BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
=========o0o=========
TRẦN THANH VƯỢNG
ðề tài: ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
CHUYỂN ðỔI NGHỀ VÀ TẠO VIỆC LÀM KHI THU HỒI ðẤT
NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
=========o0o=========
TRẦN THANH VƯỢNG
ðề tài: ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
CHUYỂN ðỔI NGHỀ VÀ TẠO VIỆC LÀM KHI THU HỒI ðẤT
NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số
: 60.85.01.03
hướng ñúng ñắn, khoa học trong nghiên cứu của PGS.TS. Hồ Thị Lam Trà.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Tài nguyên và
Môi trường, Ban Quản lý ðào tạo Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Phòng
Tài nguyên và Môi trường, Ban Bồi thường Giải phóng Mặt bằng huyện Từ
Liêm, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã, thị trấn của huyện ñã nhiệt
tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2013
Tác giả
Trần Thanh Vượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................ix
DANH MỤC BẢNG .........................................................................................vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ....................................................................................vii
MỞ ðẦU............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của ñề tài ..............................................................................1
2.2. ðối tượng nghiên cứu.............................................................................36
2.3. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................36
2.3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ........................................................ 36
2.3.2. Tình hình quản lý, sử dụng ñất ............................................................... 36
2.3.3. Tình hình thu hồi ñất nông nghiệp.......................................................... 36
2.3.4. Sự thay ñổi về ñời sống kinh tế, xã hội, văn hóa và lao ñộng việc làm
của hộ gia ñinh, cá nhân có ñất nông nghiệp bị thu hồi........................ 36
2.3.5. Thực trạng về công tác hỗ trợ chuyển ñổi nghề và tạo việc làm khi thu
hồi ñất nông nghiệp................................................................................ 36
2.3.6. Những vấn ñề bất cập của các chính sách hỗ trợ chuyển ñổi nghề và
tạo việc làm............................................................................................. 37
2.3.7. ðề xuất giải pháp nhằm hỗ trợ chuyển ñổi nghề và tạo việc làm cho lao
ñộng ........................................................................................................ 37
2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................37
2.4.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống .............................................................. 37
2.4.2. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu...................................................... 37
2.4.3. Phương pháp ñiều tra, khảo sát thực tế................................................... 38
2.4.4. Phương pháp so sánh .............................................................................. 38
2.4.5. Phương pháp phân tích ........................................................................... 38
2.4.6. Phương pháp kế thừa .............................................................................. 38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................................39
3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ........................................................39
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên................................................................................... 39
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội......................................................... 40
3.2. Tình hình quản lý, sử dụng ñất ...............................................................42
3.2.1. Ban hành các văn bản phục vụ công tác quản lý Nhà nước về dất ñai . 42
3.2.2. Công tác xác lập, quản lý ñịa giới hành chính ....................................... 43
3.2.3. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất...................................... 43
3.2.4. Quản lý việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử
dụng ñất .................................................................................................. 44
2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................101
