ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ HOÀNG THỊNH
TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH
TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ HOÀNG THỊNH
TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH
TỈNH THÁI NGUYÊN ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.31.01.10
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Hoàng Thị Thu - người đã tận
tình chỉ bảo, định hướng và trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá nghiên cứu và hoàn
thiện luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và các thầy
cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện để tôi được
hoàn thành khoá học và luận văn này.
Dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng tuy nhiên luận văn
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy, quý cô cùng các anh (chị)
và bạn bè quan tâm góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2020
Tác giả luận văn
Đỗ Hoàng Thịnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..................................................................................... x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.3.2. Bài học rút ra cho NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên về hoạt động thanh
tra, giám sát ngân hàng đối với các NHTM trên địa bàn ................................. 31
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................. 33
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 33
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................. 33
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin .............................................. 36
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ........................................................... 37
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................. 37
2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động thanh tra đối với các NHTM trên địa bàn của
NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ................................................................ 37
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hoạt động giám sát ngân hàng của NHNN chi nhánh
tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn .......................................... 40
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA, GIÁM SÁT
CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN ............ 47
3.1. Tổng quan về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên............ 47
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ......................................................... 47
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ........ 47
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ...................... 49
3.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên ....................................................................................... 57
3.2.1. Mạng lưới của các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .................... 57
3.2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn của các NHTM trên địa bàn......... 59
3.2.3. Thực trạng hoạt động cho vay của các NHTM trên địa bàn .................. 62
3.2.4. Chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng .................................. 66
3.2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn trong khoảng
thời gian từ năm 2016 đến 2018....................................................................... 68
3.3. Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Thái
Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn .......................................................... 69
4.2.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức của cơ quan thanh tra, giám sát ngân
hàng ................................................................................................................ 115
4.2.2. Đẩy mạnh triển khai rộng rãi phương pháp kết hợp thanh tra, giám sát
tuân thủ pháp luật với thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro ........................... 117
4.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực TTGSNH chi nhánh ................. 118
4.2.4. NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên cần tăng cường phối hợp với các
UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh có liên quan đến hoạt động
quản lý tiền tệ, ngân hàng và giữa TTGSNH nhà nước chi nhánh với các phòng
chức năng trực thuộc ...................................................................................... 119
4.2.5. Một số giải pháp khác .......................................................................... 121
4.3. Một số kiến nghị với NHNN Việt Nam, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân
hàng, NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên .................................................... 121
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vi
KẾT LUẬN ................................................................................................... 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 126
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 128
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
VietinBank
VPBank
WooriBank
Từ nguyên nghĩa
Ngân hàng TMCP An Bình
Ngân hàng TMCP Á Châu
Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt
Nam
Ngân hàng TMCP Bắc Á
Ngân hàng TMCP Bảo Việt
Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
Ngân hàng TMCP Đông Á
Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
Ngân hàng TMCP Quân Đội
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Ngân hàng TMCP Quốc Dân CN Thái Nguyên
Ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng nước ngoài
