Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn ở huyện quốc oai, thành phố hà nội - Pdf 43

i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoc tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Nhân
dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu, Khoa đào tạo sau đại học Trường Đại học Lâm Nghiệp, Cục
Thống kê, Sở Nông nghiệp & PTNT thành phố Hà Nội, UBND huyện Quốc Oai,
phòng Nông nghiệp, phòng Thống kê, phòng Tài nguyên Môi trường, phòng Kinh tế
huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
Thầy giáo hướng dẫn luận văn PGS.TS. Nguyễn Cúc và các thầy cô giáo đã
trực tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ và các hộ nông
dân ở 3 xã: Sài Sơn, Ngọc Mỹ, Phú Mãn.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong đề tài đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 04 năm Y62014
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương Dung


ii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa

iii

2.1. Đặc điểm cơ bản của Huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ...........................30
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên của Huyện Quốc Oai ................................................30
2.1.2. Tài nguyên đất ........................................................................................32
2.1.3. Tài nguyên nước .....................................................................................34
2.1.4. Tài nguyên khoáng sản ...........................................................................35
2.1.5. Tài nguyên quang cảnh, di tích lịch sử, du lịch ......................................35
2.1.6. Đặc điểm kinh tế - xã hội của Huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ......36
2.1.7. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường của huyện .......40
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................42
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát .......................................42
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ....................................................42
2.2.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu ....................................................44
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài ................................46
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................47
3.1. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quốc Oai và của các xã điều tra ....47
3.1.1. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quốc Oai ...................47
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của các xã điều tra ......................59
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân trong điều kiện công nghiệp, hiện
đại hóa nông nghiệp và nông thôn ........................................................................66
3.2.1. Tình hình phát triển kinh tế hộ hộ nông dân theo kết quả điều tra ........66
3.2.2. Tình hình về chủ hộ nông dân ................................................................69
3.2.3. Các yếu tố sản xuất của hộ .....................................................................70
3.2.4.Tổ chức hoạt động sản xuất của các hộ ...................................................78
3.2.5. Kết quả sản xuất của hộ nông dân (tổng thu nhập của hộ nông dân) .....82
3.2.6. Tình hình đời sống của hộ nông dân ......................................................85
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng phát triển kinh tế hộ nông dân
trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn ở huyện
Quốc Oai ...............................................................................................................88

1

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2



Cố định

3

DV

Dịch vụ

4

ĐVT

Đơn vị tính

5

hh

Hiện hành



vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

TT

Trang

2.1

Hiện trạng sử dụng đất của huyện Quốc Oai năm 2013

33

2.2

Thống kê tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện Quốc Oai

35

2.3

Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của huyện Quốc Oai năm 2013

36

2.4


3.4

Tình hình phát triể n đàn gia súc, gia cầ m giai đoạn 2008-2013

52

3.5

Diện tích, sản lượng thủy sản nuôi trồng giai đoạn 2008-2013

53

3.6

Một số chỉ tiêu giá trị công nghiêp - xây dựng huyện Quốc Oai giai

54

đoạn 2008 - 2013
3.7

Một số chỉ tiêu phát triển thương mại, dịch vụ huyện Quốc Oai giai

56

đoạn 2008 - 2013
3.8

Cơ cấu tổng giá trị thu nhập của các xã điều tra năm 2013


72

3.16 Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra ở các vùng

74

3.17 Vốn bình quân của nông hộ năm 2013 theo vùng nghiên cứu

75


vii

3.18 Quy mô vốn bình quân hộ nông dân tại thời điểm điều tra

76

3.19 Tư liệu sản xuất chủ yếu bình quân của hộ nông dân năm 2013 theo

77

nhóm thu nhập
3.20 Cơ cấu các nhóm hộ nông dân theo hướng sản xuất kinh doanh

79

chính
3.21 Quy mô và cơ cấu chi phí sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản

81

TT
1.1

Tên hình

Trang

Sơ đồ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự phát triển kinh tế hộ nông 16
dân trong điều kiện CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn

3.1

Biểu đồ cơ cấu kinh tế của huyện Quốc Oai giai đoạn 2008-2013

48

3.2

Biểu đồ cơ cấu hộ nông dân các xã điều tra phân theo thu nhập

67


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hơn 25 năm đổi mới, đặc biệt sau khi có Nghị quyết 10 xác định “hộ nông
dân là đơn vị kinh tế tự chủ”, kinh tế hộ nông dân không ngừng phát triển và ngày
càng khẳng định rõ vai trò, vị trí kinh tế hộ nông dân trong phát triển kinh tế - xã

