BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
NGUYỄN VĂN QUỐC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU LỰC THANH TRA, GIÁM SÁT
NGÂN HÀNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC
TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Xuân Trường
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn này là trung thực, đƣợc các
đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một
công trình nào khác./.
Tác giả
Nguyễn Văn Quốc
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 3
4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU........................................................................................... 4
5. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 4
5.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 4
5.2. Thời gian xem xét ..................................................................................................... 4
5.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
5.3.1. Phƣơng pháp .......................................................................................................... 4
5.3.2. Quy trình nghiên cứu ............................................................................................. 5
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ................................................................... 6
6.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................................... 6
6.2. Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................................... 6
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ..................................................................................... 6
CHƢƠNG1 ...................................................................................................................... 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NÂNG CAO HIỆU LỰC THANH TRA, GIÁM
SÁT NGÂN HÀNG ........................................................................................................ 7
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG .................. 7
1.1.1. Khái niệm về huy động vốn và sử dụng vốn ......................................................... 7
1.1.2. Tác động của hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn đến hoạt động
kinh tế - xã hội ................................................................................................................. 8
1.2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN
HÀNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN
DỤNG .............................................................................................................................. 8
1.2.1. Khái niệm về thanh tra, giám sát ngân hàng ......................................................... 8
1.2.2. Sự cần thiết phải thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng ........................ 9
iii
1.2.3. Nguyên tắc và tính đặc thù của thanh tra, giám sát ngân hàng ............................. 9
1.2.4. Đối tƣợng thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng ............................................ 10
1.2.4.1. Đối tƣợng của thanh tra ngân hàng .................................................................. 10
THỰC TRẠNG HIỆU LỰC THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
TRỊ ................................................................................................................................. 33
2.1. TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HOẠT ĐỘNG CÁC TCTD TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ..................................................................................... 33
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị ..................................................... 33
2.1.2. Tình hình hoạt động của các TCTD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ....................... 33
2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HIỆU LỰC THANH
TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC TCTD TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG TRỊ ....................................................................................................... 36
2.2.1. Thực trạng cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng ............ 36
2.2.2. Thực trạng hiệu lực thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các TCTD
trên địa bàn .................................................................................................................... 37
2.2.2.1. Thực trạng tổ chức của Thanh tra, giám sát NHNN chi nhánh ........................ 37
2.2.2.2. Thực trạng cơ chế điều hành đối với Thanh tra, giám sát chi nhánh ............... 39
2.2.2.3. Thực trạng hiệu lực của giám sát từ xa ............................................................ 40
2.2.2.4. Thực trạng của hiệu lực của thanh tra tại chỗ .................................................. 44
2.2.3. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của hiệu lực thanh tra, giám sát
ngân hàng đối với các TCTD trên địa bàn Quảng Trị ................................................... 55
2.2.3.1. Những hạn chế .................................................................................................. 55
a. Trong chỉ đạo, điều hành hoạt động thanh tra ........................................................... 55
b. Về nhân lực thanh tra, giám sát ................................................................................. 56
c. Sự phối hợp giữa giám sát từ xa với thanh tra tại chỗ ............................................... 56
d. Về công tác thanh tra, kiểm tra trực tiếp ................................................................... 57
e. Về nội dung thanh tra và kết luận thanh tra ............................................................... 57
2.2.3.2. Nguyên nhân hạn chế ....................................................................................... 58
a. Cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật về hoạt động thanh tra, giám sát chƣa
đồng bộ và đầy đủ .......................................................................................................... 58
v
