MỤC LỤC
Lời cam đoan
ii
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
iv
Danh mục chữ viết tắt
vii
Danh mục bảng
viii
Danh mục hình
ix
Danh mục sơ đồ
ix
Danh mục biểu đồ
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
4
2.1. Cơ sở lý luận về tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng
nông thôn mới
4
2.1.1. Khái niệm về nông thôn, nông thôn mới
4
2.1.2. Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới
4
2.1.3. Nguyên tắc, mục tiêu xây dựng nông thôn mới
5
2.1.4. Đặc điểm, nội dung tiêu chí môi trường
6
2.1.5. Nội dung đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây
dựng nông thôn mới
8
27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
27
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội thành phố Hà Nội
29
3.1.3. Nhận xét chung về khu vực nông thôn Hà Nội
31
3.2. Phương pháp nghiên cứu
32
3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
32
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
32
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
35
37
4.1. Khái quát kết quả xây dựng nông thôn mới của thành phố Hà Nội
37
4.1.1. Tình hình thực hiện nông thôn mới của Thành phố Hà Nội
37
4.1.2. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường của Thành phố Hà Nội
39
4.2. Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội
40
4.2.1. Đánh giá hệ thống quản lý và thực hiện tiêu chí môi trường
40
4.2.2. Đánh giá về công tác tuyên truyền tiêu chí môi trường
46
4.2.3. Đánh giá tình hình huy động nguồn lực thực hiện tiêu chí môi trường
51
70
4.3.1. Đánh giá của người dân về các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực
hiện tiêu chí môi trường
70
4.3.2. Cơ chế chính sách
70
4.3.3. Nhận thức của người dân
71
4.3.4. Kinh phí
71
4.3.5. Sự tham gia của người dân và các tổ chức đoàn thể xã hội
72
4.3.6. Cơ sở hạ tầng KT-XH của địa phương
73
4.4. Một số đề xuất nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện tiêu chí môi trường trong
xây dựng NTM thành phố Hà Nội
5.2.1. Đối với Nhà nước
78
5.2.2. Đối với Thành phố Hà Nội
78
5.2.3. Đối với cấp huyện
78
5.2.4. Đối với các xã
79
5.2.5. Đối với hộ
79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
80
PHỤ LỤC
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
DT
Diện tích
ĐC
Đạt chuẩn
ĐVT
Đơn vị tính
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
HTXDVNN
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
HVS
SL
Số lượng
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
TC
Tiêu chí
TNMT
Tài nguyên môi trường
TT
Thứ tự
UBND
Ủy ban nhân dân
VSV
Vi sinh vật
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản qua các năm
30
4.1.
Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM
38
4.2.
Kết quả thực hiện tiêu chí môi trường
39
4.3.
Trình độ cán bộ phụ trách môi trường thành phố Hà Nội
43
4.4.
Công tác triển khai các văn bản thực hiện tiêu chí MT
44
4.5.
54
4.11. Tình hình sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh của hộ
55
4.12. Tình hình thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt của hộ dân
58
4.13. Tình hình thu gom, xử lý rác thải sản xuất NN của hộ dân
59
4.14. Tình hình thu gom, xử lý rác thải chăn nuôi của hộ dân
60
4.15. Đánh giá của hộ về quy hoạch bãi rác trên địa bàn xã
61
4.16. Đánh giá của cán bộ xã về hình thức xử lý rác trên địa bàn xã
61
4.17. Hoạt động phát triển môi trường
62
Số hình
Tên hình
Trang
3.1. Bản đồ địa chính Thành phố Hà Nội
27
4.1. Hình ảnh người dân sử dụng nước trong sinh hoạt
57
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số sơ đồ
Tên sơ đồ
Trang
4.1. Sơ đồ hệ thống quản lý thực hiện tiêu chí môi trường thành phố Hà Nội
42
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số biểu đồ
Tên biểu đồ
4.4.