đối với từng vùng, từng địa phương. Do đó tôi chọn đề tài: “Giải pháp phát triển
kinh tế hộ nông dân trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
và nông thôn ở huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội ” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nhằm đề xuất các giải pháp để phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Quốc
Oai, thành phố Hà Nội trong điều kiện CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế hộ nông
dân trong điều kiện CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Quốc Oai,
thành phố Hà Nội trong điều kiện CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn.
- Đề xuất một giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Quốc
Oai, thành phố Hà Nội trong điều kiện CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân ở
huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về không gian:
Đề tài nghiên cứu phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Quốc Oai, thành
phố Hà Nôị.
- Phạm vi về thời gian
+ Trong quá trình thực hiện, các tài liệu, số liệu được thu thập trong giai
đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.Thời gian khảo sát: từ tháng 08/2013-02/2014.


3

4. Nội dung nghiên cứu

1.1.1.3. Khái niệm về kinh tế hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của xã hội, trong đó
các nguồn lực của đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của
chung để tiến hành sản xuất. Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung,
mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tuỳ thuộc vào chủ hộ, được
Nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển.
Có ý kiến khác lại cho rằng, kinh tế hộ nông dân thể hiện được các loại hộ
hoạt động kinh tế trong nông thôn như hộ nông nghiệp, hộ nông - lâm - ngư nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương nghiệp, ngư nghiệp.
Như vậy, kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nông
nghiệp. Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên sự
tư hữu các yếu tố sản xuất (đất đai, các tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của hộ gia
đình), sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, là loại hình kinh tế có
hiệu quả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong
mọi chế độ kinh tế xã hội.
1.1.2. Phân loại hộ nông dân
Có nhiều cách phân loại hộ nông dân khác nhau: [21]
- Theo tính chất của ngành sản xuất hộ gồm có:


7

+ Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần tuý sản xuất nông nghiệp.
+ Hộ kiêm nông: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công
nghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chính.
+ Hộ nông lâm kết hợp: là hộ vừa làm nông nghiệp kết hợp với lâm nghiệp.
Sự phân nhóm này mang tính chất tương đối, trong phạm vi luận văn để
thuận tiện cho việc nghiên cứu và phân tích, tôi chia thành: hộ thuần nông, hộ nông
lâm kết hợp và hộ làm hỗn hợp.
- Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:

nhập của ngành này bù cho ngành khác nhằm tạo nguồn lực đầu tư cho quá trình
sản xuất tiếp theo.
- Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các thành viên
có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống. Về mức độ phát
triển có thể trải qua các hình thức: kinh tế hộ sinh tồn, kinh tế hộ tự cấp tự túc và
kinh tế hộ sản xuất hàng hoá.
- Kinh tế hộ nông dân có cấu trúc, tổ chức gồm nhiều thành viên liên kết với
nhau chặt chẽ bởi quan hệ hôn nhân và huyết thống. Điều này làm cho nó có sức
mạnh nội lực, biểu hiện cụ thể là: Có sự nhất trí cao trong việc tổ chức sản xuất, quản
lý, phân phối và tiêu dùng sản phẩm lao động; sẵn sàng chủ động cống hiến không
tiếc công sức cho sự phát triển của gia đình; có khả năng ứng xử nhanh nhạy, kịp thời
trong mọi tình huống. Do đó, kinh tế hộ nông dân có khả năng hạn chế đến mức thấp
nhất về mâu thuẫn lợi ích, và có sức sống dẻo dai, bền bỉ. Đặc điểm này không chỉ
phản ánh tính khác biệt của kinh tế hộ nông dân với các hình thức kinh tế khác, mà
còn ảnh hưởng đến qui mô, cơ cấu và hoạt động của chính kinh tế hộ nông dân.
- Kinh tế hộ nông dân là tổ hợp kinh tế mang tính thống nhất giữa quyền sở
hữu, quyền quản lý và quyền sử dụng các yếu tố sản xuất, đồng thời thống nhất đảm
nhiệm tất cả các khâu của quá trình sản xuất tái sản xuất. Do đó, kinh tế hộ nông
dân vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng.
- Kinh tế hộ nông dân có cơ cấu sản xuất tổ chức quản lý sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm vận động theo xu hướng thương phẩm hóa, chuyên môn hóa và đa dạng
hóa. Trong nền kinh tế thị trường kinh tế hộ nông dân có cơ cấu sản xuất tổ chức
quản lý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vận động theo xu hướng thương phẩm hóa,
chuyên môn hóa và đa dạng hóa gắn liền với tiến bộ của khoa học công nghệ, phù


