BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ THỊ QUỲNH HƯỜNG
NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi
tại ñịa bàn công tác, không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học của
tác giả khác. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và
chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Các thông tin trích dẫn trong luận
văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ quản, cơ
sở ñào tạo và Hội ñồng ñánh giá khoa học của Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội về công trình và kết quả nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013
Tác giả
Vũ Thị Quỳnh Hường
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013
Tác giả
Vũ Thị Quỳnh Hường
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1.7 Hội Nông dân Việt Nam và các hoạt ñộng tham gia xây dựngnông thôn mới 17Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
2.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát huy vai trò của Hội nông dân trong xây dựng
nông thôn mới 23
2.2 Cơ sở thực tiễn 26
2.2.1 Sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong phát triển nông thôn trên
thế giới 26
2.2.2 Kinh nghiệm của một số ñịa phương ở Việt Nam 31
2.2.3 Các văn bản chỉ ñạo của ðảng và Nhà nước ñối với tổ chức Hội 41
2.2.4 Một số công trình nghiên cứu khoa học liên quan 43
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 44
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 44
3.1.2 Dân số và lao ñộng 46
3.1.3 Tình hình phát triển Kinh tế – xã hội của huyện 47
4.3.5 Hệ thống chính trị 70
4.3.6. Kết quả huy ñộng vốn xây dựng nông thôn mới 70Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc phát huy vai trò của Hội Nông dân huyện Từ Liêm
tham gia xây dựng nông thôn mới 73
4.4.1 Về phía Hội Nông dân 73
4.4.2 Về phía các cơ quan, doanh nghiệp phối kết hợp 82
4.4.3 Nhận thức của nông dân về xây dựng nông thôn mới 83
4.4.4 Chính sách của ðảng và Nhà nước 84
4.4.5 Các yếu tố khác 85
4.5 Giải pháp nâng cao vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới 86
4.5.1 Giải pháp về tăng cường công tác tuyên truyền vận ñộng 87
4.5.2 Giải pháp về xây dựng tổ chức Hội vững mạnh 87
4.5.3 Tổ chức thực hiện các phong trào thi ñua 89
4.5.4 Nâng cao năng lực, trình ñộ cho cán bộ Hội các cấp 93
Bảng 4.1 Kết quả xây dựng nông thôn mới của huyện Từ Liêm 55
Bảng 4.2 Kết quả các hoạt ñộng tuyên truyền xây dựng nông thôn mới của Hội nông
dân huyện Từ Liêm 57
Bảng 4.3 Kết quả vận ñộng nông dân phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn
mới của Hội nông dân huyện Từ Liêm 60
Bảng 4.4 Kết quả cho vay vốn Quỹ HTND phát triển kinh tế, xây dựng nông thôn mới
của Hội nông dân huyện Từ Liêm 62
Bảng 4.5 Kết quả chuyển giao KHKT cho nông dân tham gia xây dựng nông thôn mới
của Hội Nông dân Từ Liêm 63
Bảng 4.6 Kết quả vận ñộng hội viên nông dân tham gia xây dựng hạng tầng thiết yếu
xây dựng NTM của Hội Nông dân Từ Liêm 65
Bảng 4.7 Kết quả xây dựng nông thôn mới 66
Bảng 4.8 Kết quả củng cố xây dựng tổ chức Hội nông dân Từ Liêm 67
Bảng 4.9 Kết quả ñầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng xây dựng xây dựng nông thôn mới .69
Bảng 4.10 Kinh phí huy ñộng thực hiện ñề án xây dựng NTM trên ñịa bàn huyện Từ
Liêm 71
Bảng 4.11 Kết quả huy ñộng và sử dụng nguồn lực xây dựng NTM huyện Từ Liêm
(2008-2013) 72
82
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang Sơ ñồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Hội Nông dân 19
Sơ ñồ 4.1. Tổ chức bộ máy Hội nông dân huyện Từ Liêm 52 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCð
BCH
BVTV
CSXH
CC
ðVT
Cơ cấu
ðơn vị tính
Tổng thu nhập quốc dân
Giáo dục và ñào tạo
Hội ñồng nhân dân
Hợp tác xã
Hỗ trợ nông dân
Hội viên
Học sinh
Kinh doanh
Kế hoạch hóa gia ñình
Khoa học - kỹ thuật
Kinh tế - xã hội
Lực lượng sản xuất
Nông nghiệp
Nông thôn
Nông thôn mới
Mục tiêu quốc gia
Phát triển nông thôn
Quản lý
Quốc gia giải quyết việc làm
Số lượng
Sản xuất
Sản xuất kinh doanh
Tổng số
Trung ương
Thành phố
Ủy ban nhân dân
Nội hiện có 15 xã nông thôn trong diện xây dựng nông thôn mới trong ñó xã Tây
Tựu ñược chọn làm xã ñiểm của Thành phố. Huyện xác ñịnh thực hiện Chương
trình 02-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
thôn mới, từng bước nâng cao ñời sống nông dân giai ñoạn 2011-2015” (Thành ủy
Hà Nội, 2011) là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng; là trọng tâm lãnh ñạo ñiều
hành của huyện. Huyện ñã tập trung lãnh ñạo, chỉ ñạo, huy ñộng sự tham gia của
toàn hệ thống chính trị và toàn thể nhân dân trong huyện.