hàng ............................................................................................................................... 69
vi
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU LỰC THANH TRA, GIÁM SÁT
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2020 .......................................................................... 71
3.2.1. Nhóm giải pháp củng cố, sắp xếp lại bộ máy và đổi mới cơ chế điều
hành Thanh tra, giám sát chi nhánh ............................................................................... 71
3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh tra, giám
sát ngân hàng ................................................................................................................. 74
3.2.3. Nhóm giải pháp đổi mới nghiệp vụ thanh tra, giám sát của chi nhánh ............... 75
3.2.4. Nhóm giải pháp sử dụng có hiệu quả các chế tài xử lý vi phạm trong
hoạt động ngân hàng và tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra ........................ 80
3.2.5. Nhóm giải pháp tăng cƣờng sự chỉ đạo và phối hợp hoạt động giữa
Thanh tra, giám sát chi nhánh với các tổ chức liên quan .............................................. 82
3.3. CÁC KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 83
3.3.1. Đối với Quốc hội, Chính phủ .............................................................................. 85
3.3.2. Đối với Thanh tra Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan ............................. 85
3.3.3. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ............................................................. 85
3.3.4. Đối với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng ................................................. 86
3.3.5. Đối với NHNN chi nhánh tỉnh Quảng Trị ........................................................... 88
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ................................................................................................ 89
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 92
vii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Tên đầy đủ
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
NHTW
Ngân hàng Trung ƣơng
CSTT
Chính sách tiền tệ
NHCS&XH
Ngân hàng Chính sách và Xã hội
NHĐT&PT
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Luật Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, năm 2010
Luật các TCTD
Luật các tổ chức tín dụng, năm 2010
KT-XH
Kinh tế - xã hội
CNTT
Công nghệ thông tin
TTBC
Thông tin, báo cáo
ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong tiến trình đổi mới của ngành Ngân hàng Việt Nam, vai trò của thanh tra,
giám sát ngân hàng đã đƣợc khẳng định và thể hiện ngày càng rõ hơn trong việc kiểm
soát hoạt động của các TCTD, phục vụ ngày càng tốt chức năng quản lý của NHNN và
giúp các TCTD hoạt động kỷ cƣơng, nề nếp, an toàn và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, theo
yêu cầu mới của tiến trình hội nhập, đòi hỏi hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng
phải cải tổ để theo kịp xu thế mới của toàn cầu. Qua khảo sát, hoạt động thanh tra,
giám sát và các TCTD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị vẫn còn nhiều vấn đề hạn chế cần
đƣợc nhận diện và nâng cao hiệu lực thanh tra giám sát.
trong phạm vi quản lý nhà nước của NHNN nhằm bảo đảm sự an toàn của hệ thống
các TCTD và sự ổn định của thị trường tiền tệ, góp phần nâng cao trật tự, kỷ cương và
hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.
Trong thời gian qua, Cơ quan TTGSNH đã từng bước khắc phục những hạn chế
về thể chế, đổi mới tổ chức và hoạt động phù hợp với nguyên tắc thanh tra, giám sát
ngân hàng hiệu quả, triển khai rất quyết liệt hoạt động thanh tra, giám sát (TTGS).
Nhờ sự phối hợp chặt chẽ trong giám sát hoạt động các ngân hàng với các cơ quan
pháp luật mà các sai phạm lớn như Huyền Như, bầu Kiên, ACLII, Lifepro, VNCB…đã
được phát hiện. Có thể nói, hoạt động TTGSNH đã góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước về tiền tệ, ngân hàng, bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng. Hơn
nữa, chính sách tiền tệ thành công là nhờ có sự hỗ trợ tích cực của công tác thanh tra,
giám sát ngân hàng, đảm bảo trật tự, kỷ cương trên thị trường tiền tệ, ngoại hối và hoạt
động ngân hàng. Qua công tác thanh tra, giám sát, Cơ quan TTGSNH đã phát hiện kịp
thời các biểu hiện bất thường để có các giải pháp chính sách phù hợp (NHNN, 2014).
Tuy nhiên, hoạt động ngân hàng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro, thách thức không thể
chủ quan, vẫn còn những yếu kém có thể gây hậu quả nghiêm trọng trong hoạt động
của hệ thống ngân hàng như: nhiều ngân hàng hoạt động kém hiệu quả; việc xử lý nợ
xấu chưa mang lại nhiều dấu hiệu tích cực; tình trạng cạnh tranh không lành mạnh
giữa các TCTD vẫn tiếp diễn; chất lượng tín dụng kém và hiệu quả đầu tư thấp; tội
1
phạm trong lĩnh vực ngân hàng ngày gia tăng, một số TCTD đã xảy ra tình trạng mất
vốn, nợ quá hạn chiếm tỉ lệ cao so với tổng dư nợ,...Những yếu kém này đã khiến cho
thị trường tài chính bất ổn, tác động xấu đến sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô,
ảnh hưởng đến các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Hiệu lực và hiệu
quả của các chính sách (nhất là chính sách tiền tệ) trong ngắn hạn và dài hạn bị ảnh
hưởng nghiêm trọng, làm giảm lòng tin của xã hội đối với nhiều chính sách của Nhà
nước. Những vấn đề đó, bên cạnh những nguyên nhân từ phía các TCTD, còn có
nhấn mạnh rằng, hiện nay vẫn chưa có quy định pháp lý về thanh tra, giám sát hợp
nhất các ngân hàng; thiếu cơ chế trao đổi thông tin và phối hợp hành động hiệu quả
giữa thanh tra ngân hàng với các cơ quan thanh tra, giám sát của các Bộ, Ngành. Nhiều
tác giả đều thống nhất nhận định: về công tác thanh tra, kiểm tra trực tiếp thì số lượng
thanh tra viên, chuyên viên thanh tra ngân hàng còn thiếu; lực lượng thanh tra viên có
trình độ năng lực làm trưởng đoàn thanh tra chưa nhiều. Phạm vi thanh tra, giám sát
chưa toàn diện, chưa thấy hết tính chất, mức độ rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của
TCTD. Hoạt động thanh tra chủ yếu là thanh tra tuân thủ, xem xét vụ việc, tố cáo,
tham nhũng, chưa tập trung cao vào thanh tra hướng đến mục tiêu đảm bảo an toàn
hoạt động ngân hàng và hệ thống các TCTD.