Xả nước thải chăn nuôi ra sông vì tiện
64
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Chênh lệch giữa nông thôn và thành thị ở hầu hết các quốc gia trên thế giới về
cơ sở vật chất, việc làm, thất nghiệp, dịch vụ công phục vụ sản xuất và đời sống dẫn
đến những chênh lệch về chất lượng cuộc sống, điều này khiến cho người dân khu
vực nông thôn đổ ra các thành phố lớn mong tìm được những cơ hội tốt hơn cho cuộc
sống của họ, kéo theo đó là những hệ lụy của việc di cư từ nông thôn ra thành thị. Đó
là điều khiến nhiều quốc gia phải xác định lại mục tiêu phát triển, quan tâm hơn đến
vùng nông thôn, có những chính sách đầu tư nhằm nâng cao đời sống của cư dân
nông thôn, phát triển nông thôn bền vững như mô hình “Làng mới” của Hàn Quốc,
chính sách “Tam nông” của Trung Quốc…và Việt Nam sau 10 năm thử nghiệm, từ
một chương trình của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN & PTNT) đã
được phát triển thành chương trình của Chính phủ. Ngày 4 tháng 6 năm 2010,
Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 800/QĐ-TTg về Chương trình mục
tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010-2020. Các tỉnh
trong cả nước đang triển khai thực hiện chương trình nhằm góp phần thực hiện
Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05-8-2008 của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp
hành Trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân và nông thôn”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng
NTM trên địa bàn thành phố Hà Nội, từ đó đưa ra một số đề xuất nhằm đẩy
nhanh tiến độ hoàn thành tiêu chí môi trường.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thực hiện tiêu
chí môi trường trong xây dựng NTM;
- Đánh giá tình hình thực hiện và phân tích các yếu tố ảnh hướng đến thực
hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành tiêu chí môi trường
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn
về đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trên cơ sở điều tra người dân,
cán bộ phụ trách môi trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình thực hiện tiêu chí môi
trường trong dân cư nông thôn và môi trường trong sản xuất nông nghiệp từ khi thành
lập hệ thống quản lý thực hiện, tổ chức tuyên truyền, huy động nguồn lực, đến kết quả
thực hiện, giám sát đánh giá với các nội dung:
Tình hình cấp và sử dụng nước sạch;
Tình hình thu gom và xử lý rác thải;
Các hoạt động phát triển môi trường hay suy giảm môi trường;
Tình hình nghĩa trang được xây dựng theo quy định.
toàn diện, có nếp sống văn hóa, văn minh, đời sống vật chất tinh thần và trình độ
dân trí của cư dân nông thôn được nâng cao; cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội hiện
đại, đồng bộ; môi trường sinh thái được bảo vệ, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ
gìn và phát huy, an ninh được bảo đảm, chất lượng hệ thống chính trị được nâng
cao theo 19 tiêu chí đánh giá quy định tại quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009 và số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
2.1.2. Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới
Việc xây dựng NTM nhằm phục vụ yêu cầu phát triển của đất nước trong
giai đoạn mới. Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của
Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn.
Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế:
nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao
KHCN và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như
giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước... còn yếu kém, môi trường
ngày càng ô nhiễm. Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ
lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn làm
phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp và nông thôn còn
lạc hậu và đời sống nhân dân còn thấp. Vì vậy, xây dựng NTM là một trong
những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa quê hương, đất nước. Đồng thời, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn (Tô Xuân
Dân và cộng sự, 2013).
2.1.3. Nguyên tắc, mục tiêu xây dựng nông thôn mới
hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong
xây dựng NTM.
Mục tiêu xây dựng nông thôn mới bao gồm:
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng KT-XH ngày càng
hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch;
gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bước thực hiện công
nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống
vật chất, tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.
2.1.4. Đặc điểm, nội dung tiêu chí môi trường
Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã bàn hành Quyết định 491/QĐTTG về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM gồm 19 tiêu chí.
Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng NTM; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình NTM trong thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kiểm tra, đánh giá công nhận xã,
huyện, tỉnh đạt NTM.
Tiêu chí môi trường là một trong 19 tiêu chí NTM theo Quyết định
491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu
chí Quốc gia về NTM.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
Mục tiêu chung của tiêu chí môi trường là: Bảo vệ môi trường, sinh thái,
cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường khu vực nông thôn thông qua các hoạt
động tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức và đi đến hành động cụ thể của
Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch.
