LỜI CAM ĐOAN
Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quản lý xây dựng
trên
đất nông nghiệp tại huyện Mê Linh, Thành phố Hà
Nội”.
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực. Nếu vi phạm tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm theo quy định.
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Sơn
1
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ và tạo điều kiện của Phòng đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình
trường Đại học Thủy lợi, các thầy - cô giảng viên, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè.
Đến nay, Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Kĩ thuật xây dựng dân dụng và
công nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quản lý xây
dựng trên đất nông nghiệp tại huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội” đã hoàn thành.
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Tạ Văn Phấn,
người đã hướng dẫn tác giả có một định hướng toàn diện, xuyên suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện luận văn.
Tuy nhiên, với thời gian, trình độ, kiến thức còn hạn chế nên luận văn không thể tránh
khỏi những thiếu sót, tác giả mong các thầy cô, các nhà khoa học và các bạn giúp đỡ
để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
1.5.3 Quy trình xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên đất nông nghiệp của UBND cấp
huyện ............................................................................................................................17
1.6
Các hình thức vi phạm trật tự xây dựng trên đất nông nghiệp, biện pháp và thẩm
quyền xử lý ....................................................................................................................18
1.6.1 Các hình thức vi phạm trật tự xây dựng trên đất nông nghiệp .............................18
1.6.2 Các hình thức xử lý vi phạm trật tự xây dựng......................................................18
1.7. Sự hình thành và phát triển của pháp luật về trật tự xây dựng...............................22
1.7.1. Pháp luật về quản lý xây dựng ở một số nước trên thế giới ................................22
1.7.2. Sự hình thành và phát triển của pháp luật về trật tự xây dựng ở Việt Nam ........25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................29
3
3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
XÂY DỰNG..................................................................................................................31
2.1. Quan niệm quản lý Nhà nước về xây dựng............................................................31
2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước ..............................................................................31
2.1.2 Quản lý hành chính Nhà nước............................................................................32
2.1.3 Quản lý Nhà nước về xây dựng..........................................................................32
2.2. Nội dung quản lý Nhà nước về xây dựng. .............................................................32
2.2.1 Quản lý việc xây dựng theo quy hoạch. .............................................................32
2.2.2
Quản lý việc
..............................................33
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Mê Linh ...........................................
56
3.3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng của huyện Mê Linh ........................................................58
3.4. Cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ..................................66
3.4.1. Phòng Quản lý đô thị...........................................................................................66
3.4.2. Đội Thanh tra xây dựng huyện Mê Linh.............................................................68
4
4
3.5. Thực trạng về xây dựng trên toàn Thành phố và huyện Mê Linh..........................70
5
5
3.6. Các giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước về xây dựng trên đất nông nghiệp........80
3.6.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật ...............................................................80
3.6.2. Nâng cao chất lượng quản lý quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn......................81
3.6.3. Tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng trên đất nông nghiệp của các
phòng ban chuyên môn..................................................................................................82
3.6.4. Chủ đầu tư ...........................................................................................................83
3.6.5. Tổ chức cán bộ chuyên môn tranh tra xây dựng .................................................83
3.6.6. Công tác phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quản lý trật tự xây dựng trên
đất nông nghiệp .............................................................................................................85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................87
KẾT LUẬN ...................................................................................................................88
Đ
H
S
G
P
Q
H
K
T
H
Đ
U
B
Q
C
T
P
Q
H
Q
H
T
K
Q
L
G
P
Q
S
V
Q
u
T
h
Q
u
Q
u
T
hi
Q
u
G
iấ
Q
u
V
ật
G
ia
B
ê
Ti
ể
C
h
T
rạ
V
i
nghiệp vì: Đất nông nghiệp là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất, là đối
tượng và là công cụ lao động; đồng thời là không gian sinh tồn của con người, là thành
1
0
1
phần rất quan trọng để thực hiện quy hoạch như: phát triển không gian đô thị, xây
dựng các công trình hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội...