9

hợp với điều kiện tự nhiên, truyền thống ngành nghề và yêu cầu của thị trường, thực
hiện theo hướng thuần nông hoặc nông, lâm, ngư kết hợp với các ngành nghề. Do đó,


hộ nông dân hoá góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái.
1.1.5. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn
1.1.5.1. Quan niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn [2,4]
- CNH, HĐH nông nghiệp: là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị
trường; thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, ứng dụng các thành tựu
khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, đưa thiết bị, kỹ thuật và công
nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường.
- CNH, HĐH nông thôn: là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp
và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp; xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh
thái; tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp; xây dựng nông
thôn dân chủ, công bằng, văn minh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn
hoá của nhân dân ở nông thôn.
1.1.5.2. Nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông
thôn [2, 8]
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hiện đại:
Thứ nhất, chuyển kinh tế nông thôn thuần nông sang phát triển kinh tế nông
thôn tổng hợp nông - công nghiệp - dịch vụ và chuyển dịch lao động nông nghiệp
sang lĩnh vực phi nông nghiệp. Vì vậy, CNH, HĐH phải tác động tích cực vào nông
nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển kinh tế nông thôn tổng hợp, bao gồm cả
nông nghiệp, công nghiệp và thương mại, du lịch, dịch vụ trong đó giảm tỷ trọng giá
trị nông nghiệp, tăng tỷ trọng giá trị các nghành sản xuất phi nông nghiệp. Trong đó,
một phần lao động sẽ được dịch chuyển sang lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.
Thứ hai, chuyển nền nông nghiệp độc canh sang nền nông nghiệp đa canh
với việc hình thành các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn. Vì vậy, việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tạo nên sự đa dạng trong sản xuất và

tăng trong giá trị hàng hóa, nâng cao sức cạnh tranh của nông sản phẩm.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế- xã hội nông thôn, đưa nông
thôn phát triển ngày càng văn minh, hiện đại. CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn


12

phải xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống ở
nông thôn. Nói đến kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội nông thôn là nói tới những điều
kiện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt ở nông thôn, bao gồm: hệ thống 7 hạ tầng
kinh tế, kỹ thuật như: điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc, phương tiện đi lại...,
và hệ thống hạ tầng kinh tế, xã hội như: phòng khám đa khoa, bệnh viện, các loại
hình thức trường học (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, dạy
nghề.... ở nông thôn), các loại hình dịch vụ văn hóa như thư viện, bưu điện.
1.1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân trong điều
kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn [4,8, 13].
1.1.6.1. Các nhân tố về điều kiện tự nhiên
(1) Vị trí địa lý và đất đai: Vị trí đại lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất
nông nghiệp và đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có được
những vị trí thuận lợi như gần đường giao thông, gần cơ sở chế biến nông sản, gần
thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn...sẽ có
điều kiện phát triển sản xuất hàng hoá. Thực tế cho thấy,càng ở những vùng xa...do
vị trí không thuận lợi nên kinh tế hộ nông dân kém phát triển.
Những nhân tố về điều kiện tự nhiên phải kể đến là các ưu đãi của tự nhiên
có ảnh hưởng trực tiếp đến mảnh đất mà người nông dân canh tác, như thời tiết khí
hậu, quá trình hình thành đất có tác động quyết định đến độ phì tự nhiên, vị trí của
mảnh đất đó, hay có thể nói gọn lại là địa tô chênh lệch. Đất đai là tư liệu sản xuất
chủ yếu trong nông nghiệp, quỹ ruộng đất nhiều hay ít, tốt hay xấu đều có ảnh
hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất; đến khả năng sản xuất hàng hoá.
(2) Khí hậu và môi trường sinh thái: Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp

xuất phát triển, thu nhập tăng, đời sống của các hộ nông dân được cải thiện.
(2) Yếu tố thị trường: Thị trường là một quá trình mà trong đó người mua và
người bán tác động qua lại để xác định giá cả và sản lượng. Cơ chế thị trường bao
gồm nhiều nhân tố: hàng hoá, tiền, mua, bán, cung cầu tác động qua lại với nhau.
Trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có
khả năng sản xuất. Đối với từng hộ nông dân, để đáp ứng yêu cầu thị trường về
nông sản hàng hoá, họ có xu hướng liên kết, hợp tác sản xuất với nhau.
Sản xuất hàng hoá phụ thuộc chủ yếu vào giá cả trên thị trường, những sản
phẩm nào được giá thì hộ nông dân chú ý phát triển. Vì vậy nhu cầu thị trường sẽ


