i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Tác giả
Bùi Tiến Dũng
ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thật, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo - TS.
Vũ Trọng Bình – Vụ trưởng vụ Địa phương, ban Kinh tế Trung ương, người đã định
hướng, trực tiếp hướng dẫn và đóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng để tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Lâm nghiệp, các thầy
cô Khoa Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Lâm nghiệp cùng toàn thể các thầy
giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Huyện ủy, UBND huyện Quốc Oai, thành
phố Hà Nội, lãnh đạo cơ quan tôi công tác đã tạo điều kiện về thời gian, động viên
tinh thần cho tôi được đi học; cảm ơn Lãnh đạo và công chức, viên chức Chi cục
Thống kê, Phòng Kinh tế, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường,
UBND các xã Nghĩa Hương, Thạch Thán và Cấn Hữu, huyện Quốc Oai đã giúp tôi
trong công tác điều tra, thu thập số liệu,… tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi
hoàn thành luận văn này.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác DĐĐT............................................16
1.2. Tình hình thực tiễn công tác DĐĐT ..............................................................19
1.2.1. Tình hình công tác DĐĐT trên thế giới. ................................................19
1.2.2. Tình hình công tác DĐĐT tại Việt Nam ................................................22
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN, MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI
DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................................................34
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội. ...........................34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................34
2.1.2. Điều kiện kinh tế ....................................................................................43
2.1.3. Điều kiện văn hóa, xã hội .......................................................................57
2.1.4. Nhận xét chung .......................................................................................62
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................62
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu............................................................................62
2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu .................................................................62
iv
2.2.3. Phương pháp kế thừa ..............................................................................63
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................63
2.2.5. Phương pháp phân tích ...........................................................................64
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .........................................................................64
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả DĐĐT .................................................64
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tác động của DĐĐT đến xây dựng nông thôn
mới ....................................................................................................................64
2.4. Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến công tác DĐĐT ..................65
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................67
3.1. Thực trạng công tác DĐĐT huyện Quốc Oai ................................................67
3.2. Kết quả thực hiện Dồn điền đổi thửa huyện Quốc Oai ..................................70
3.2.1. Thành lập Ban chỉ đạo và các tiểu ban dồn điền đổi thửa............................70
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Tên đầy đủ
CCKT
Cơ cấu kinh tế
CDCCKT
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DĐĐT
Dồn điền đổi thửa
ĐVT
Đơn vị tính
Quyền sử dụng đất
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên Bảng
TT
Trang
1.1
Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước
23
1.2
Mức độ manh mún đất đai Vùng đồng bằng Sông Hồng
24
2.1
Tình hình phát triển một số cây trồng chính
53
2.7
Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi 2008 – 2012
54
2.8
Dân số huyện Quốc Oai qua các năm 2008 – 2012
57
2.9
Cơ cấu dân số, lao động khu vực nông thôn
58
Tổng hợp kết quả giải quyết việc làm huyện Quốc Oai qua các
59
2.10
năm
80
3.5
3.6
DĐĐT
Kết quả đánh giá các tiêu chí XD NTM của 03 xã sau khi DĐĐT
82
viii
3.7
Kết quả thực hiện công tác quy hoạch trong DĐĐT của 03 xã
83
3.8
Tổng hợp kinh phí đầu tư xây dựng nông thôn mới 03 xã
84
3.9
Tổng hợp nguồn thu từ công tác DĐĐT của 03 xã
Sơ đồ vị trí 03 xã nghiên cứu
37
2.2
Sơ đồ cơ cấu sử dụng đất của huyện Quốc Oai
44
2.3
Sơ đồ giá trị sản xuất của huyện Quốc Oai giai đoạn 2009 - 2012
48
2.4
Sơ đồ cơ cấu kinh tế huyện quốc oai giai đoạn 2009-2012
49
3.1
Sơ đồ tổ chức thực hiện công tác DĐĐT
71
1
2
Thành phố Hà Nội là một trong những Tỉnh, Thành quan tâm đặc biệt đối với
việc xây dựng nông thôn mới. Năm 2012 Thành ủy Hà Nội (khóa XV) đã ra
Chương trình số 02-CTr/TU về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới,
từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2011 – 2015” . Một trong những
chính sách để thực hiện Chương trình là việc ban hành Quyết định số 16/2012/QĐUBND ngày 06/7/2012 của UBND thành phố Hà Nội về việc “Quy định thí điểm
một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng
nông thôn thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016”. Một trong những nội dung của
Quyết định này là việc bố trí kinh phí hỗ trợ thực hiện công tác DĐĐT. Với những
kiến thức đã được học và nhiệm vụ công tác hiện nay của mình, tôi chọn đề tài
nghiên cứu: "Đánh giá tác động của công tác dồn điền đổi thửa trong xây dựng
nông thôn mới huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội".