Đối với tác giả Hoàng Văn Thắng (2011), hoạt động giám sát từ xa chưa đáp
ứng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng hiện đại, nội dung và phương pháp giám
sát chưa phù hợp, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ còn yếu. Kết quả giám
sát chưa đưa ra được những cảnh báo sớm và hiệu quả; mô hình tổ chức và chuẩn mực
nghiệp vụ của thanh tra, giám sát ngân hàng chưa đáp ứng với chuẩn mực cơ bản của
thanh tra ngân hàng của quốc tế. Hơn nữa, NHNN vẫn chưa có cơ chế phối hợp chặt
chẽ về sử dụng kết quả thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa, gây lãng phí nguồn lực và
giảm hiệu quả trong TTGS (Phan Đại Thích, 2013). Mặt khác, hệ thống công nghệ
thông tin (CNTT), tập hợp và thống kê dữ liệu để chuẩn bị chuyển sang cơ chế thanh
tra kết hợp giữa thanh tra trên cơ sở rủi ro và tuân thủ hiện nay còn rất đơn giản, thiếu
tin cậy (Đào Quốc Tính, 2013). Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đều đề cập đến
việc cần thiết phải đổi mới hoạt động TTGSNH nhưng phạm vi nghiên cứu rộng, phân
tán, chưa cụ thể. Về khái niệm hiệu quả, hiệu lực TTGSNH hiện nay vẫn chưa được
trình bày rõ. Hơn nữa, chưa tìm thấy các nghiên cứu tiêu chí đánh giá hiệu lực, các
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực thanh tra, giám sát ngân hàng. Đặc biệt, vẫn chưa có
công trình nào đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu lực thanh tra, giám sát ngân hàng đối
với các TCTD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong tình hình cấp thiết hiện nay.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu lực thanh tra, giám sát ngân hàng tại Việt
khái niệm hiệu lực thanh tra, giám sát ngân hàng.
+ Nghiên cứu xác định các tiêu chí đánh giá hiệu lực TTGS ngân hàng.
+ Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực TTGS ngân hàng.
- Nghiên cứu bước hai: Sẽ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định
lượng kết hợp định tính, tiến hành tổng hợp và phân tích từ các bảng dữ liệu: Báo cáo
4
cân đối; báo cáo dư nợ; báo cáo nợ quá hạn; báo cáo nợ xấu và dư nợ nhóm 5; báo cáo
dư nợ theo tổ chức; báo cáo dư nợ theo ngành kinh tế. Sau đó dùng phần mềm MS
Excel để tính toán, thống kê: nguồn vốn huy động; dư nợ tín dụng; diễn biến nợ xấu;
kết quả kinh doanh; số lượt vi phạm hành chính của các TCTD; số cuộc thanh tra, số
kiến nghị, số kiến nghị được xử lý và chưa xử lý,...từ năm 2010-2014.