1
1
1
Năm 2009, huyện Mê Linh bắt đầu triển khai xây dựng nông thôn mới, cùng với đó là
việc dồn điền đổi thửa làm tiền đề để hiện đại hóa, công nghiệp hóa, cơ giới hóa, đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp. Định hướng phát triển sản
xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, quy mô lớn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật
nuôi cho giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Tuy nhiên, việc xây dựng
công trình trên đất nông nghiệp chỉ được thực hiện để phục vụ công tác chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, vật nuôi (từ trồng lúa, màu sang trồng cây ăn quả, chăn nuôi, NTTS…)
và vùng chuyển đổi phải phù hợp với quy hoạch chung của huyện, quy hoạch xây
dựng nông thôn mới, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; được UBND huyện thẩm định,
phê duyệt. Để thuận lợi cho các hộ gia đình có nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi, phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ theo mô hình kinh tế trang trại (có hoạt
động xây dựng các công trình quản lý, phục vụ sản xuất) UBND huyện đã ban hành
1
Nội” làm đề tài Luận văn tốt nghiệp, với mong muốn đóng góp những kiến thức và
hiểu biết của mình trong công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực này tại địa phương nơi
tác giả công tác.
Mục đích của đề tài:
Mục đích của đề tài là nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
quản lý xây dựng trên đất nông nghiệp tại huyện Mê Linh đồng thời góp phần tháo gỡ
những khó khăn, vướng mắc của người dân khi có nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi theo mô hình kinh tế trang trại.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý hoạt động xây dựng công trình
trên đất nông nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động xây
dựng công trình trên đất nông nghiệp.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung chủ yếu vào công tác quản lý hoạt động xây dựng
công trình trên đất nông nghiệp tại huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội. Quá trình
nghiên cứu sẽ tập trung thu thập các số liệu trong giai đoạn 2014-2017 để phân tích
đánh giá và đề xuất các giải pháp trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đề nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu
sau:
- Phương pháp điều tra khảo sát, đi thực tế thu thập số liệu, chụp hình;
- Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia;
- Phương pháp hệ thống hóa; phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích so sánh;
- Phương pháp dự báo;
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, Luận văn làm rõ hơn một số vấn đề sau:
− Hệ thống hóa những cơ sở lý luận liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về xây
dựng, trong đó có xây dựng trên đất nông nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động quản lý xây dựng trên địa bàn cấp huyện.
− Phân tích thực trạng chất lượng công tác quản lý xây dựng trên đất nông nghiệp tại
địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội trong những năm vừa qua. Qua đó đánh giá
những kết quả đã đạt được cần phát huy, những vấn đề còn hạn chế, tồn tại và nguyên
nhân cũng như giải pháp khắc phục.
− Nghiên cứu đề xuất những giải pháp trên cơ sở khoa học và thực tiễn, có tính khả
thi nhằm nâng cao hơn nữa công tác quản lý xây dựng trên đất nông nghiệp tại địa bàn
huyện Mê Linh, đặc biệt đối với các khu vực được quy hoạch xây dựng được cấp thẩm
quyền duyệt.
1
6
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
1.1 Quản lý nhà nước về xây dựng
1.1.1 Khái quát hoạt động xây dựng bao gồm:
Lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng,
thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng
công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt
động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
1.1.2 Quản lý Nhà nước về lĩnh vực xây dựng:
Trong thời gian vừa qua công tác quản lý nhà nước về xây dựng, quy hoạch xây dựng
đã góp phần vào việc tăng trưởng, bước đầu khẳng định được vị trí, vai trò của công
tác quản lý nhà nước về xây dựng trong công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của cả
mình, nhưng đồng thời luật pháp cũng là mục tiêu để cơ quan quản lý Nhà nước thực
hiện bảo đảm mọi cá nhân, tổ chức đều phải tuân thủ.
Trong hoạt động xây dựng, một trong những mục tiêu quan trọng của công tác quản lý
Nhà nước là làm thế nào để tất cả các cá nhân, tổ chức có liên quan khi hoạt động xây
dựng hoặc quản lý xây dựng đều phải tuân thủ pháp luật.