2.2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tác động của công tác DĐĐT đối với việc thực hiện một số chỉ tiêu
trong xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/01/2009
của Thủ tướng Chính phủ.
2.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về DĐĐT trong xây dựng nông
thôn mới;
- Đánh giá được thực trạng về DĐĐT và tác động của công tác DĐĐT đến
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn của huyện Quốc Oai;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác DĐĐT trong xây
dựng nông thôn mới những năm tới.
2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tác động của công tác DĐĐT trong xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
Thực trạng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Quốc Oai sau khi giao đất, Hiện
trạng công tác DĐĐT huyện Quốc Oai; Kết quả thực hiện Dồn điền đổi thửa huyện
Quốc Oai; Ý kiến của người dân về công tác DĐĐT; tác động của công tác DĐĐT
đến xây dựng nông thôn mới và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình Dồn điền đổi
thửa tại huyện Quốc Oai.
2.4.3. Về giải pháp
Đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tác động của
công tác DĐĐT trong xây dựng NTM như: Một là, thực hiện tốt công tác tuyên
truyền, tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức của nhân dân về xây dựng NTM và
DĐĐT. Hai là, tăng cường vai trò tích cực của cả hệ thống chính trị, nhất là hệ
thống chính trị ở cơ sở, cán bộ Đảng viên. Ba là phương án DĐĐT phải bám sát với
quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Bốn là chính sách hỗ trợ cần kịp thời với
những cơ chế đặc thù, rõ ràng, dễ triển khai thực hiện. Năm là công tác cấp
GCNQSDĐ sau DĐĐT cần hết sức quan tâm. Sáu là công tác tổ chức phải được
chuẩn bị chu đáo, đồng bộ từ cấp Thành phố đến cơ sở.
5
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC DĐĐT,
TÁC ĐỘNG CỦA NÓ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận về tác động công tác DĐĐT
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Xây dựng nông thôn mới
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.
nghèo, chuyển dịch cơ cấu lao động, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất... bởi
ý nghĩa của việc DĐĐT không những giúp nông dân giảm chi phí sản xuất mà còn
là điều kiện cần để chuyển đổi cơ cấu cây trồng và tổ chức sản xuất hàng hóa, là cơ
sở để phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã trong nông nghiệp, góp phần quan trọng trong
việc thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới. DĐĐT tạo ra các
quỹ đất công ích để bố trí mặt bằng xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và xã
hội cho địa phương đáp ứng cho các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới. DĐĐT tạo
ra một quỹ đất sạch để có thể đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn vốn đầu tư xây
dựng nông thôn mới.
Những năm qua Đảng và Nhà nước đã có những chính sách khuyến khích
DĐĐT, đặc biệt là những năm gần đây khi cả nước tiến hành đồng loạt chương
trình xây dựng nông thôn mới. Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội mà các địa
phương (cấp tỉnh, huyện) ban hành những chính sách cụ thể, phù hợp với địa
phương mình về công tác DĐĐT.
1.1.1.3. Tích tụ và tập trung ruộng đất
Quá trình làm cho qui mô tư bản tăng lên được thực hiện bằng hai phương
thức là tích tụ tư bản và tập trung tư bản. Hai phương thức này có liên quan chặt chẽ
với nhau, tạo điều kiện và thúc đẩy nhau. Tích tụ tư bản là làm cho qui mô tư bản
tăng lên nhờ có tích lũy tư bản cá biệt. Tích tụ ruộng đất là yếu tố quan trọng nhất
của quá trình tích tụ tư bản để mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh nhờ
lợi thế kinh tế theo qui mô (economics of scale). Còn tập trung tư bản là hợp nhất
một số tư bản cá biệt đã có thành một tư bản lớn hơn, thông qua việc các nhà tư bản
thôn tính nhau hay liên doanh, liên kết với nhau.Tích tụ và tập trung ruộng đất là
8
việc sát nhập ruộng đất của các chủ sở hữu nhỏ cá biệt để tạo qui mô lớn hơn thông
qua tước đoạt, chuyển nhượng mua bán ruộng đất; hoặc hợp nhất ruộng đất của các
chủ sở hữu nhỏ cá biệt thành một chủ sở hữu cá biệt khác lớn hơn (thông qua xây
Mô hình này đã được phát triển ở các nước Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc từ
sau chiến tranh thế giới thứ 2.