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................103
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Từ Liêm năm 2012…..40
Bảng 3.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyệnTừ Liêm qua các năm……….41
Bảng 3.3: Diện tích và cơ cấu các loại ñất của huyện Từ Liêm năm 2012…….46
Bảng 3.4: Diện tích và cơ cấu ñất nông nghiệp huyện Từ Liêm năm 2012……48
Bảng 3.5: Biến ñộng các loại ñất của huyện Liêm giai ñoạn 2007 -2012……...49
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả giao, thu hồi ñất nông nghiệp từ năm 2004-2012……52
Bảng 3.7: Kết quả ñiều tra các chỉ tiêu về thu hồi ñất nông nghiệp……………54
Bảng 3.8: Mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp bị thu hồi của huyện…………...56
Bảng 3.9: Kết quả ñiều tra về bình quân thu nhập của các hộ bị thu hồi ñất ñịa
bàn 05 xã, huyện Từ Liêm……………………………………………………...60
Bảng 3.10. Kết quả ñiều tra về thay ñổi thu nhập của các hộ dân sau khi bị thu
hồi ñất nông nghiệp……………………………………………………………..61
Bảng 3.11: Lao ñộng bị thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Từ Liêm………………62
Bảng 3.12: Cơ cấu tuổi của lao ñộng thuộc diện bị thu hồi ñấtnông nghiệp ñược
ñiều tra tại 05 xã: Tây Mỗ, Thụy Phương,Xuân ðỉnh, Mỹ ðình, Minh Khai…..63
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT
Tên biểu ñồ
Trang
Biểu ñồ 3.1: Biến ñộng các loại ñất giai ñoạn 2008 – 2012 ....................... 50
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết ñầy ñủ
CNH-HðH
Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
GCN
Giấy chứng nhận
Ủy ban nhân dân
XKLð
Xuất khẩu lao ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Quá trình ñô thị hoá ñã và ñang diễn ra mạnh mẽ trên phạm vi cả
nước nói chung và Hà Nội nói riêng. Ở tầm vĩ mô, một mặt ñô thị hoá là
một trong những giải pháp quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã
hội theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñáp ứng mục tiêu công nghiệp
hoá, hiện ñại hoá: phát triển mạnh các ngành công nghiệp và thương mại dịch vụ mà ðảng và Nhà nước ñã ñề ra trong giai ñoạn từ nay ñến năm
2020. Mặt khác ñô thị hoá cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản
ánh sự phát triển của một ñất nước. Tuy nhiên bên cạnh những tác ñộng tích
cực, vẫn còn có không ít những bất cập, tồn tại ñặt ra cần phải giải quyết,
ñặc biệt là vấn ñề lao ñộng - việc làm ñối với một bộ phận lớn dân cư nông
thôn bị rơi vào tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm khi bị thu hồi ñất.
Hà Nội là một trong những thành phố có tốc ñộ ñô thị hoá thuộc loại
nhanh nhất so với các ñịa phương khác trong cả nước. ðiều này ñược thể
hiện qua sự mở rộng phạm vi ñịa giới và sự tăng trưởng về số lượng các khu
công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp vừa và nhỏ, các khu ñô thị mới...
Từ Liêm là một huyện ngoại thành Hà Nội, có tốc ñộ ñô thị hoá nhanh
với khoảng 300 dự án ñầu tư, trong ñó phần lớn là phát triển các khu ñô thị
với tổng diện tích ñất thu hồi hàng nghìn ha. ði cùng những dự án, hạ tầng
người lao ñộng nông nghiệp bị thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Từ Liêm.
3. Yêu cầu nghiên cứu
- ðiều tra, khảo sát làm rõ thực trạng việc làm của người lao ñộng có
ñất nông nghiệp bị thu hồi và tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ chuyển
ñổi nghề, tạo việc làm trên ñịa bàn huyện Từ Liêm.
- Các giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách hỗ trợ chuyển ñổi nghề
và tạo việc làm cho người có ñất nông nghiệp bị thu hồi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Sự cần thiết phải thu hồi ñất nông nghiệp trong quá trình
phát triển công nghiệp hóa, ñô thị hóa ñất nước
1.1.1. Quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hoá ở
Việt Nam
CNH - HðH và ñô thị hoá là con ñường phát triển của mọi quốc gia
trên thế giới. Trong thời ñại khoa học - công nghệ phát triển nhanh, thì CNH
- HðH và ñô thị hoá là con ñường giúp cho các nước chậm phát triển rút
ngắn thời gian so với các nước ñi trước.
Thực tiễn phát triển của nhiều quốc gia trong những năm gần ñây cho
thấy, CNH - HðH và ñô thị hoá là nhân tố quyết ñịnh làm thay ñổi căn bản
phương thức sản xuất, chuyển nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp truyền
thống, tiểu nông sang phương thức sản xuất mới, hiện ñại, do ñó cũng làm
thay ñổi nội dung kinh tế - xã hội nông thôn. Trong nền kinh tế hiện ñại,
CNH - HðH và ñô thị hoá có sự gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo thành một
tiến trình thống nhất thúc ñẩy sự phát triển kinh tế, xã hội.