5.3.2. Quy trình nghiên cứu:
- Hình thành đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu
- Hiện trạng hiệu lực
thanh tra, giám sát
ngân hàng trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị
- Các nghiên cứu trước
Cơ sở lý thuyết
hiệu lực TTGSNH
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
hiệu lực thanh tra, giám sát ngân hàng đối với các TCTD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của nâng cao hiệu lực TTGSNH: Trình bày các
khái niệm và cơ sở lý thuyết liên quan gồm: thanh tra, giám sát ngân hàng; vai trò của
của TTGSNH; sự cần thiết phải TTGSNH đối với các TCTD; khái niệm hiệu lực
TTGSNH; xác định các tiêu chí đánh giá hiệu lực TTGSNH; các nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu lực TTGSNH; tìm hiểu các mô hình Thanh tra, giám sát ngân hàng của một
số nước trên thế giới với hàm ý có thể vận dụng những điểm phù hợp vào điều kiện
của Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng hiệu lực TTGSNH đối với các TCTD trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị: Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và tổ chức hoạt động của các
TCTD trên địa bàn tỉnh. Dựa vào số liệu hoạt động ngân hàng và TTGSNH Quảng Trị
từ năm 2010-2014, tác giả đi sâu phân tích thực trạng hiệu lực TTGSNH đối với các
TCTD trên địa bàn, làm cơ sở cho việc đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực
TTGSNH.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu lực TTGSNH đối với các TCTD trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2020: Từ thực trạng hiệu lực TTGSNH, trước yêu
cầu đổi mới hoạt động TTGSNH cùng với định hướng của NHNN về hoạt động ngân
hàng, tác giả đã đưa ra hệ thống giải pháp và các kiến nghị nhằm góp phần nâng cao
hiệu lực TTGSNH đối với các TCTD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đến năm 2020.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NÂNG CAO HIỆU LỰC THANH TRA,
GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1.1.1. Khái niệm về huy động vốn và sử dụng vốn
- Vốn của ngân hàng thương mại: Theo Trầm Thị Xuân Hương (2012), vốn của
nhân với những điều kiện nhất định mà hai bên thỏa thuận. Khi đã huy động được
nguồn vốn, để có thể tạo ra lợi nhuận thì NHTM phải tiến hành “tài trợ” vốn cho nền
kinh tế. Hoạt động này gồm: cho vay, đầu tư, cho thuê tài chính, hoạt động thanh toán
và các hoạt động khác (quản lý ngân quỹ, dịch vụ bảo lãnh, chứng khoán,…).
1.1.2. Tác động của hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn đến hoạt động kinh
tế - xã hội
Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn góp phần tích cực ổn định tiền tệ và
kiềm chế lạm phát, phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là một những giải
pháp hữu hiệu góp phần điều hòa khối lượng tiền mặt trong lưu thông qua việc phát
hành các công cụ huy động vốn như tín phiếu, trái phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân
hàng,...sẽ góp phần rút bớt khối lượng tiền mặt trong lưu thông và ngược lại, việc mua
lại chiết khấu, tái chiết khấu là một kênh phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn là một trong những giải pháp chủ yếu
để kiềm chế lạm phát, thông qua huy động vốn góp phần giảm phát hành tiền để bù
đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước; góp phần ổn định đời sống xã hội và phát triển cân
đối nền kinh tế quốc dân; góp phần tăng tiết kiệm của nền kinh tế; góp phần bảo tồn và
sinh lợi các nguồn tài chính nhà nước, thúc đẩy đầu tư và phát triển; góp phần xây
dựng và phát triển thị trường tài chính mà trọng tâm là thị trường vốn trung và dài hạn
nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư.
1.2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1.2.1. Khái niệm về thanh tra, giám sát ngân hàng
Thanh tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước, là một
trong 3 yếu tố cấu thành nên sự lãnh đạo, quản lý đó là: ban hành quyết định, tổ chức
hiện quyết định và thanh tra, kiểm tra quyết định.
Thanh tra ngân hàng là hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với
các đối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành pháp luật về tiền tệ và ngân
hàng (Luật NHNN, 2010).
8
Nguyên tắc của thanh tra, giám sát ngân hàng là: Bảo đảo tập trung, thống nhất
9
trong chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ từ Trung ương đến địa phương; tuân theo pháp luật,
đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực, công khai dân chủ, kịp thời; không trùng
lắp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra; không làm cản trở hoạt động
bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra ngân hàng, giám sát
ngân hàng. Giám sát ngân hàng phải được tiến hành thường xuyên, liên tục; kết hợp
thanh tra, giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật với thanh tra, giám sát rủi ro
trong hoạt động của đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng; kết hợp chặt chẽ giữa
thanh tra ngân hàng và giám sát ngân hàng.
Tính đặc thù của thanh tra, giám sát ngân hàng là: thanh tra chuyên ngành
khác không có hoạt động giám sát từ xa (GSTX). Đây là công việc thường xuyên,
nhằm cập nhật thông tin liên tục đối với từng TCTD để tiến hành phân tích, đánh giá
rủi ro và xếp hạng TCTD theo phương pháp CAMELS. Qua GSTX, Thanh tra, giám
sát ngân hàng sẽ biết được đơn vị nào cần thanh tra tại chỗ, nội dung trọng tâm và thời
gian cần thanh tra. Mặt khác, thanh tra ngân hàng còn thực hiện thanh tra rủi ro với các
TCTD và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Để thực hiện được thanh tra rủi ro phải
tiến hành thanh tra toàn bộ đối với một TCTD (gồm ngân hàng mẹ, các đơn vị trực
thuộc và công ty con của ngân hàng mẹ có hoạt động ngân hàng).
