giải thích từ ngữ:
+ Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả khi đảm bảo 3 yêu cầu:
Đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã năm 2013;
Tổ chức đƣợc ít nhất 1 loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu theo đặc điểm từng vùng
phục vụ thành viên hợp tác xã và ngƣời dân trên địa bàn;
Kinh doanh có lãi liên tục trong 3 năm liền kề.
+ Tổ hợp tác hoạt động có hiệu quả đảm bảo 2 yêu cầu:
Thành lập, tổ chức, quản lý và hoạt động theo đúng quy định tại Nghị định số
151/2007 /NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ và thông tƣ số 04/2008/TT-BKH
Nƣớc sạch theo Quy chuẩn Quốc gia là nƣớc đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định
của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN: 02:2009/BYT ) về chất lƣợng nƣớc sinh
hoạt do Bộ Y tế ban hành tại Thông tƣ số 05/2009/TT- BYT ngày 17/6/2009.
16
Nƣớc hợp vệ sinh là nƣớc sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu cầu chất
lƣợng; không màu; không mùi; không vị lạ; không chứa thành phần gây ảnh hƣởng đến
sức khỏe con ngƣời, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi;
Tỷ lệ hộ sử dụng nƣớc hợp vệ sinh và nƣớc theo Quy chuẩn Quốc gia theo vùng
quy định nhƣ sau:
Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên: 80% số hộ đƣợc sử dụng nƣớc hợp
vệ sinh, trong đó 45% số hộ sử dụng nƣớc sạch đáp ứng Quy chuẩn Quốc gia.
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu long; 90% số
hộ đƣợc sử dụng nƣớc hợp vệ sinh, trong đó 50% số hộ sử dụng nƣớc sạch đáp ứng
Quy chuẩn Quốc gia.
Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ: 85% số hộ đƣợc sử dụng nƣớc
hợp vệ sinh, trong đó có 50% số hộ sử dụng nƣớc sạch đáp ứng Quy chuẩn Quốc gia
+ Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trƣờng nếu trong quá trình
sản xuất, chế biên có xả nƣớc thải, chất thải rắn, mùi, khói bụi, tiếng ồn nằm trong giới
hạn theo quy định của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tại Thông tƣ số 46/
2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trƣờng và các văn bản khác có liên quan.
Chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh là chuồng trại đáp ứng các yêu cầu: Nằm cách
biệt với nhà ở, chất thải chăn nuôi (phân, nƣớc tiểu) đƣợc thu gom xử lý, không xả, chảy
tràn trên bề mặt đất, không gây ô nhiễm nguồn nƣớc và môi trƣờng xung quanh.
+ Đạt tiêu chí đƣờng làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp,
không có hoạt động làm suy giảm môi trƣờng khi đáp ứng các yêu cầu:
Đƣờng làng, ngõ xóm xanh, sạch, đẹp;
Trên 90 % số hộ đã thực hiện cải tạo vƣờn, chỉnh trang hàng rào, cổng ngõ
không lầy lội.
Minh, Hội phụ nữ , Hội nông dân, Hội cựu chiến binh xã.
+ Cán bộ, công chức xã bao gồm các chức vụ, chức danh quy định tại điều 61
của Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn khi có đủ điều kiện sau:
Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng
và đô thị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực miền núi, hài đảo.
Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên của ngành
đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức đƣợc đảm nhiệm;