(Nguồn: Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009)
Nhiệm vụ của tiêu chí môi trường
Nhiệm vụ chung: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn
trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống
tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các
xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong
khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng….
Nhiệm vụ cụ thể
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách
nhiệm bảo vệ môi trường cho mọi người.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp,
chăn nuôi gia súc gia cầm.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
- Triển khai thực hiện tốt phân loại chất thải rắn tại nguồn kết hợp với việc
cải tiến toàn bộ hệ thống thu gom - vận chuyển - xử lý chất thải rắn.
- Phát triển các hệ thống cung cấp nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh
môi trường nông thôn.
- Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang.
- Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây
xanh ở các công trình công cộng (Thủ tướng Chính phủ, 2010).
2.1.5. Nội dung đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng
nông thôn mới
Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC,
Công tác tuyên truyền chính sách là truyền bá, giáo dục, giải thích nhằm
chuyển biến và nâng cao về nhận thức, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, xây dựng
niềm tin, thúc đẩy mọi người hành động một cách tự giác nhằm thực hiện thắng
lợi những mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
Công tác tuyên truyền chính sách là hoạt động có mục đích, có kế hoạch nhằm
phổ biến, giải thích về chính sách, làm cho người dân hiểu rõ nội dung của chính
sách. Công tác tuyên truyền có vị trí rất quan trọng. Muốn đạt được sự nhất trí, đồng
thuận cao trong nhận thức và hành động, thực hiện được các mục tiêu, phương
hướng, nhiệm vụ đã đề ra thì phải có sự hiểu rõ và ủng hộ của người dân. Tuy nhiên,
để có điều đó thì việc đầu tiên là phải tuyên truyền giải thích, phổ biến cho người
dân về nội dung, vai trò và ý nghĩa của chính sách. Chỉ như vậy, họ mới có thể nhận
thức đúng, hành động đúng và đạt hiệu quả cao (Theo Vũ Ngọc Thư, 2014).
Công tác tuyên truyền tiêu chí môi trường
Xây dựng NTM của Thành phố Hà Nội được tiếp cận từ nhiều mặt nhằm
huy động tối đa mọi nguồn lực cho xây dựng NTM. Chính vì vậy đối tượng để
tuyên truyền về tiêu chí NTM nói chung và tiêu chí môi trường nói riêng được
triển khai đến toàn bộ cán bộ, Đảng viên và nhân dân trên địa bàn Thành phố, các
cá nhân, đoàn thể, doanh nghiệp… Công tác tuyên truyền tạo được sự đồng thuận
trong nhân dân, tạo ra một nhận thức mới cho người dân tự nguyện tham gia xây
dựng nông thôn mới, trước hết là vì cuộc sống của chính bản thân họ và gia đình
họ; tất cả mọi người dân đều được hưởng và toàn xã hội được hưởng thành quả
đó. Nhờ làm tốt công tác tuyên truyền, nên ở nhiều địa phương với nhiều cách
làm khác nhau đã thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới. Có địa
phương thực hiện sự đóng góp theo nhân khẩu, có địa phương thực hiện sự đóng
góp theo hộ, có địa phương thì thực hiện sự đóng góp theo diện tích đất canh tác
được hưởng. Thực tiễn cho thấy, dù thực hiện bằng cách này hay cách khác, nếu
người dân được bàn bạc, được đóng góp ý kiến của mình thì sẽ tạo ra được sự
đồng thuận trong việc triển khai thực hiện.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
các nguồn khác nhau thì cần phải có sự tham gia của chính những người dân địa
phương đó. Sự tham gia của người dân cả về đóng góp tiền, ngày công lao động,
tham gia vào các công việc chung của cộng đồng địa phương, cải tạo, chỉnh trang
nhà cửa sân vườn sạch, đẹp, hợp vệ sinh môi trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
c. Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể xã hội
Sự tham gia của các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội thông qua công tác tập
huấn, tuyên truyền cho người dân hiểu, tổ chức thực hiện tiêu chí môi trường bằng
nhiều hình thức như tổ chức căng treo băng zôn khẩu hiệu, tọa đàm, hội thi…
2.1.5.4. Đánh giá kết quả thực hiện Để thực hiện thành công tiêu chí môi trường
thì cần phải thực hiện các chỉ tiêu vì vậy khi đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí môi
trường cần phải đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu của tiêu chí như tình hình sử
dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh; tình hình thu gom và xử lý rái thải; tình hình
thực hiện các hoạt động phát các chỉ tiêu của tiêu chí môi trường
triển, hoạt động suy giảm môi trường, tình hình quy hoạch nghĩa trang…
a. Tình hình sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh
Nước sạch, nước hợp vệ sinh được định nghĩa như sau:
Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy
định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt – QCVN
02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
tại Thông tư số 05/2009/TT - BYT ngày 17/6/2009
Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu
cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần
gây ảnh hưởng đến đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi
đun sôi.