1.2.4. Đối tượng thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng
1.2.4.1. Đối tượng của thanh tra ngân hàng
Đối tượng của thanh tra ngân hàng là cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi
quản lý của NHNN; doanh nghiệp nhà nước do Thống đốc NHNN quyết định thành
lập; tổ chức bảo hiểm tiền gửi; đối tượng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước
về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối theo quy định của pháp luật về phòng,
chống rửa tiền; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có nghĩa vụ chấp hành quy định pháp
luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của NHNN; Ngân hàng Chính
kiểm soát nội bộ, hệ thống quản trị rủi ro của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ quy
định trái pháp luật phát hiện qua công tác TTGS; kiến nghị, yêu cầu đối tượng thanh
tra ngân hàng có biện pháp hạn chế, giảm thiểu và xử lý rủi ro để bảo đảm an toàn hoạt
động ngân hàng và phòng ngừa, ngăn chặn hành vi dẫn đến vi phạm pháp luật; phát
hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xử lý vi phạm pháp luật các đối tượng thanh tra, giám sát ngân hàng.
11
Hình thức thanh tra ngân hàng gồm: thanh tra theo kế hoạch đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt; thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật,
phát sinh rủi ro, nguy cơ đe dọa sự an toàn, lành mạnh của đối tượng thanh tra ngân
hàng hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham
nhũng, rửa tiền và tài trợ khủng bố.
1.2.6.2. Nội dung và hình thức giám sát ngân hàng
Nội dung giám sát ngân hàng gồm: thu thập, tổng hợp và xử lý các tài liệu,
thông tin, dữ liệu của đối tượng giám sát ngân hàng; kết hợp giám sát an toàn toàn bộ
hệ thống và của từng TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; xem xét, theo dõi tình
hình chấp hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng, việc thực hiện kết luận,
kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân
hàng; phân tích, đánh giá thường xuyên tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều
hành và mức độ rủi ro mang tính hệ thống; thực hiện xếp hạng các TCTD hằng năm
theo mức độ an toàn; phát hiện, cảnh báo các yếu tố tác động, xu hướng biến động tiêu
cực, rủi ro gây mất an toàn hoạt động đối với từng TCTD, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài và hệ thống các TCTD; các rủi ro, nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ
và ngân hàng; kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các rủi ro,
vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng theo quy định của pháp luật.
nhánh của TCTD, Chi nhánh ngân hàng 100% vốn nước ngoài, QTDND.
* Phân công trách nhiệm giám sát đối với các đối tượng giám sát ngân hàng:
- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm giám sát an toàn vi
mô theo quy định của pháp luật đối với Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ
trên 50% vốn điều lệ, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã; Ngân hàng liên
doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài có trụ sở chính đặt tại địa bàn nơi có Cục
Thanh tra, giám sát ngân hàng; Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa
bàn nơi có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng; Ngân hàng thương mại cổ phần (trừ
ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ), tổ chức
tài chính vi mô, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trụ sở chính đặt tại địa bàn nơi có
Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng; Quỹ tín dụng nhân dân, công ty con, đơn vị trực
thuộc của tổ chức tín dụng có trụ sở đặt tại địa bàn nơi có Cục Thanh tra, giám sát
ngân hàng; Tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; Công ty Quản lý tài sản của các tổ
chức tín dụng Việt Nam; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; Công ty con, đơn vị trực thuộc
ở nước ngoài của tổ chức tín dụng; Công ty con, đơn vị trực thuộc của đối tượng giám
sát thuộc trách nhiệm giám sát của Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
13
mà công ty con, đơn vị trực thuộc này có trụ sở tại địa bàn nơi có Cục Thanh tra, giám
sát ngân hàng; Đối tượng giám sát khác của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng
ngoài các đối tượng giám sát được giao trách nhiệm giám sát cho Thanh tra, giám sát
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
- Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chịu trách nhiệm giám sát
an toàn vi mô theo quy định của pháp luật đối với ngân hàng liên doanh, ngân hàng
100% vốn nước ngoài có trụ sở chính đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố; Chi nhánh ngân
hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố; Ngân hàng thương mại cổ
phần (trừ ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ),
tổ chức tài chính vi mô, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trụ sở chính đặt tại địa bàn
tỉnh, thành phố; Quỹ tín dụng nhân dân , Công ty con, đơn vị trực thuộc của tổ chức tín