Đánh giá chất lượng đất và nước mặt của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện thạch thất thành phố hà nội - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** NGUYỄN THỊ HƯỜNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT VÀ NƯỚC MẶT
CỦA MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
CỦA HUYỆN THẠCH THẤT – THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Khoa học Đất
Mã số : 60.62.15 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGUYỄN HỮU THÀNH
HÀ NỘI – 2012
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

i

LỜI CAM ĐOAN


Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Lãnh đạo và các Thầy, Cô
của Khoa Tài nguyên và Môi trường và Viện Đào tạo Sau Đại học thuộc
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tôi
trong suốt thời gian học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô và cán bộ phòng phân tích JICA
đã giúp đỡ tôi về chuyên môn cũng như cơ sở vật chất trong quá trình thực
hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo, các phòng chức năng cùng bà con nông dân
trong huyện Thạch Thất đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thu thập thông
tin, lấy mẫu của đề tài.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hữu
Thành, người đã dành nhiều thời gian, công sức, tận tình hướng dẫn tôi hoàn
thành đợt thực tập tốt nghiệp này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã động
viên, giúp đỡ tôi về mặt tinh thần trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2012
Tác giả Nguyễn Thị Hường
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii

3.3 Nội dung nghiên cứu 37
3.4 Phương pháp nghiên cứu 38
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội huyện thạch thất 41
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 41
4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 49
4.2 Hiện trạng sử dụng đất 55
4.2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất 55
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 57
4.3 Một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính của huyện Thạch Thất 58
4.4 Đánh giá chất lượng đất và nước mặt của một số LUT chính của
huyện Thạch Thất 64
4.4.1 Đánh giá chất lượng đất nông nghiệp của một số loại hình sử
dụng đất chính huyện Thạch Thất 64
4.4.2 Đánh giá chất lượng nước mặt của một số loại hình sử dụng đất
chính huyện Thạch Thất 80
4.5 Đề xuất các biện pháp cải tạo nhằm nâng cao chất lượng đất và
nước cho huyện Thạch Thất 88
4.5.1 Các biện pháp nhằm cải tạo và nâng cao chất lượng đất 88
4.5.2 Các biện pháp nhằm cải tạo và nâng cao chất lượng nước mặt 90
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.2 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 98

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

v


DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Những vấn đề ô nhiễm có tính nguyên tắc trong nông nghiệp 28

2.2 Đóng góp của các nhân tố đối với tăng sản lượng trồng trọt 30

2.3 Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở Việt Nam qua các năm 30

2.4 Lượng phân bón hàng năm cây trồng chưa sử dụng được 31

2.5 Liều lượng phân đạm bón và sự tích lũy NO
3
-
trong nước ngầm,
nước mặt 32

2.6 Số lượng các loại vi trùng và trứng giun trong đất, nước 33

2.7 Dư lượng HVBVTV trong một số đất ở Hà Nội 34

2.8 Độ xốp của đất ở tầng canh tác trong 2 mô hình lúa – lúa và lúa
– tôm 35

2.9 Kết quả một số chỉ tiêu hoá học đất ở 2 mô hình sử dụng đất 36

4.1 Diện tích các loại đất huyện Thạch Thất 43

4.2 Dân số, lao động huyện Thạch Thất giai đoạn 2007 – 2010 51


viii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

4.1 Cơ cấu kinh tế của huyện Thạch Thất năm 2010. 50

4.2 Bình quân đất sản xuất nông nghiệp/ đầu người của huyện Thạch
Thất qua các năm 52
4.3 Diện tích cơ cấu các loại đất năm 2010 55
4.4 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2010 58

4.5 Giá trị trung bình hàm lượng chất hữu cơ trong đất nông nghiệp
huyện Thạch Thất 68
4.6 Giá trị trung bình hàm lượng đạm tổng số trong đất nông nghiệp
huyện Thạch Thất 69
4.7 Giá trị trung bình hàm lượng lân tổng số trong đất nông nghiệp
huyện Thạch Thất 70
4.8 Giá trị trung bình hàm lượng kali tổng số trong đất nông nghiệp
huyện Thạch Thất 72
4.9 Hàm lượng Cu trong đất nông nghiệp huyện Thạch Thất 77
4.10 Hàm lượng Pb trong đất nông nghiệp huyện Thạch Thất 77
4.11 Hàm lượng Zn trong đất nông nghiệp huyện Thạch Thất 78
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