Theo Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013, tỷ lệ hộ sử dụng
chỉ tiêu về nghĩa trang đạt chuẩn quy định NTM cần phải có là mỗi thôn hoặc
liên thôn, xã hoặc liên xã:
- Có quy hoạch đất làm nghĩa trang lâu dài phù hợp với tập quán của địa phương
- Có quy chế quản lý nghĩa trang
- Việc táng người chết phải được thực hiện phù hợp với tín ngưỡng, phong
tục tập quán tốt, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại.
Đối với Thành phố Hà Nội, trong hướng dẫn 456/HD-SNN ngày 11/12/2013
của Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội hướng dẫn phương pháp đánh giá chấm điểm
các tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn NTM thành phố Hà Nội, chỉ tiêu nghĩa trang
được xây dựng theo quy hoạch cần phải đảm bảo hệ thống thu gom và xử lý nước
thải đạt quy chuẩn môi trường, có hình thức chuyển đổi mai táng từ hung táng sang
hỏa táng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
2.1.5.5. Đánh giá về công tác kiểm tra, giám sát thực hiện tiêu chí môi trường
Mục tiêu của Chương trình xây dựng NTM là phát triển nông nghiệp, nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần cho cư dân nông thôn vậy nên việc giám sát,
đánh giá tình hình thực hiện của chương trình là vô cùng quan trọng, nó cho thấy
hiệu quả của chương trình (Liên Bộ, 2011). Tiêu chí môi trường có ảnh hưởng
trực tiếp đến môi trường sống của người dân nông thôn nên trong quá trình thực
hiện nhất thiết phải có sự giám sát, đánh giá của chính những người dân địa
phương đó. Quá trình giám sát, đánh giá cần phải được thực hiện trong suốt quá
trình thực hiện tiêu chí. Việc giám sát đánh giá cần phải được thực hiện đa chiều:
- Người dân thực hiện giám sát, đánh giá việc xây dựng các nhà máy nước
sạch, cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh cho người dân, việc thực hiện quy
hoạch nghĩa trang, xây dựng các điểm thu gom và xử lý rác thải…
tiếp và tự kiển tra bảo vệ công trình của mình (dân kiểm tra), vì lợi ích trực tiếp
của chính mình (dân hưởng lợi).
2.1.6.3. Tài chính
Đây là yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của tiêu chí Môi Trường. nguồn
vốn này được đầu tư từ nhiều nguồn ngân sách nhà nước, vốn dân góp, vốn tín dụng,
vốn doanh nghiệp đầu tư. Tuy nhiên để xây dựng thành công mô hình nông thôn
mới trong đó có tiêu chí môi trường thì điều quan trọng nhất là biết phát huy nội lực
từ dân trong việc tham gia đóng góp nguồn lực xây dựng công trình công cộng,
người dân tự bỏ nguồn lực xây dựng công trình vì môi trường của hộ để quá trình
xây dựng tiêu chí môi trường được ổn định, lâu dài, bền vững. Bên cạnh đó cần biết
thúc đẩy sự đầu tư của các doanh nghiệp trong xây dựng tiêu chí môi trường vì đây
là nguồn lực rất lớn và hiệu quả cho quá trình xây dựng. Khi có sự quan tâm đầu tư
trung ương thực hiện tiêu chí môi trường cần có kế hoạch giải ngân và phân bổ hợp
lý (Theo Nguyễn Thị Ánh, 2013).