Trong những năm qua, Hội Nông dân huyện Từ Liêm ñã có nhiều hoạt ñộng
thiết thực, hiệu quả trong xây dựng nông thôn mới: Tuyên truyền vận ñộng nông
dân tích cực hưởng ứng tham gia phong trào, tích cực thực hiện các tiêu chí xây
dựng nông thôn mới tại cơ sở , phát huy vai trò lãnh ñạo, chỉ ñạo của các cấp Hội
trong việc tham mưu với ðảng, Nhà nước về cơ chế, chính sách ñối với nông
nghiệp, nông dân, nông thôn. ðẩy mạnh xây dựng cơ sở Hội vững mạnh, toàn diện,
là trung tâm nòng cốt trong phong trào nông dân xây dựng nông thôn mới, góp phần
nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho nông dân, xây dựng nền nông nghiệp Thủ
ñô theo hướng hiện ñại bền vững, nông dân ñược ñào tạo nghề và tiếp thu những
tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiên có bản lĩnh chính trị vững vàng và ñóng vai trò
làm chủ nông thôn mới.
ðể góp phần thúc ñẩy việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn
huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội. Vấn ñề ñặt ra là phải ñánh giá ñược thực trạng
vai trò của Hội Nông dân các cấp của huyện Từ Liêm với việc tham gia xây dựng
nông thôn mới, ñề ra ñược các giải pháp cụ thể, nâng cao vai trò của tổ chức Hội
trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới.
Xuất phát từ thực tế trên, là cán bộ ñang công tác tại Hội Nông dân thành
phố Hà Nội, tôi ñã chọn ñề tài nghiên cứu “Nâng cao vai trò của Hội Nông dân
trong xây dựng nông thôn mới huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội”.
xây dựng nông thôn mới;
Chủ thể nghiên cứu ñề tài là người dân nông thôn và cán bộ Hội Nông dân
cấp huyện và cơ sở;
Khách thể: các ñối tượng có liên quan khác UBND các cấp, cơ quan, ban
ngành, ñoàn thể phối kết hợp với Hội Nông dân huyện.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới và vai
trò của Hội Nông dân trong thực hiện chủ trương trên ñịa bàn huyện Từ Liêm, thành
phố Hà Nội.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
* Phạm vi không gian
Khảo sát Hội Nông dân cấp huyện và xã về hoạt ñộng của Hội tham gia xây
dựng nông thôn mới cho 3 vùng trên ñịa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội,
khảo sát thực trạng mô hình xây dựng nông thôn mới tại 3 xã của huyện ñại diện 3
vùng trên ñịa bàn huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội trong ñó có 1 xã làm ñiểm của
thành phố Hà Nội.
* Phạm vi về thời gian
Thu thập thông tin về sự tham gia của Hội Nông dân, thực trạng xây dựng
nông thôn mới huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội từ năm 2010-2012; Số liệu sơ cấp
ñược thu thập thông qua ñiều tra, phỏng vấn các các cấp uỷ, chính quyền, ban
ngành ñoàn thể về hoạt ñộng của Hội Nông dân và phỏng vấn các hộ nông dân năm
2013. ðề xuất giải pháp nâng cao vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông
thôn mới huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội giai ñoạn 2013- 2020. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6
triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều
lĩnh vực, vừa ñi sâu giải quyết nhiều vấn ñề cụ thể, ñồng thời giải quyết các mối
quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân ñối mang
tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí.
Theo các nhà nghiên cứu thì mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng
ñồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện ñại mà vẫn giữ ñược nét
ñặc trưng, tinh hoa văn hóa của người dân. Nhìn chung mô hình nông thôn mới theo
hướng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa.
Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt ñộng qua lại ñể cụ thể hoá các
chương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan
hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị ñể tạo ra các sản phẩm hay dịch
vụ trong một thời gian xác ñịnh và thảo mãn các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi
trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn., ñảm bảo sự tham gia tối ña của người
dân vào quá trình phát triển.