1

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2

Thành chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lượng đất và
nước mặt của một số loại hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thạch
Thất – Thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục đích
Đánh giá chất lượng đất và nước mặt của một số loại hình sử dụng đất
nông nghiệp huyện Thạch Thất– Thành phố Hà Nội nhằm đề xuất biện pháp
sử dụng và cải tạo đất phù hợp.
1.2.2 Yêu cầu
Thu thập tài liệu liên quan đến chất lượng đất và nước mặt của huyện
Thạch Thất– Thành phố Hà Nội
Xác định được chất lượng đất và nước mặt của huyện Thạch Thất–
Thành phố Hà Nội
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về đánh giá chất luợng đất
2.1.1 Khái niệm chất lượng đất, độ phì nhiêu của đất
a) Chất lượng đất
Các nhà khoa học đều nhất trí rằng: Hệ sinh thái nông nghiệp được tạo
thành bởi nhiều thành phần với các mục tiêu có sự tương tác. Chất lượng đất
là một nội dung quan trọng trong việc quản lý hệ sinh thái. Đánh giá chất

lý với những đặc trưng của đất có thể quan sát và định lượng (các chỉ tiêu chất
lượng đất), các quá trình xảy ra trong đất (quá trình tuần hoàn dinh dưỡng,
quá trình khoáng hóa, quá trình mùn hóa, ) và việc thực hiện các chức năng
của đất (khả năng sản xuất của đất và chất lượng môi trường). Các mối liên hệ
này đều phản ánh qua các thuộc tính đất.
b) Độ phì nhiêu của đất
Khả năng sản xuất của đất cũng chính là nội dung chủ yếu của độ phì
nhiêu đất. Sự phát triển của học thuyết độ phì nhiêu đất gắn liền với tên tuổi
của V. R. Viliamx. Ông đã nghiên cứu một cách chi tiết sự hình thành và phát
triển của độ phì nhiêu trong quá trình hình thành đất tự nhiên, các điều kiện
xuất hiện độ phì nhiêu trong sự phụ thuộc vào một số đặc tính của đất, cũng
như đã hình thành các luận điểm cơ bản về nguyên tắc chung nâng cao độ phì
nhiêu đất và sử dụng nó trong sản xuất nông nghiệp.
Độ phì nhiêu có thể được định nghĩa như sau: Độ phì nhiêu là khả năng
của đất có thể thoả mãn các nhu cầu của cây về các nguyên tố dinh dưỡng,
nước, đảm bảo cho hệ thống rễ của chúng có đầy đủ không khí, nhiệt và môi
trường lý hoá học thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển bình thường (Trần
Văn Chính và cs, 2006) [10].
Đất được xem là một tư liệu sản xuất đặc biệt, vừa là đối tượng của lao
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

5

động vừa là sản phẩm của lao động sản xuất của con người, được đặc trưng
bằng độ phì nhiêu. Khi được sử dụng đúng đắn đất sẽ không những không xấu
đi mà còn có thể ngày một phì nhiêu hơn. Đất phải được xem là tư liệu sản
xuất tái tạo được (Vũ Hữu Yêm, 2007) [23].
Theo V. R. Williams độ phì nhiêu đất là tính chất cơ bản, dấu hiệu của
chất lượng đất (Đỗ Ánh và cs, 2000) [1]. Độ phì không phải là số lượng chất
dinh dưỡng tổng số trong đất mà là khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho

Đặc tính vật lý là yếu tố đầu tiên xác định khả năng phát triển nông lâm
nghiệp. Đặc tính vật lý của đất là một trong những yếu tố quyết định tiềm
năng năng suất của cây trồng và hiệu quả đầu tư. Do vậy, các chỉ tiêu vật lý
đất được được dùng để đánh giá chất lượng đất bao gồm: thành phần cơ giới,
kết cấu, dung trọng đất, tỷ trọng đất, độ xốp đất,…(Trần Kông Tấu và cs,
2000) [19].
(2) Độ chua
Cuối thế kỷ thứ 19 nhà khoa học người Đức W. Maxwell đã có những
thí nghiệm về ảnh hưởng của các axit đối với cây trồng. Từ khi Sorensen đưa
khái niệm pH vào hóa học thì việc nghiên cứu ảnh hưởng của pH môi trường
đối với cây trồng càng phát triển. Với sự hoàn chỉnh về lý thuyết hấp phụ trao
đổi ion của keo đất, đặc biệt với những đóng góp của Gedrois (Nga) thì hiểu
biết về độ chua đất càng sâu sắc hơn.
Qua nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy rằng nguyên nhân gây ra phản
ứng chua của đất là khi trong đất có chứa nhiều cation H
+
và Al
3+
, mức độ chua phụ
thuộc vào nồng độ của các cation H
+
và Al
3+
. Nồng độ các cation này trong đất càng
cao thì đất càng chua. Những loại đất có độ phì nhiêu cao đều phải có một giới hạn
pH nhất định không quá chua hoặc quá kiềm (Vũ Hữu Yêm, 2007) [23].
Chúng ta đã biết phần lớn cây trồng chỉ phát triển tốt trong một giới
hạn pH nhất định và một số thí nghiệm nghiên cứu đã cho kết luận (Đỗ Ánh,
2001) [2].
pH <3: rất hạn chế đối với nhiều loại cây trồng