14

quyết định hộ sản xuất với số lượng hàng hoá bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất
lượng nào. Thực tế cho thấy vùng nào có thị trường thuận lợi, nơi đó có sản xuất
hàng hoá phát triển
Trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá
mà thị trường cần và họ có khả năng sản xuất. Từ đó kinh tế hộ có điều kiện phát
triển sản xuất hàng hoá.
(3) Yếu tố về hợp tác, liên kết trong sản xuất kinh doanh: Trong nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần, để cạnh tranh có hiệu quả các hộ nông dân càng cần có
sự hợp tác để có thêm vốn, thêm nhân lực, thêm kinh nghiệm sản xuất và tiến hành
sản xuất hàng hoá có hiệu quả cao hơn, tự vệ chống lại sự chèn ép (ép cấp, ép giá)
của tư thương. Thực tế trong thời gian qua cho thấy, để đáp ứng yêu cầu của thị
trường về nông sản hàng hoá, các hộ nông dân phải liên kết, hợp tác lại với nhau để
sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và điều quan trọng là giúp nhau tiêu thụ nông
sản phẩm. Nhờ có các hình thức liên kết hợp tác mà các hộ nông dân có điều kiện
áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng
cao năng suất cây trồng, năng suất gia súc và năng suất lao động của mình.
1.1.6.3. Các yếu tố về khoa học kỹ thuật công nghệ

khác ảnh hưởng đến mức độ sản xuất, đó là việc nắm bắt được nhu cầu thị trường;
khả năng gắn sản xuất, chế biến và bao tiêu sản phẩm, đồng thời phải có kỹ năng tổ
chức sản xuất và tiếp cận thị trường, có sản phẩm thặng dư.
Nhóm các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân được
minh hoạ qua hình 1.1.


16
Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Đất đai khí hậu
Môi trường

Kinh tế-Tài chính
Vốn-Cơ cấu, kết cấu hạ

Khoa học- Công nghệ
Kỹ thuật canh tác

Sản xuất

tầng Thị trường

Ứng dụng KHKT

hộ nông dân

Kỹ năng lao động
Liên kết- Hợp tác


nông nghiệp được nâng cao.
Song trong quá trình thực hiện đã có bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại: đó là
việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm nghèo kiệt đất
đai. Kinh tế vẫn mất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bỏ nông thôn ra
thành thị lâu dài hoặc rời bỏ nông thôn theo mùa vụ ngày càng gia tăng, trợ cấp
nông sản xuất khẩu quá mức ảnh hưởng đến ngân sách quốc gia.
1.2.1.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân của Nhật Bản [7,11]
Ở Nhật Bản, từ năm 1946 - 1950: Chính phủ đã trưng thu ruộng đất của địa
chủ đem bán lại cho nông dân tá điền với phương thức trả tiền dần. Từ đó hình
thành nền kinh tế hộ nông dân phát triển từ sản xuất tự túc lên sản xuất hàng hoá
theo mô hình trang trại gia đình.
Quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, Chính phủ đã tập trung các chính sách,
giải pháp để đưa nhanh các tiến bộ khoa học công nghệ và phục vụ sản xuất, từ
giống cây trồng, vật nuôi đến vật tư, kỹ thuật, máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất
và chế biến nông sản trên cơ sở tham khảo và vận dụng kinh nghiệm của thế giới
nhưng có chọn lọc, cải tiến, sáng tạo nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao với chi phí thấp.
Đồng thời khuyến khích việc thành lập các hợp tác xã dịch vụ đầu vào và đầu ra để
phục vụ cho sản xuất kinh doanh của các trang trại và hộ nông dân. Số trang trại
chuyên làm nông nghiệp trong giai đoạn 1960-2012 giảm trên 4 lần, từ 2 triệu
xuống chỉ còn 520.000 cơ sở. Các trang trại có thu nhập từ nghề nông nghiệp giảm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status