Ở Việt Nam trong quá trình Đổi mới từ 1986 đến nay; đặc biệt từ khi có Nghị
Quyết 10 Bộ Chính trị (Khóa VI) , Hiến Pháp 1992, Luật Đất đai 1993 kinh tế hộ
gia đình cá nhân, kinh tế trang trại được khuyến khích phát triển với việc thực hiện
chủ trương Nhà nước giao đất sản xuất ổn định cho hộ gia đình cá nhân và cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
b) Nhu cầu tích tụ ruộng đất để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy
mô lớn
Sau hơn 20 mươi năm đổi mới, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức
thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp nói
riêng đã hội nhập sâu, rộng với kinh tế thế giới. Sự hội nhập đã tạo ra nhiều cơ hội
mới để phát triển, song cũng nẩy sinh nhiều thách thức mới cần phải giải quyết để
tồn tại và phát triển như vấn đề kỹ thuật, tổ chức sản xuất, hàng rào thuế quan
…như:
- Không thể chấp nhận một nền nông nghiệp sản xuất manh mún trong khi cả
nước tiến hành xây dựng nền kinh tế thị trường
- Không thể xây dựng thương hiệu nông sản quốc gia nếu mỗi tỉnh, mỗi hộ
nông dân tiếp tục tự cấp tự túc trên mảnh đất nhỏ bé của mình
- Nhưng cũng không thể không thấy quá trình phân hóa giàu nghèo đang diễn
ra gay gắt ở nông thôn mà một nhóm nông dân đang phải gánh chịu.
- Nếu trước đây, khi chia lại ruộng để khoán hộ, nông dân đòi hỏi phải có tốt,
có xấu, có xa, có gần, có thấp-có cao, thì ngày nay tư tưởng manh mún, nhỏ hẹp ấy
đã phải nhường cho một ước nguyện mới mang tính thời đại-cần những diện tích
rộng lớn, liền vùng, liền khoảnh để sản xuất hàng hoá.
- Ruộng đất 1 hộ không chỉ đơn giản dồn từ trên chục mảnh vào vài ba mảnh,
mà chỉ còn 1 đến 2 mảnh..
Bình quân mỗi hộ chỉ 0,7 - 0,8 ha, có tới 7 - 8 thửa, mỗi lao động 0,3ha và
mỗi nhân khẩu 0,15 ha, Ở Đồng bằng Bắc Bộ chỉ có 360m2/khẩu. Nếu cứ để ruộng
chế như: chi phí sản xuất tăng, sử dụng nhiều lao động, đi lại khó khăn, lãng phí đất
cho bờ vùng bờ thửa, khó áp dụng công nghệ và máy móc vào sản xuất, khó tổ chức
11
hệ thống thủy lợi, tăng chi phí thu mua sản phẩm. Từ góc độ xã hội, ruộng đất manh
mún làm tăng chi phí giao dịch, khó chuyển dịch lao động nông nghiệp sang ngành
khác, cơ giới hóa chậm chạm, khó áp dụng công nghệ mới, khó quy hoạch vùng sản
xuất thương mại và quy hoạch sử dụng đất.