Các hoạt động từ khi lập quy hoạch cho đến lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết
kế, thi công xây lắp... đều phải thực hiện đúng trình tự, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn,
quy trình, quy phạm theo các quy định của Nhà nước. Bảo đảm được việc tuân thủ luật
pháp là bảo đảm được kỷ cương, phép nước, bảo đảm được hiệu quả, chất lượng và
các yêu cầu khác của luật pháp.
c) Tạo được các sản phẩm công trình xây dựng có chất lượng, có hiệu quả kinh tế cao
được thị trường và xã hội chấp nhận
Nhà nước quản lý hoạt động xây dựng nhằm tạo điều kiện bằng các biện pháp hành
chính, để cho các tổ chức, cá nhân khi thực hiện các công trình đầu tư xây dựng phải
bảo đảm rằng công trình đó khi hoàn thành đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật,
chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, khai thác có lãi và có khả năng đóng góp
vào các chương trình đầu tư phát triển chung. Do đó, Nhà nước trong chức năng quản
lý của mình, đứng ra lập, xét duyệt quy hoạch, tổ chức, cấp chứng chỉ quy hoạch thẩm
định, xét duyệt dự án đầu tư, thẩm định xét duyệt thiết kế, phê duyệt kết quả đấu thầu,
thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng...
1.1.2.2 Nội dung quản lý Nhà nước về lĩnh vực xây dựng
a) Nội dung của công tác quản lý Nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng
Công tác quản lý Nhà nước về xây dựng được quy định cụ thể tại Điều 160, Luật Xây
dựng năm 2014 quy định các nội dung sau:
− Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, các quy hoạch, kế hoạch phát
triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng.
7
7
7
7
cần thiết.
8
8
+ Yêu cầu giám định những nội dung có liên quan đến chất lượng công trình trong
trường hợp cần thiết.
+ Áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật.
+ Lập biên bản vi phạm hành chính xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan
quản lý Nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý.
+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Thanh tra Xây dựng chịu trách nhiệm
trước pháp luật về kết luận của mình và bồi thường thiệt hại do kết luận sai gây ra.
− Đối với tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh tra khi có quyết định thanh tra, đối
tượng được thanh tra có quyền yêu cầu thanh tra viên hoặc đoàn thanh tra giải thích
các yêu cầu về thanh tra, có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật
trong hoạt động thanh tra của thanh tra viên. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh
tra phải tạo điều kiện cho đoàn thanh tra, thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ, cung cấp
tài liệu, giải trình các nội dung cần thiết và chấp hành kết luận thanh tra.
c) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong xây dựng
− Luật Xây dựng quy định các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có
quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với những
hành vi vi phạm pháp luật xây dựng của bất kỳ đối tượng nào.
với những phưong pháp thích hợp theo những nguyên tắc nhất định.
− Ðối tượng quản lý: tiếp nhận trực tiếp sự tác động của chủ thể quản lý.
Tuỳ theo từng loại đối tượng khác nhau mà người ta chia thành các dạng quản lý khác
nhau.
− Khách thể quản lý là sự tác động hay sự điều chỉnh của chủ thể quản lý, đó là các
hành vi của con người, các quá trình xã hội.
Quản lý ra đời nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả trong công việc. Thực chất của
quản lý con người, quản lý xã hội là để phát huy cao nhất khả năng của con người, ổn
định và phát triển xã hội theo định hướng đã đề ra. Mục đích quản lý ở đây là cái đích
do chủ thể quản lý đã định trước, đây là căn cứ để chủ thể quản lý lựa chọn các
phưong pháp và thực hiện các biện pháp tác động quản lý khoa học phù hợp với quy
luật phát triển khách quan của xã hội.
Khi Nhà nước xuất hiện thì phần lớn (phần quan trọng) các công việc của xã hội do
Nhà nước quản lý. Quản lý nhà nước là hoạt động của Nhà nước trên các lĩnh vực lập
pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước.
Nói cách khác, quản lý nhà nước là sự tác động bằng pháp luật của các chủ thể quản lý
mang quyền lực nhà nước tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối
1
0
10
nội và đối ngoại của Nhà nước. Như vậy tất cả các cơ quan nhà nước đều làm chức
năng quản lý nhà nước.
Theo quan điểm của G.S. TSKH G.V.Atamantrruc “Quản lý nhà nước là sự tác động
thực tế mang tính tổ chức và diều chỉnh của nhà nước (thông qua hệ thống các cơ cấu
của nhà nước) lên sinh hoạt xã hội, cá nhân, tổ chức của con người nhằm mục đích
chấn chỉnh trật tự, duy trì hoặc cải tạo nó, dựa trên cơ sở quyền lực của nhà nước”.
11
11