2.1.6.4. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương
Trong quá trình CNH – HĐH đất nước nói chung và quá trình xây dựng mô
hình nông thôn mới nói riêng và đặc biệt là quá trình thực hiện tiêu chí môi
trường thì cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng đến kết quả
thực hiện, nó thúc đẩy quá trình được thực hiện nhanh và hiệu quả hơn rất nhiều
so với sức người và hạ tầng, công nghệ cũ.
2.1.6.5. Cơ chế chính sách
Cơ chế chính sách đóng vai trò định hướng, xây dựng kế hoạch thực hiện
cũng như huy động nguồn lực tham gia của các tổ chức. Cơ chế chính sách
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
nếu phù hợp với điều kiện của từng vùng cụ thể thì sẽ là động lực thúc đẩy
nhanh sự phát triển của vùng, ngược lại nếu chính sách không phù hợp sẽ làm
Page 15
tượng được hưởng lợi). Chiến lược huy động vốn ở Trung Quốc rất hiệu quả,
trung bình mỗi năm huy động trên 10 tỷ nhân dân tệ cho VSMT NT.
Về lĩnh vực cấp nước: Trung Quốc chủ trương khuyến khích hình thức cấp
nước bằng đường ống và tuỳ theo từng điều kiện cụ thể mà lắp đặt các hệ thống
cho phù hợp. Đến cuối năm 2004, tỷ lệ người dân được sử dụng nước máy là
60%. Hỗ trợ kỹ thuật của chính phủ qua các thiết kế mẫu, hướng dẫn kỹ thuật
theo từng loại hình cấp nước khác nhau, ban hành tiêu chuẩn nước ăn uống.
Trong khoảng thời gian 20 năm Trung Quốc đã có 4 giai đoạn vay vốn của WB
cho lĩnh vực phát triển hệ thống cấp nước tại 17 tỉnh điểm. Trung bình 4-5
tỷ Nhân dân tệ/năm. Giai đoạn đầu tập trung vốn cho các tỉnh có điều kiện kinh
tế giàu có. Sau đó người dân trả lại vốn thông qua trả tiền nước; giai đoạn 2 tập
trung cho các tỉnh nghèo. Trong số người thụ hưởng có khoảng 30% người nghèo
sẽ hỗ trợ 100% vốn góp. 70% số còn lại trả vốn qua tiền nước sử dụng.
Quản lý chất lượng nước: Năm 1985 ban hành tiêu chuẩn nước ăn uống áp
dụng cho toàn Trung Quốc. Tiêu chuẩn Quốc gia là tiêu chuẩn nước uống duy
nhất cho toàn Trung Quốc. Năm 1991 do ở nhiều vùng nông thôn khó đạt được
tiêuchuẩn này Quốc gia do vậy Trung Quốc đã ban hành Hướng dẫn giám sát
chất lượng nước cho vùng nông thôn. Kinh nghiệm thực tế nếu chỉ ban hành các
tiêu chuẩn hay hướng dẫn thì chưa đủ mà cần có các cơ quan quản lý, giám sát và
các giải pháp phù hợp, xây dựng tổ chuyên trách và đề ra chế tài xử lý sẽ góp
phần đảm bảo chất lượng nước (Nguyễn Vũ Hoan, Trương Đình Bắc, 2005).
Vệ sinh môi trường nông thôn: Tình trạng vệ sinh môi trường ở nông thôn
Trung Quốc chưa được khả quan, còn nhiều lạc hậu so với các nước phát triển.
Nguyên nhân của sự chậm tiến đó là do: Nếp sống và văn hoá của từng địa
phương, nhiều gia đình có nhà rất to nhưng do tập quán nên nhà tiêu
vẫn để ngoài nhà và chưa đạt vệ sinh... Tuy vậy Trung Quốc vẫn đưa mục
tiêu phấn đấu vào năm 2000 đã đạt 50% HGĐ được sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
chúng ta đều có thói quen sử dụng chất thải hữu cơ (phân người và gia súc) làm
phân bón cây trồng và nếu không đảm bảo vệ sinh sẽ nguy hiểm cho sức khoẻ
(Nguyễn Vũ Hoan, Trương Đình Bắc, 2005).