Cánh đồng mẫu lớn, là khái niệm ở Việt nam ban đầu được hiểu là làm mẫu
những cánh đồng lớn, do vậy nếu nhận rộng, nên gọi là xây dựng những Cánh đồng
lớn. Việc xây dựng những cánh đồng lớn thực chất đã được thực hiện ở Việt nam
qua nhiều thời kì, từ hợp tác hóa đến hiện nay. Trong thời hợp tác hóa, việc xây
dựng những cánh đồng lớn có cùng qui trình sản xuất, do HTX quản lí và làm ăn
tập thể, hay mô hình do nông lâm trường quốc doanh quản lí, đã đạt hiệu quả không
cao. Trong thời kì đổi mới, cũng đã có nhiều mô hình xây dựng cánh đồng lớn
tương đối thành công, như mô hình mía đường Lam sơn ở Thanh hóa, mô hình các
sản phẩm chỉ dẫn địa lí ở một số nơi... Nhưng những mô hình này khó nhân rộng,
khó phát triển do thiếu khung thể chế tầm vĩ mô đảm bảo ổn định về qui hoạch, liên
kết nông dân và doanh nghiệp, thương hiệu sản phẩm. Một tiếp cận nữa là để đi đến
xây dựng những cánh đồng lớn, nhiều địa phương xây dựng đã thực hiện dồn điền
đổi thửa. Dồn điển đổi thửa” (land consolidation) là một giải pháp cho những vấn
đề nảy sinh từ sự manh mún của ruộng đất. Dồn điển đổi thửa là quá trình mà ở đó
những người sở hữu đất trao đổi những mảnh đất để nhận lại mảnh khác tương
đương về giá trị hoặc diện tích nhưng ít hơn về số lượng mảnh đất và diện tích từng
mảnh lớn hơn. Tuy vậy, dồn điền đổi thửa chỉ là một bước đi đầu tiên trong quá
trình xây dựng “cánh đồng mẫu lớn”, đặc biệt là ở Việt Nam, nhu cầu của người dân
trong sản xuất nông nghiệp không đồng nhất, trong khi ruộng đồng manh mún và
chia cắt. [10]
có hiệu quả kinh tế, có lợi cho nông dân; sử dung Các biện pháp kỹ thuật mới.
- Cánh đồng mẫu lớn là tổ chức liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp,
không có thành phần thương lái trung gian.
- Tính hài hòa và minh bạch trong liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân. cần
thiết gắn kết với nhau trong dây chuyền sản xuất. Giá trị gia tăng của sản phẩm làm
ra phải được đánh giá và hưởng thụ công bằng, thỏa đáng cho mọi thành viên trong
chuỗi cung ứng.
b) Điều kiện để phát triển cánh đồng mẫu lớn
- Phát triển cánh đồng mẫu lớn phải nằm trong quy hoạch sản xuất nông
13
nghiệp và xây dựng nông thôn mới ở từng địa phương và cho cả vùng.
- Có diện tích đủ lớn để sản xuất nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn.
- Có điều kiện tự nhiên, kinh tế kỹ thuật tương đồng.
- Thống nhất về kỹ thuật canh tác và hình thức liên kết.
- Doanh nghiệp và nông dân sẫn sàng và tự giác tham gia.
- Sự hướng dẫn, giúp đỡ của các cơ quan quản lý chuyên ngành địa phương.
c) Mô hình cánh đồng mẫu lớn phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới
Mô hình cánh đồng mẫu lớn giải đáp được bài toán về mô hình liên kết “4
nhà” theo cách gọi thông thường hiện nay là: Nhà nước - nhà doanh nghiệp - nhà
khoa học - nhà nông (thực chất chỉ là liên kết doanh nghiệp – nông dân – nhà khoa
học), các bên tham gia mô hình đều hưởng lợi ích cao nhất. Cái hay của cánh đồng
mẫu lớn là lợi ích nông dân và doanh nghiệp đều được quan tâm đồng thời và cùng
nhau chăm lo, nên hiệu quả mang lại rất cao. Đây được xem là hướng mở mới trong
sản xuất nông nghiệp hiện nay. Thông qua mô hình này, mối liên kết giữa nhà nông,
nhà doanh nghiệp, nhà khoa học ngày càng chặt chẽ, tạo sự phát triển mới trong sản
xuất nông nghiệp, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi phong trào xây dựng
nông thôn mới.
- Quy hoạch sử dụng đất: Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất được duyệt,
DĐĐT là điều kiện để tổ chức xắp xếp lại quỹ đất hiện có của địa phương. Tùy vào
mục đích sử dụng đất để bố trí chủ thể sử dụng đất ở từng vị trí cho phù hợp. Các
khu vực quy hoạch xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, hạ tầng kỹ thuật thì bố
trí chủ sử dụng đất là UBND xã quản lý. Các khu vực dành cho sản xuất thì bố trí
cho cá nhân, hộ gia đình quản lý. Đây là một yếu tố rất thuận lợi cho việc tổ chức
thực hiện quy hoạch được duyệt, thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng.