Cây trồng không chỉ đồng hóa NO
3
-
và NH
4
+
mà còn có khả năng đồng
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

8

hóa chất hữu cơ phân tử lượng nhỏ có chứa N như các axit amin, amit dễ thủy
phân. Vì vậy, khi đánh giá khả năng cung cấp đạm dễ tiêu cho cây có thể dựa
vào hàm lượng đạm thủy phân trong đất.
F. V. Turchin (1965) [22] đã phân cấp độ phì nhiêu về đạm theo hàm
lượng đạm thủy phân trong đất. Độ phì nhiêu về đạm trong đất được chia
thành 3 cấp:
Hàm lượng đạm thủy phân < 4 mg/100g đất: đất có độ phì nhiêu thấp
Hàm lượng đạm thủy phân 4 – 6 mg/100g đất: đất có độ phì nhiêu
trung bình
Hàm lượng đạm thủy phân >6 mg/100g đất: đất có độ phì nhiêu cao
(5) Hàm lượng P
2
O
5
Lân là một chỉ tiêu của độ phì nhiêu đất, “đất giàu P mới có độ màu mỡ
cao và ngược lại đất có độ màu mỡ cao đều giàu P” (E. Detrunk, 1931). Giữa
P trong đất và năng suất cây trồng thường có mối tương quan. Trong đất, sau
nhiều năm chỉ bón đạm, tỉ lệ N/P trong đất rất mất cân đối nên mối tương
quan nói trên không rõ ( Phạm Tiến Hoàng, 1991; Samuel, 1990) [13] [27].

9

P
2
O
5
dễ tiêu > 10 mg/100g đất: đất giàu lân.
(6) Hàm lượng K
2
O
Sau đạm và lân thì kali là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng thứ 3 đối
với cây trồng. Các kết quả nghiên cứu cho thấy kali trong đất tập trung chủ
yếu vào các hạt limon mịn và vừa nếu có chứa khoáng nguyên sinh. Như
vậy, sự phân bố về mức độ tập trung kali tùy thuộc nguồn đá mẹ, mức độ
phong hóa, sự hình thành đất và chế độ canh tác (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2003) [5]. Trong sự phát triển của ngành thổ nhưỡng học thế giới,
những nghiên cứu về kali trong đất có nhiều và kali thường được dùng cho
nghiên cứu mẫu nhiệt động học các phản ứng trao đổi trong đất từ những
năm đầu thế kỷ 20.
K trao đổi, K dễ tiêu là phần chủ yếu cung cấp dinh dưỡng cho cây. Đỗ
Ánh và cs (2000) [1] dựa vào hàm lượng kali để chia thành 3 nhóm:
K
2
O dễ tiêu < 10 mg/100g đất: đất nghèo kali
K
2
O dễ tiêu từ 10 – 20 mg/100g đất: đất có kali trung bình
K
2
O dễ tiêu > 20 mg/100g đất: đất giàu kali.