Trong quá trình CNH - HðH, tiến trình phát triển xã hội ñã có sự thay
ñại hoá. Về thực chất, CNH - HðH và ñô thị hoá là quá trình cơ cấu lại
nền kinh tế theo hướng phát triển mạnh khu vực công nghiệp, dịch vụ,
giảm mạnh lao ñộng nông nghiệp. Như vậy, phần lớn lao ñộng nông thôn
làm nông nghiệp sẽ phải chuyển sang làm phi nông nghiệp, dân sống ở
nông thôn trở thành dân thành thị.
ðến nay, tốc ñộ CNH - HðH và ñô thị hoá ở Việt Nam ñã và ñang
ñược ñẩy mạnh, nhưng so với thế giới Việt Nam vẫn ở mức thấp. Theo báo
cáo thống kê của Liên Hợp Quốc, các nước công nghiệp phát triển cho thấy
trình ñộ, ñô thị hoá của nước ta thấp hơn nhiều và năm 2009 mức thu nhập
bình quân tính theo ñầu người xếp 138/193 nước. Mức thu nhập bình quân
ñầu người năm 2010 của Việt Nam cũng mới chỉ ñạt khoảng 1.160
USD/người/năm. Trong khi ñó ở các nước có nền kinh tế công nghiệp mới
ñã có mức thu nhập quốc dân bình quân ñầu người cao hơn gấp 5 ñến 24
lần, các nước tư bản cao hơn gấp 60 ñến 80 lần.
Trước tình hình trên, Việt Nam cần phải ñẩy mạnh hơn nữa quá trình
CNH - HðH và ñô thị hóa, ñó là một yêu cầu khách quan và cấp bách của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
sự phát triển. Trên thực tế, ñối với nước ta quá trình CNH - HðH và ñô thị
hoá ñang diễn ra với quy mô lớn và tốc ñộ nhanh, góp phần quan trọng phát
triển các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhất là doanh nghiệp ngoài
quốc doanh, doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài, các trung tâm thương
mại và dịch vụ là yếu tố quan trọng duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức cao,
tạo việc làm ở các khu vực chính với chất lượng công việc và giá trị lao
ñộng ngày càng cao.
1.1.2. Sự cần thiết phải chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñể phát
với sự chuyển ñổi mục ñích sử dụng sang các loại ñất phi nông nghiệp. Nhờ
ñó ñã xây dựng ñược nhiều KCN, các cụm công nghiệp, mở rộng và xây
dựng mới các khu ñô thị, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giao
thông, cấp ñiện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, trường học, bệnh viện,…
hoàn thiện và phát triển các cơ sở dịch vụ như khách sạn, nhà hàng, siêu thị,
trung tâm thương mại, trung tâm dịch vụ, du lịch; mở rộng và xây dựng mới
các khu vui chơi giải trí, công viên, cây xanh,… chính ñiều ñó làm cho quá
trình CNH - HðH có bước tiến ñáng kể, quá trình ñô thị hoá diễn ra mạnh
mẽ hơn.
Tóm lại, nếu CNH - HðH và ñô thị hoá là tất yếu khách quan ñối với
nước ta thì việc thu hồi ñất ñể phục vụ cho quá trình này là vấn ñề có ý nghĩa
quan trọng. Vì vậy, trong quá trình CNH - HðH, bất cứ nước nào cũng phải
chuyển ñổi một số lượng ñất ñai từ mục ñích nông nghiệp sang mục ñích phi
nông nghiệp ñể phục vụ cho việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
1.2. Vấn ñề thu hồi ñất và giải quyết việc làm cho người dân bị
thu hồi ñất ở một số nước trên thế giới
Phát triển công nghiệp và ñô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế
giới. Và thu hồi ñất nông nghiệp là cách thức thường ñược thực hiện ñể xây
dựng các khu công nghiệp và ñô thị. Quá trình thu hồi ñất ñặt ra rất nhiều
vấn ñề về kinh tế - xã hội cần ñược giải quyết kịp thời và thỏa ñáng. ðể có
thể hài hòa ñược lợi ích của xã hội, tập thể và cá nhân, mỗi quốc gia có cách
làm riêng của mình. Sau ñây là một số ví dụ:
1.2.1. Ở Trung Quốc
Ở Trung Quốc, có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư là hạn chế ñến mức tối ña việc thu hồi ñất, giải
tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi ñất ñể
thực hiện dự án ñầu tư. Nếu như việc thu hồi ñất là không thể tránh khỏi thì
có sự chuẩn bị cẩn thận phương án bồi thường, trên cơ sở tính toán ñầy ñủ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
về sử dụng ñất ñai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể.
