ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-------------------------------------------------
MA HỒNG BÍNH
TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI
NHÁNH TỈNH BẮC KẠN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC
TÍN DỤNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
ᄃ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-------------------------------------------------
MA HỒNG BÍNH
TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI
NHÁNH TỈNH BẮC KẠN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC
TÍN DỤNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý kinh
chi nhánh tỉnh Bắc Kạn, cùng các đồng nghiệp đã chia sẻ cho tôi những tài
liệu quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn.
Xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè luôn động viên, ủng hộ
và giúp đỡ để tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Ma Hồng Bính
3
4
MỤC LỤC
Trang
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CAM ĐOAN......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................ii
MỤC LỤC...................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................... viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ.................................................................................. ix
MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 3
4. Những đóng góp của luận văn...................................................................3
5. Kết cấu của luận văn..................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin............................................. 39
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin...........................................................39
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu................................................................41
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động thanh tra....................................................41
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động giám sát.................................................... 42
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM
SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH BẮC
KẠN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN ..
44
3.1. Tổng quan về Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn..............44
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.........................................................44
5
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ.............................................................................45
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn......47
3.2. Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn............54
3.2.1. Mạng lưới của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn............54
3.2.2. Thực trạng hoạt động giám sát ngân hàng.............................................55
3.2.3. Thực trạng hoạt động thanh tra ngân hàng............................................71
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng
Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các tổ chức tín dụng trên
địa bàn.................................................................................................85
3.3.1. Các yếu tố chủ quan.............................................................................. 85
3.3.2. Các yếu tố khách quan...........................................................................87
3.4. Đánh giá chung về hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà
nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các tổ chức tín dụng trên địa
bàn....................................................................................................... 95
3.4.1. Kết quả đạt được....................................................................................95
PHỤ LỤC 1..............................................................................................121
PHỤ LỤC 2..............................................................................................123
PHỤ LỤC 3..............................................................................................126
PHỤ LỤC 4..............................................................................................128
PHỤ LỤC 5..............................................................................................131
7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Agribank
Từ nguyên nghĩa
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BIDV
TTTC
Thanh tra tại chỗ
VietinBank
XDCB
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Xây dựng cơ bản
viii
9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Mạng lưới TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến 31/12/2017
54
Bảng 3.2. Nguồn vốn huy động trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo đối tượng huy
động vốn giai đoạn 2015 - 2017......................................................................56
Bảng 3.3. Tình hình huy động vốn của các TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
giai đoạn 2015 - 2017......................................................................................58
Bảng 3.4. Tình hình dư nợ cho vay của các TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
......................................................................................................................... 64
Bảng 3.5. Dư nợ cho vay trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo kỳ hạn khoản vay. 66
Bảng 3. 6. Tình hình nợ xấu tại các TCTD trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
10
1
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với vai trò huyết mạch của nền kinh tế, là trung gian tài chính nên hoạt
động của hệ thống Ngân hàng luôn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro như rủi
ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro chính sách, rủi ro thông tin, rủi
ro đạo đức... Vì vậy, việc đảm bảo cho các TCTD hoạt động an toàn, lành
mạnh, phát triển bền vững trở thành mục tiêu mũi nhọn của toàn ngành.
Để thực hiện mục tiêu đó, hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam đã và
đang hội nhập ngày càng sâu rộng với thị trường tài chính, tiền tệ trong khu
vực, tiếp cận với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế, đặc biệt là các ngân
hàng hiện nay đang trong lộ trình áp dụng các tiêu chuẩn Basel II. Cùng với
đó là những đổi mới về cơ chế, chính sách, thể chế hóa các quy định của Luật
NHNN, Luật Các TCTD và Luật Thanh tra; tập trung thực hiện Đề án cơ
cấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020 theo
phê duyệt tại Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/7/2017 của Thủ tướng
Chính phủ. Nâng cao vai trò, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của Ngân
hàng Nhà nước nhằm bảo đảm trật tự, kỷ cương trong lĩnh vực tiền tệ, ngân
hàng, đảm bảo an toàn hệ thống các TCTD. Chính vì vậy, hoạt động TTGS
của NHNN Việt Nam đối với các TCTD ngày càng đóng vai trò quan trọng
và cần được tiếp tục hoàn thiện và tăng cường hơn nữa, nhằm đưa ra những
cảnh báo, ngăn chặn và xử lý kịp thời những rủi ro có thể xảy ra, hạn chế tiêu
cực gây mất an toàn trong hoạt động của hệ thống ngân hàng.
Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, sau hơn 20 năm tái lập, song song với sự phát
liên quan đến hoạt động huy động vốn, với tổng số tiền sai phạm là 572 triệu
đồng; số sai phạm về hoạt động cấp tín dụng là 1.490 sai phạm, với số tiền
gần 700 triệu đồng. Do đó, điều cần thiết là tăng cường hoạt động TTGS của
NHNN Chi nhánh tỉnh tỉnh Bắc Kạn đối với các TCTD trên địa bàn nhằm
đảm bảo ổn định thị trường tiền tệ, hoạt động ngân hàng tuân thủ pháp luật,
hạn chế rủi ro và phát triển bền vững.