- Quy hoạch giao thông, thủy lợi: Để triển khai DĐĐT thì phải tổ chức quy
hoạch giao thông, thủy lợi, đây là một nội dung của xây dựng nông thôn mới. Có
thể nói quy hoạch giao thông, thủy lợi nội đồng là quy hoạch chi tiết một phần của
quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Những tuyến giao thông, thủy lợi của đồ án
quy hoạch xây dựng NTM sẽ được cắm mốc và triển khai thực hiện khi thực hiện
công tác DĐĐT. Các công trình này có thể hoàn thành bằng nuồn vố nếu có của
DĐĐT hoặc hình thành bược đầu ngoài thực địa chờ nguồn vốn xây dựng NTM để
hòa chỉnh.
15
- Quy hoạch sản xuất: DĐĐT là điều kiện cần để thực hiện quy hoạch xây
dựng NTM, DĐĐT là điều kiện cho các hộ dân tập trung ruộng đất để tổ chức sản
xuất được thuận lợi. Đây là điều kiện để hình thành các vùng chuyên canh sản xuất
có diện tích lớn như: Khu trang trại, khu sản xuất lúa, rau chất lượng cao,...
1.1.2.2. Tổ chức sản xuất
DĐĐT có tác động rất lớn đối với công tác tổ chức sản xuất. Từ chỗ hệ thống
đồng ruồng có rất nhiều thửa đất nhỏ, khó canh tác, không áp dụng được khoa học
kỹ thuật và máy móc vào sản xuất nhưng sau khi DĐĐT là những thửa ruộng lớn rất
thuận lợi cho sản xuất như áp dụng khoa học kỹ thuật, đưa cơ giới hóa vào sản xuất,
tạo ra những cánh đồng mẫu lớn có thể sản xuất hàng hóa. DĐĐT cũng sẽ phát huy
đuợc tính tự chủ của hộ trong việc ra quyết định sản xuất nông nghiệp. Thể hiện qua
kiện để giải quyết công việc cho người lao động, tăng thu nhập cho hộ gia đình.
1.1.2.4. Đầu tư xây dựng hạ tầng
Có thể nói hầu hết các địa phương trưóc khi DĐĐT đều có hệ thống cơ sở hạ
tầng rất kém trong vực DĐĐT. Khi triển khai DĐĐT hầu hết tất cả hệ thống giao
thông, thủy lợi đều được đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới bằng nhiều nguồn vốn
khác nhau như: ngân sách nhà nước, nhân dân đóng góp và các nguồn vốn hợp pháp
khác. Ngoài ra bản thân DĐĐT cũng tạo ra nguồn vốn do việc chuyển đổi một phần
diện tích dôi dư sau DĐĐT cho các hộ gia đình thuê hoặc tổ chức đấu giá quyền sử
dụng đất, tạo mặt bằng sạch để xây dựng cơ sở hạ tầng. Đây là một trong những
nguồn vốn mà hầu hết tất cả các địa phương đều quan tâm khai thác và đăng ký
trong cơ cấu nguồn vốn đầu tư của mình khi lập đề án xây dựng nông thôn mới.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác DĐĐT
1.1.3.1. Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là một yếu tố có tác động rất lớn đối với công tác DĐĐT.
Trong phạm vi DĐĐT của một xã thì yếu tố địa hình, thổ nhưỡng có tác động và
ảnh hưởng lớn nhất; quyết định mức độ khó khăn trong công tác DĐĐT. Chính vì
yếu tố này nên khi giao đất theo Nghị định 64/NĐ-CP với quan niệm là công bằng
nên các hộ được giao đất theo tiêu chí xa có, gần có, tốt có và xấu có. hiện nay các
hộ dân có rất nhiều thửa đất. Những khu vực có địa hình bằng phẳng, thổ nhưỡng
đồng nhất thì việc thực hiện công tác DĐĐT rất thuận lợi. Những khu vực có điah
hình, thổ nhưỡng không đồng nhất, có sự khó khăn rõ rệt trong sản xuất nông