Theo ñánh giá của một số chuyên gia tái ñịnh cư, sở dĩ Trung Quốc
có những thành công nhất ñịnh trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
là do: Thứ nhất, ñã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc
ñối với các hoạt ñộng tái ñịnh cư, ñảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho
người dân tái ñịnh cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái ñịnh
cư. Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền ñịa phương khá mạnh.
Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện
chương trình bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư. Thứ ba, quyền sở hữu ñất tập thể
làm cho việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư có nhiều thuận lợi, ñặc
biệt là ở nông thôn. Tiền bồi thường cho ñất ñai bị mất không trả cho từng
hộ gia ñình mà ñược cộng ñồng sử dụng ñể tìm kiếm, phát triển ñất mới
hoặc mua của các cộng ñồng sở tại hay dùng ñể phát triển kết cấu hạ tầng.
Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng.
Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ,
tái ñịnh cư của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất ñịnh mà chủ yếu
là vấn ñề việc làm; tốc ñộ tái ñịnh cư chậm, thiếu ñồng bộ, thực hiện giải
phóng mặt bằng trước khi xây xong nhà tái ñịnh cư...[34]
1.2.2. Ở Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu
Á, quá trình ñô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về ñất ñai ñều do
cơ chế thị trường ñiều tiết [34]. Mặc dù chưa có chính sách ñền bù tái ñịnh
cư quốc gia, nhưng tại Hiến Pháp năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất
cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài
ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ
ra hiệu quả khi cần thu hồi ñất trong nhiều dự án.
1.2.3. ðánh giá chung
ðể phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục ñích phát triển
kinh tế, mục ñích an ninh, quốc phòng, các nước ñều phải sử dụng quyền lực
Nhà nước thông qua các chính sách pháp luật khác nhau ñể thu hồi ñất hoặc
trưng thu ñất của người ñang sở hữu hoặc sử dụng ñất ñai và ñược thể hiện ở
các nội dung sau:
Trách nhiệm bồi thường: Có thể do Nhà nước hoặc người ñược sử
dụng ñất thu hồi.
ðối tượng ñược bồi thường: Tất cả những người có ñất bị ảnh hưởng
bởi dự án ñều có quyền ñược bồi thường.
Phương thức bồi thường: Việc thực hiện bồi thường ñược thực hiện
bằng tiền hoặc hiện vật cho thiệt hại về ñất ñai.
Giá trị ñất bị thu hồi hoặc trưng thu: ðược tính trên cơ sở giá trị thực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
của ñất trên nguyên tắc là giá thị trường hoặc giá thay thế.
Chính sách hỗ trợ: Các khoản hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất hoặc
trưng thu ñất nhằm tạo ñiều kiện chuyển ñổi nghề nghiệp, ổn ñịnh sản xuất
và cải thiện ñời sống.
Thông qua việc ban hành và thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ,
tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất của các nước, rút ra các kinh nghiệm mà
Việt Nam cần quan tâm ñược thể hiện ở một số ñiểm sau:
- Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về ñất ñai nói chung và
chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất nói riêng
ñào tạo chuyển ñổi nghề, hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với nông dân bị thu hồi ñất,
nhưng trên thực tế 67% lao ñộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau
khi ñã bị thu hồi ñất, 13% chuyển sang nghề mới và có tới 25 - 30% không
có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ñịnh (ðinhVăn ðãn & Lưu
Văn Duy, 2009)
Luật ðất ñai 1988, Luật ðất ñai 1993 ñều quy ñịnh chỉ có một hình
thức Nhà nước thu hồi ñất ñể giao ñất, cho thuê ñất ñối với các dự án ñầu tư
và nhà ñầu tư phải thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư cho người có ñất
bị thu hồi.