Điều phối và phối hợp liên ngành trong lĩnh vực cấp nước và VSMT NT:
Lĩnh vực VSMT và đặc biệt là nhà tiêu nông thôn không thể chỉ do một cơ
quan, tổ chức thực hiện được. Trung Quốc đã lập Uỷ ban phát triển chiến dịch y tế
với mục tiêu đẩy truyền thông đi trước một bước. Uỷ ban này có nhiệm vụ phối hợp
với Bộ Nông nghiệp và 2 tổ chức lớn nhất Trung Quốc là thanh niên và phụ nữ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 17
Trong đó thanh niên là lực lượng trẻ, thích tiếp cận các vấn đề mới và thường cập
nhật thông tin mới. Phụ nữ thường hay quan tâm đến các vấn đề của phụ nữ và gia
đình đặc biệt là vấn đề vệ sinh nông thôn và nước sạch. Các địa phương cũng có mô
hình tổ chức và hợp tác tương tự như Trung ương, hợp tác theo cấp với 2 tổ chức
quần chúng ở cấp mình quản lý (Y tế-Nông nghiệp-Thanh niên-Phụ nữ).
Nước sạch – Vệ sinh trong nhà trường: Trung Quốc không có một chương
trình hay dự án riêng về lĩnh vực này. Nhưng các can thiệp đầu tiên ở địa phương
thuộc lĩnh vực NS-VSMT là ở trường học. Các hoạt động trong trường học rất có
lợi do học sinh vừa là đối tượng được truyền thông vừa là các truyền thông viên
về NS-VSMT cho cộng đồng. Trường học là nơi có độ tập trung đông người, nếu
các điều kiện vệ sinh không đảm bảo sẽ xẩy dịch và lan nhanh do dó cần quan
tâm và đầu tư các điều kiện vệ sinh cho nhà trường. Năm 2004, Bộ Y tế và
Bộ Giáo dục phối hợp nghiên cứu để đưa ra thiết kế NS-VSMT trong trường học.
Xử lý rác thải Nilon: Trung Quốc có thể nói là có và không có vấn đề về rác
thải nilon. Các thành phố có hệ thống thu gom và nhà máy chế biến rác,
còn ở nông thôn, nhiều nơi rác thải nilon cũng có vấn đề cần quan tâm, đặc biệt
là dùng nilon trong trồng trọt và thải ra môi trường. Biện pháp đang thực
trọng trong ngành nông nghiệp Thái Lan, đồng thời có đóng góp lớn vào giá trị xuất
khẩu và thu nhập của người nông dân rộng (Hồng Vân, 2008).
Thập kỷ mới (2011-2020), sản xuất rau của Thái Lan sẽ tập trung vào các
loại rau có chất lượng cao để phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa. Các loại rau
này sẽ được giám sát và chứng nhận về thực trạng dùng thuốc trừ sâu và thuốc
bảo vệ thực vật; trong những trường hợp được qui định, việc cấp chứng nhận sẽ
được miễn phí để khuyến khích sản xuất rau an toàn gắn với bảo vệ môi trường
sinh thái trên diện.
2.2.1.3. Kinh nghiệm đảm bảo môi trường cân bằng trong phát triển nông thôn ở
Nhật Bản và Hàn Quốc
Ở Nhật Bản: Ô nhiễm nước là một trong những vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng
nhất ở Nhật Bản, do 4 nguyên nhân chính là công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh
chóng, sự tụt hậu trong việc xây dựng các cơ sở hạ tầng xã hội như hệ thống thoát
nước cũng như chính sách một thời coi trọng phát triển kinh tế hơn là sức khỏe nhân
dân và môi trường trong sạch. Bên cạnh đó một loại vấn đề khác cũng gây ô nhiễm
nước như nhiều nhà máy điện được xây dựng với quy mô ngày càng lớn và nhiệt
thải ra là mối đe dọa đối với sinh vật biển và sống gần đó, dầu loang từ các con tàu
chở dầu bị tai nạn cũng là một nguyên nhân lớn gây ô nhiễm nước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 19