“Nông thôn mới là tổng thể những ñặc ñiểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ
chức nông thôn theo tiêu chí mới, ñáp ứng yêu cầu ñặt ra cho nông thôn trong ñiều
kiện hiện nay, là kiểu nông thôn ñược xây dựng tiên tiến về mọi mặt so với mô hình
nông thôn cũ (truyền thống, ñã có)” (Phan Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh, 2011).
Mô hình nông thôn mới ñược quy ñịnh bởi các tính chất: ñáp ứng yêu cầu
phát triển, ñổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường, ñạt hiệu quả cao
nhất trên tất cả các mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, tiến bộ hơn so với mô
hình cũ, chứa ñựng các ñặc ñiểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước.
2.1.1.3 Vai trò của Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới
Hội Nông dân có vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền, vận ñộng nhân
dân hưởng ứng xây dựng nông thôn mới. Hội triển khai ñến hội viên các nội dung
thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển…”; “Tăng
cường sự lãnh ñạo của ðảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của các
ñoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là Hội nông dân”
ðảng ta vẫn xác ñịnh vai trò quan trọng của khối liên minh công, nông và trí
thức là lực lượng quyết ñịnh mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Nhiệm vụ ñặt
ra là ñưa người dân ñi lên Chủ nghĩa Xã hội bằng phát huy nội lực, bằng vai trò của
mình hoà cùng sức mạnh của cả nước; Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc ñã chỉ rõ
“Mặt trận Tổ quốc, các ñoàn thể và các hội quần chúng cần ñổi mới mạnh mẽ và
nâng cao chất lượng hoạt ñộng, khắc phục cho ñược tình trạng hành chính hoá, phô
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
trương, hình thức; làm tốt công tác dân vận theo phong cách trọng dân, gần dân, hiểu
dân, học dân và có trách nhiệm với dân, nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin”.
Dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu vừa là ñộng lực của công cuộc ñổi
mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa ðảng, Nhà
nước và nhân dân. Nhà nước là ñại diện quyền làm chủ của nhân dân, ñồng thời là
người tổ chức và thực hiện ñường lối chính trị của ðảng. Mọi ñường lối, chính sách
của ðảng và pháp luật của Nhà nước ñều phản ánh lợi ích của ñại ña số nhân dân.
Nhân dân không chỉ có quyền mà còn có trách nhiệm tham gia hoạch ñịnh và thi
hành các chủ trương, chính sách của ðảng và pháp luật của Nhà nước.
Chúng ta chủ trương xây dựng một xã hội dân chủ, trong ñó cán bộ, ñảng viên
và công chức phải thực sự là công bộc của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân.
Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nông dân, trước hết ở các vùng
sử dụng ñất nông nghiệp ñể xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ, giao thông,
các khu ñô thị mới. Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở nông thôn theo hướng giảm
nhanh tỷ trọng lao ñộng làm nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao ñộng làm công nghiệp và
dịch vụ. Tạo ñiều kiện ñể lao ñộng nông thôn có việc làm trong và ngoài khu vực nông
thôn, kể cả ở nước ngoài. ðầu tư mạnh hơn cho các chương trình xoá ñói giảm nghèo,
ngày càng tăng.
Sự hình thành trên ñịa bàn nông thôn những khu công nghiệp, khu chế xuất
các trung tâm dịch vụ, các khu ñô thị mới… ñã nâng giá trị sử dụng của ñất ñai, tạo
những ngành nghề và việc làm mới, nâng cao giá trị lao ñộng, tạo môi trường ứng
dụng rộng rãi khoa học, công nghệ… ðô thị hoá kích thích và tạo cơ hội ñể con
người năng ñộng, sáng tạo hơn trong tìm kiếm và lựa chọn các phương thức, hình
thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, vươn lên làm giàu chính ñáng. Kinh tế phát triển,
ñời sống của người lao ñộng ñược cải thiện – ñó là xu hướng chủ ñạo và là mặt tích
cực của ñô thị hoá.
Nhìn từ bình diện văn hoá, làn sóng ñô thị hoá cùng với sự phát triển hạ tầng
văn hoá xã hội, mở rộng mạng lưới thông tin ñại chúng, tăng cường quan hệ làm ăn,
buôn bán giữa các vùng miền… ñã làm cho diện mạo nông thôn và ñời sống tinh
thần của cư dân nông thôn ngày càng phong phú, ña dạng hơn. Ở nông thôn ñã xuất
hiện những yếu tố văn hoá ñô thị mới, hiện ñại, sự truyền bá các sản phẩm văn hoá,
các loại hình văn học, nghệ thuật có giá trị; sự du nhập lối sống, phong cách giao
tiếp, ứng xử văn minh, tiến bộ… làm cho văn hoá làng quê có những sắc thái mới.