trao đổi thấp nhất là 0,40 lđl/100g đất.
Mandra (1975) (dẫn theo Vũ Hữu Yêm, 2007) [23] cho rằng khi Ca
2+
< 2
lđl/100g đất đã cần bón vôi để cải tạo đất. Nhu cầu cung cấp vôi cho đất còn ở
chỗ phải đảm bảo cân đối Ca/Mg.
Magiê: Đối với cây trồng, khi lượng Mg
2+
trao đổi đạt 0,28 – 0,40
lđl/100g đất thì tùy theo loại đất và cây mà cây trồng không phản ứng với việc
bón phân nữa (Lombin và Fayemi, 1975 – dẫn theo Vũ Hữu Yêm, 2007) [23].
Cần phải bảo đảm đủ Magiê cho cây, song lại phải khống chế không để magiê
vào cây quá nhiều sẽ gây ngộ độc cho cây. Do vậy, phải xét mối cân đối
Ca/Mg – K/Mg và (Ca + Mg)/K bảo đảm cho kết cấu đất được bền vững và
cây trồng phát triển tốt ( Vũ Hữu Yêm , 2007) [23].
(9) Các nguyên tố vi lượng
Các nguyên tố vi lượng là các nguyên tố dinh dưỡng đóng vai trò quan
trọng trong hoạt động sống của cây trồng, nhưng hàm lượng của chúng trong
cây rất ít từ 10
-3
– 10
-5
%. Các nguyên tố vi lượng gồm có: Molipden (Mo), Bo
(B), Kẽm (Zn), Đồng (Cu), Mangan (Mn), Niken (Ni), Coban (Co), iod (I),
Fluor (F), (Trần Văn Chính và cs, 2006) [10].
Các nguyên tố vi lượng có vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh lý
và sinh hóa của động, thực vật. Sự thiếu hay thừa các nguyên tố vi lượng
trong đất đều không có lợi cho sự phát triển của thực vật dẫn đến sự suy giảm
về năng suất cũng như chất lượng của nông sản.
Đất là nguồn gốc của các nguyên tố vi lượng trong cây, trong thức ăn

dưỡng được bù lại thông qua bón phân, tuần hoàn hữu cơ và hoạt động của vi
sinh vật. Ngoài ra, lượng dinh dưỡng trong đất còn mất đi do xói mòn đất.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

12

Trong nhiều trường hợp lượng chất dinh dưỡng mất đi do xói mòn còn lớn
hơn gấp nhiều lần so với lượng dinh dưỡng do cây lấy đi. Hầu hết các kết quả
nghiên cứu cân bằng dinh dưỡng trên đất dốc đều cho thấy cân bằng âm, tức
là dinh dưỡng cây lấy đi đều lớn hơn dinh dưỡng do bón phân và các yếu tố
đầu vào khác đưa vào đất. Trong quá trình canh tác, luôn luôn diễn ra hai quá
trình thục hóa và thoái hóa nếu xét về mặt độ phì nhiêu, hay tăng sức sản xuất
hoặc giảm sức sản xuất của đất nếu xét về mặt sử dụng. Sự thục hóa làm cho
những tính chất đất tự nhiên vốn dĩ không thích hợp với cây trồng được cải
thiện, đất tơi xốp hơn, bớt chua, giảm độc tố, tăng khả năng hấp thu trao đổi,
cung ứng đủ dinh dưỡng dễ tiêu cho cây, Ngược lại với thục hóa là quá trình
thoái hóa, theo đó các yếu tố thuận lợi cứ giảm dần, đất nghèo kiệt đi đến
hoàn toàn mất sức sản xuất với những cây trồng nhất định. Có cải tạo cũng vô
cùng tốn kém và trong trường hợp xấu nhất phải bỏ hóa. Như vậy, thành tạo
đất là quá trình rất lâu dài, trong khi thoái hóa đất thì rất nhanh chóng chỉ cần
một hành động bất cần bột phát là có thể làm mất lớp đất canh tác hình thành
từ hàng ngàn năm trước. Cả hai quá trình thục hóa và thoái hóa đều tác động
đến hai hình thái độ phì nhiêu nhưng cải thiện độ phì nhiêu tiềm tàng là một
khó khăn lớn thường vượt ra khỏi tầm tác động của một thế hệ con người,
chẳng hạn thay đổi thành phần cấp hạt, keo khoáng phân tán cao, tính đệm
của đất thấp (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006) [7].
Còn một nguy cơ đối với đất nông nghiệp là hiện tượng ô nhiễm. Theo
Lê Thái Bạt (2002) [3] thì nguyên nhân chính gây ô nhiễm đất ở Việt Nam là
sử dụng không hợp lý phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật và chất kích thích
sinh trưởng, các chất thải không qua xử lý ở các vùng đông dân cư, đô thị,

thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm, tính chất lý học của đất và hợp chất cacbonnat
canxi có ý nghĩa rất quan trọng. Ông đã chỉ ra vai trò to lớn của cấu trúc đất
bền trong nước đối với độ phì nhiêu của đất. Ông đã nêu lên sự liên hệ chặt
chẽ giữa các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp với những tính chất của đất và
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