Luật ðất ñai 2003 ñã hạn chế lại chỉ một số trường hợp ñược thực
hiện cơ chế Nhà nước thu hồi ñất ñể giao ñất, cho thuê ñất ñối với các dự
án ñầu tư và việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư do Nhà nước thực hiện
(biện pháp hành chính ñể có ñất thực hiện dự án). Các trường hợp khác, ñể
tiếp cận quỹ ñất, nhà ñầu tư phải thương thảo trực tiếp với người ñang sử
dụng ñất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê hoặc nhận góp vốn
(biện pháp dân sự ñể có ñất thực hiện dự án).
1.3.1.1. Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 1992
ðiều 23 hiến pháp 1992 nêu rõ: “ Trong trường hợp thật cần thiết vì lý
do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc
trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị
trường”. Như vậy nhà nước có thể trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của cá
nhân, trong ñó bao gồm có ñất ñai nhưng chỉ ñể phục vụ mục ñích quốc
phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia. Tuy nhiên ðiều 40 Luật ðất ñai lại
quy ñịnh Nhà nước có thể thu hồi ñất ñể phục vụ cho mục ñích kinh tế,
không thống nhất với hiến pháp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
các khoản bồi thường, hỗ trợ tìm việc làm, ổn ñịnh ñời sống, nhưng trên
thực tế số tiền hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, chuyển ñổi ngành nghề là rất thấp,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
chỉ vài chục nghìn ñồng trên một mét vuông và thường giao cho hộ nông
dân bằng tiền, chưa ñịnh hướng rõ về nghề nghiệp cho các hộ nông dân bị
thu hồi ñất.
1.3.1.3. Các quy ñịnh tại Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP và
23/2007/Nð-CP
Sau khi Luật ñất ñai 2003 ra ñời và có hiệu lực, Chính phủ ñã ban
hành Nghị ñịnh 188/2004-Nð-CP ngày 16/11/2004 và có hiệu lực từ ngày
1/12/2004, quy ñịnh phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất,
sau ñó Nghị ñịnh 123/2007/Nð-CP ra ñời sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của
Nghị ñịnh 188. Hai Nghị ñịnh này ñưa ra phương pháp ñịnh giá ñất và
khung giá ñất làm căn cứ ñể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất
theo quy ñịnh tại ñiều 39, ñiều 40 của Luật ðất ñai 2003. Nghị ñịnh này ñưa
ra 2 phương pháp ñịnh giá ñất bao gồm:
1. Phương pháp so sánh trực tiếp: là phương pháp xác ñịnh mức giá
thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá ñất thực tế ñã chuyển
nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường của loại ñất tương tự (về loại ñất,
diện tích ñất, thửa ñất, hạng ñất, loại ñô thị, loại ñường phố và vị trí) ñể so
sánh, xác ñịnh giá của thửa ñất, loại ñất cần ñịnh giá.
2. Phương pháp thu nhập: là phương pháp xác ñịnh mức giá tính bằng
thương số giữa mức thu nhập thuần tuý thu ñược hàng năm trên 1 ñơn vị
diện tích ñất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm (tính ñến
thời ñiểm xác ñịnh giá ñất) của loại tiền gửi VNð kỳ hạn 01 năm (12 tháng)
tại Ngân hàng Thương mại Nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao
xuất nông nghiệp có nguồn sống chính là nông nghiệp thì Uỷ ban nhân dân
cấp có thẩm quyền xem xét ñể giao ñất mới phù hợp ñiều kiện của ñịa
phương.
1.3.1.5. Các quy ñịnh tại Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP
Sau một thời gian triển khai thực hiện, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ñã
bộc lộ những mặt thiếu sót, không ñáp ứng ñược yêu cầu của thực tiễn.
Chính vì vậy, ngày 25 tháng 5 năm 2007 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh
84/2007/Nð-CP. Nghị ñịnh này lại một lần nữa phân rõ các trường hợp thu
hồi ñất và bồi thường hỗ trợ ñất khi Nhà nước thu hồi ñất, các ñiều khoản
ñược quy ñịnh rõ tại Chương 4, từ ðiều 33 ñến ðiều 48. Tại ñây quy ñịnh rõ
các ñối tượng ñất bị thu hồi, thu hồi phục vụ cho mục ñích gì.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14