Mức sống văn hoá, trình ñộ hưởng thụ và tham gia sáng tạo văn hoá của nông dân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
nhìn trên tổng thể, ñược nâng lên.
ðó là xu hướng chủ ñạo của quá trình ñô thị hoá ở Việt Nam trong những năm
ñổi mới. Thực tiễn ñã chứng minh tính phù hợp quy luật và những tác ñộng tích cực
của ñô thị hoá ñối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam.
Tuy nhiên, do những khó khăn của bản thân nền kinh tế của ñất nước ñang trong
quá trình chuyển ñổi và những hạn chế chủ quan trong quản lý, ñiều hành, ñô thị hoá ở
Việt Nam còn nhiều mặt hạn chế, ñang phát sinh những vấn ñề liên quan ñến nông
nghiệp, nông thôn, nông dân cần ñược nhận thức ñúng và giải quyết hiệu quả ñó là:
Nóng bỏng vấn ñề quy hoạch, quản lý, sử dụng ñất ñai nông nghiệp; Sự chậm chạp, ít
Có kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng người nông dân nông thôn thành
người nông dân sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường, thành nhân vật trung tâm
của mô hình NTM, người quyết ñịnh thành công của mọi cải cách ở nông thôn.
Người nông dân và cộng ñồng nông thôn là trung tâm của mọi chiến lược phát
triển nông nghiệp nông thôn. ðưa nông dân vào sản xuất hàng hóa, doanh nhân hóa
nông dân, doanh nghiệp hóa các cộng ñồng dân cư, thị trường hóa nông thôn.
* Về môi trường: Môi trường sinh thái phải ñược bảo tồn xây dựng, củng cố,
bảo vệ. Bảo vệ rừng ñầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí
và chất thải từ các khu công nghiệp ñể nông thôn phát triển bền vững.
* Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ
làng, hương ước với pháp luật ñể ñiều chỉnh hành vi con người, ñảm bảo tính pháp
lý, phát huy tính tự chủ của làng xã. Phát huy tối ña Quy chế dân chủ cơ sở, tôn
trọng hoạt ñộng của các hội, ñoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng ñồng,
nhằm huy ñộng tổng lực vào xây dựng NTM.
Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình nông thôn mới có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau. Nhà nước ñóng vai trò chỉ ñạo, tổ chức ñiều hành quá trình
hoạch ñịnh và thực thi chính sách, xây dựng ñề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ
trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo ñiều kiện, kích thích tinh thần. Nhân dân tự nguyện
tham gia, chủ ñộng trong thực thi và hoạch ñịnh chính sách. Trên tinh thần ñó, các
chính sách kinh tế - xã hội ra ñời tạo hiệu ứng tổng (Hồ Văn Thông, 2005).
2.1.5 Mục ñích xây dựng mô hình nông thôn mới của ðảng và Nhà nước
2.1.5.1 Quan ñiểm về mô hình nông thôn mới
Nghị quyết 26 NQ-TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trung
ương và Thông báo số 238-TB/TW ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ban bí thư về
Chương trình xây dựng thí ñiểm mô hình NTM trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH, HðH,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
nhằm ñịnh hướng rõ trong chỉ ñạo thực hiện. Việc xây dựng mô hình NTM là một quá
13
tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội
dung sau:
(1) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
* Mục tiêu: ñạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. ðến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên ñịa bàn cả
nước làm cơ sở ñầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở ñể thực hiện mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010 - 2020;
* Nội dung:
- Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng ñất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;
- Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường;
phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên ñịa bàn xã.
(2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
* Mục tiêu: ñạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc
gia nông thôn mới;
* Nội dung:
- Nội dung 1: Hoàn thiện ñường giao thông ñến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và
hệ thống giao thông trên ñịa bàn xã. ðến 2015 có 35% số xã ñạt chuẩn (các trục
ñường xã ñược nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và ñến 2020 có 70% số xã ñạt chuẩn
(các trục ñường thôn, xóm cơ bản cứng hóa);
- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình ñảm bảo cung cấp ñiện
phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên ñịa bàn xã. ðến 2015 có 85% số xã ñạt tiêu chí
nông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã ñạt chuẩn;
- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt
ñộng văn hóa thể thao trên ñịa bàn xã. ðến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã,
thôn ñạt chuẩn, ñến 2020 có 75% số xã ñạt chuẩn;
- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về
y tế trên ñịa bàn xã. ðến 2015 có 50% số xã ñạt chuẩn và ñến 2020 có 75% số xã
* Nội dung:
- Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền
vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình MTQG về giảm nghèo;