14

nhấn mạnh sự cần thiết phải thay đổi các biện pháp canh tác cho phù hợp với
điều kiện khí hậu và đất đai của từng vùng.
Những năm cuối thế kỷ thứ 19 và đầu thế kỷ 20, K. Đ. Gơlinea (1867 –
1927) đã tiến hành nhiều cuộc nghiên cứu thăm dò đất đai, nhất là nghiên cứu
đất vùng châu Á của Nga phục vụ cho việc di dân (1908 - 1915). Những kết
quả nghiên cứu về phong hóa đá, phát sinh học và phân loại đất cho tới nay
còn có giá trị lớn lao. S. S. Nêutruxôv (1874 – 1928) đã nghiên cứu tỉ mỉ các
yếu tố hình thành đất trong mối liên quan với các đặc điểm cảnh quan của đất
nước. Ông xem đất như là một thành phần quan trọng không thể thiếu được
của cảnh quan tự nhiên.
L. I. Prasôlôv (1875 - 1954) đã có những công trình phân loại theo
địa lý thổ nhưỡng có giá trị lớn lao và ông đã nêu ra những cơ sở khoa học
cho bản đồ thổ nhưỡng hiện đại, lập ra nhiều bản đồ thổ nhưỡng trong nước
và thế giới.
V. R. viliam (1863 - 1939) đã nêu ra những quan điểm rất quan trọng
về thực chất của quá trình hình thành đất nói chung và đặc điểm của từng quá
trình hình thành đất cụ thể nói riêng, vòng tuần hoàn địa chất và vòng tuần
hoàn sinh học của vật chất, độ phì nhiêu của đất, mùn và cấu trúc đất. Một
loại đất cụ thể được hình thành với độ phì nhiêu nhất định phụ thuộc vào đặc
điểm của thực vật, vi sinh vật, động vật, thời gian (tác động của các yếu tố
sinh vật vào đá mẹ) và điều kiện cụ thể của môi trường (nhất là khí hậu và địa
hình). Những quan điểm của Wiliam về quá trình hình thành đất Pôtzôn, đất

thách thức mới nghiêm trọng và không ngừng tìm tòi nghiên cứu để giải quyết
chúng đó là suy thoái và ô nhiễm đất.
b) Khái quát tình hình nghiên cứu về chất lượng đất ở Việt Nam
Một cách tổng quát có thể chia các kết quả nghiên cứu đất ở nước ta theo
các giai đoạn sau:
• Giai đoạn trước cách mạng tháng 8 năm 1945
Sau khi chiếm được Việt Nam, thực dân Pháp đã bắt đầu tiến hành các
nghiên cứu về đất nhằm phục vụ công cuộc khai thác tài nguyên tại thuộc địa.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp…………………

16

Giai đoạn này có một số công trình nghiên cứu đất tiêu biểu như “Đất Đông
Dương” (Le Sol) của E.M.Castagnol (1942), “Vấn đề về sử dụng đất ở Đông
Dương” (1950) hay công trình nghiên cứu đất đỏ ở miền nam đã được
Tkatchenko thực hiện nhằm phát triển các đồn điền cao su ở Việt Nam ( Trần An
Phong, 2000) [16].
• Giai đoạn từ tháng 8 năm 1945 đến năm 1954:
Trong giai đoạn này, do đất nước trải qua cuộc chiến tranh vệ quốc,
những nghiên cứu về đất bị đình trệ và hầu như không có công trình có giá
trị nào được công bố.
• Giai đoạn từ 1955 đến 1975
Đất nước bị chia cắt thành hai miền, do vậy các công trình nghiên cứu
nói chung được thực hiện riêng lẻ trên từng miền.
Các công trình nghiên cứu ở miền Bắc
Fridland (1957) cùng cộng sự đã khảo sát và xây dựng sơ đồ thổ nhưỡng
miền Bắc Việt Nam (tỷ lệ 1/1000000). Lê Duy Thước (1963) đã nghiên cứu
phân vùng địa lý thổ nhưỡng miền Bắc Việt Nam. Cao Liêm và cộng sự đã lập
bản đồ đất miền Bắc Việt Nam (tỷ lệ 1/500000) thông qua tổng kết các kết quả
điều tra từ cấp tỉnh, huyện và các nông trường – trạm trại. Công trình nghiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status