Căn cứ vào tính chất, tầm quan trọng của hoạt động TTGS đối với các
TCTD, cùng với kinh nghiệm có được khi làm việc tại NHNN Chi nhánh tỉnh
tỉnh Bắc Kạn, thông qua việc vận dụng những kiến thức lý luận đã được học,
tác giả lựa chọn đề tài “Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các tổ chức tín dụng trên
3
địa bàn tỉnh Bắc Kạn” để nghiên cứu và xây dựng luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hoạt động TTGS của NHNN Chi nhánh tỉnh tỉnh Bắc
Kạn đối với các TCTD trên địa bàn, luận văn đề xuất một số giải pháp tăng
cường hoạt động TTGS của NHNN Chi nhánh tỉnh tỉnh Bắc Kạn đối với các
TCTD trên địa bàn trong thời gian tới.
2.2.Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động TTGS của NHNN
Việt Nam đối với các TCTD.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động TTGS, tác động của hoạt động
TTGS của NHNN Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các TCTD trên địa bàn. Từ
đó chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường hoạt động TTGS của
NHNN Chi nhánh tỉnh tỉnh Bắc Kạn đối với các TCTD trên địa bàn.
chung và của chi nhánh tỉnh Bắc Kạn nói riêng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
bao gồm 4 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh tra, giám sát của
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố đối với các tổ chức tín dụng
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà
nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn
Chương 4: Giải pháp tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các tổ chức tín dụng trên địa
bàn.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH,
THÀNH PHỐ ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1.1. Một số vấn đề chung về Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành
phố
1.1.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Luật Ngân hàng Nhà nước 2010 quy định vị trí, chức năng của NHNN
Việt Nam như sau (Quốc hội, 2010):
NHNN Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng
Trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
NHNN là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ
* Xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô, trong đó NHNN sử dụng
các công cụ của mình để điều tiết và kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông
nhằm đảm bảo sự ổn định giá trị tiền tệ, đồng thời thúc đẩy sự tăng trưởng
kinh tế và đảm bảo công ăn việc làm (Quốc hội, 2010)
* Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với các TCTD
NHNN không tham gia kinh doanh tiền tệ, tín dụng trực tiếp với các chủ
thể trong nền kinh tế mà chỉ thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng với các ngân
hàng thương mại, bao gồm: (i) Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân
hàng thương mại dưới dạng tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán; (ii)
Cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại dưới hình thức chiết khấu lại (tái
chiết khấu) các chứng từ có giá ngắn hạn do các ngân hàng trung gian nắm
giữ. Việc cấp tín dụng của NHNN cho các ngân hàng thương mại không chỉ
giới hạn ở nghiệp vụ tái chiết khấu các chứng từ có giá mà còn bao gồm
cả các khoản cho vay ứng trước có đảm bảo bằng các chứng khoán đủ tiêu
chuẩn, các
7
khoản tiền gửi bằng ngoại tệ tại NHNN; (iii) Là trung tâm thanh toán bù trừ
cho hệ thống ngân hàng thương mại, vì các ngân hàng thương mại đều mở tài
khoản và ký gửi các khoản dự trữ bắt buộc và dự trữ vượt mức tại NHNN nên
có thể thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua NHNN thay vì thanh
toán trực tiếp với nhau. Khi đó, NHNN đóng vai trò là trung tâm thanh toán
bù trừ giữa các TCTD (Quốc hội, 2010).
* Kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động của hệ thống ngân hàng
Với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, NHNN không chỉ cung ứng
các dịch vụ ngân hàng thuần tuý cho các ngân hàng trung gian, mà thông qua
các hoạt động đó, NHNN còn thực hiện vai trò điều tiết, giám sát thường
(sau đây gọi tắt là NHNN Chi nhánh tỉnh) là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu và
bảng cân đối tài khoản theo quy định của pháp luật.
NHNN Chi nhánh tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước thực hiện quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và
ngoại hối trên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương
theo ủy quyền của Thống đốc.
1.1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN Chi nhánh tỉnh
NHNN Chi nhánh tỉnh thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn trên địa bàn
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật với các nội dung
sau:
- Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thống đốc về
tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối đến các tổ chức tín dụng, các tổ
chức khác và người dân trên địa bàn.
- Thống kê, thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích tình hình kinh tế,
tiền tệ trên địa bàn để tham mưu cho Thống đốc trong điều hành, thực hiện
chính sách tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; tham mưu cho cấp ủy,
chính quyền địa phương về lĩnh vực liên quan đến tiền tệ, hoạt động ngân
hàng và ngoại hối phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện
công tác thông tin tín dụng.
9
- Thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và
hoạt động của tổ chức tín dụng, chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, giải thể tổ chức tín dụng và chấp thuận nội dung khác của các
tổ chức tín dụng trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc.
- Giám sát, chỉ đạo việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, kiểm
Chi nhánh và các cơ sở vật chất khác thuộc thẩm quyền quản lý của Chi nhánh.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.
1.2. Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động thanh tra, giám sát của
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh đối với các Tổ chức tín dụng
1.2.1. Một số khái niệm
- Thanh tra ngân hàng
Theo Từ điển Tiếng Việt, Thanh tra là kiểm tra, xem xét tại chỗ việc
làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp.
Thanh tra là hoạt động của cơ quan nhà nước và gắn liền với chức năng
quản lý nhà nước. Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong
cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa; phát hiện và xử lý hành vi vi
phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định
của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu
quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi
ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Điều 2, Luật Thanh tra 2010)
Theo Luật NHNN 2010, Thanh tra ngân hàng là hoạt động thanh tra
của NHNN đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng trong việc chấp hành
pháp luật về tiền tệ và ngân hàng. Trong đó đối tượng thanh tra ngân hàng bao
gồm 3 đối tượng sau:
(1) TCTD, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức
nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. Trong trường hợp cần thiết, NHNN
yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra hoặc phối hợp thanh tra
công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.
1
1