Ngân hàng phát triển
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Trung ương
Quỹ tín dụng nhân dân
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên Shinhan
Bảng 3.7. Kết quả kinh doanh (thu nhập - chi phí) các năm 2016 - 2018 ....... 68
Bảng 3.8. Số cuộc thanh tra các NHTM giai đoạn từ 2016 - 2018 .................. 70
Bảng 3.9. Số lượng sai phạm phát hiện qua công tác thanh tra giai đoạn 2016 2018................................................................................................... 70
Bảng 3.10. Tình hình thực hiện kiến nghị sau thanh tra giai đoạn 2016 2018................................................................................................... 72
Bảng 3.11. Kết quả giám sát về hoạt động huy động vốn................................ 74
Bảng 3.12. Kết quả giám sát về hoạt động tín dụng của các NHTM............... 77
Bảng 3.13. Kết quả giám sát về doanh số cho vay, thu nợ của các NHTM trên
địa bàn ............................................................................................... 82
Bảng 3.14. Kết quả giám sát chất lượng hoạt động tín dụng của các NHTM trên
địa bàn ............................................................................................... 85
Bảng 3.15. Kết quả giám sát Kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên
địa bàn ............................................................................................... 89
Bảng 3.16. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới hoạt động của
TTGSNH nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ............................. 95
Bảng 3.17. Bảng đánh giá vai trò của hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN
chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn .......... 99
Bảng 3.18. Bảng đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến hoạt
động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN chi nhánh tỉnh Thái
Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn ........................................ 101
Bảng 3.19. Bảng đánh giá hiệu quả của hoạt động TTGSNH của NHNN chi
nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn .............. 105
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ix
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
kiện để mặt bằng lãi suất ổn định và lãi suất cho vay các lĩnh vực ưu tiên tiếp tục giảm;
thị trường ngoại tệ, thị trường vàng ổn định; tín dụng tăng ngay từ đầu năm và tập trung
vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên gắn với đảm bảo chất lượng, góp phần
hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh những đóng góp tích cực đối với đời sống nhân
dân và kinh tế - xã hội địa phương, hoạt động của các NHTM trên địa bàn còn tiềm ẩn
những rủi ro nhất định do các nguyên nhân khách quan từ nền kinh tế như môi trường
kinh tế, môi trường chính trị, môi trường xã hội .v.v..., do các nguyên nhân chủ quan từ
chính các NHTM như tài chính, khả năng quản trị điều hành, ứng dụng tiến bộ công
nghệ, trình độ và chất lượng của lao động.
Những biến động không ngừng của nền kinh tế, sự tăng lên về quy mô, đa dạng
hoạt động của các NHTM, đồng thời trên thực tế đã có rất nhiều vi phạm pháp luật trong
lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, thậm chí còn có những vụ đại án nghìn tỷ liên quan điến lĩnh
vực ngân ngân hàng như vụ: Vụ án Huỳnh Thị Huyền Như chiếm đoạt hơn 4.911 tỷ xảy
ra tại VietinBank, Vụ Bầu Kiên và các cựu lãnh đạo ACB v.v… Do đó nhằm nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước và trật tự, kỷ cương trong lĩnh vực ngân hàng thuộc
phạm vi trách nhiệm của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, đảm bảo sự an toàn, lành
mạnh của hệ thống các NHTM trên địa bàn đòi hỏi hoạt động thanh tra, giám sát ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2
hàng phải tăng cường hơn nữa. Tuy nhiên, số lượng cán bộ thanh tra, giám sát ngân hàng
NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên còn ít, chất lượng hoạt động công tác thanh tra trực
tiếp và giám sát từ xa còn hạn chế nhất định đòi hỏi công tác thanh tra, giám sát của Chi
nhánh cần được tăng cường và đổi mới hơn nữa.
Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng đối
với các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; cùng việc áp dụng những kiến thức, lý
luận đã được học tập tại trường và kinh nghiệm công tác tại NHNN chi nhánh tỉnh Thái
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
và 25 chi nhánh NHTM (07 chi nhánh NHTM Nhà nước; 16 chi nhánh NHTM cổ
phần; 02 chi nhánh NHNNg) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Số liệu và các tư liệu nghiên cứu thứ cấp được thu thập trong
khoảng thời gian từ năm 2016 đến 2018, số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng
tháng 02/2019. Giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2020 - 2025.
4. Những đóng góp của luận văn
Đóng góp về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống một cách khoa học các nội dung
về thanh tra, giám sát của NHNN đối với các NHTM như khái niệm thanh tra, giám
sát ngân hàng, nội dung thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN đối với các NHTM
và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN đối
với hoạt động của các NHTM.
Đóng góp về mặt thực tiễn: Trên thực tế chưa có nhiều công trình nghiên cứu
về tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
đối với các NHTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Do đó, luận văn cung cấp một bức
tranh toàn cảnh về thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN chi nhánh tỉnh
Thái Nguyên đối với các NHTM trên địa bàn, từ đó đề ra các giải pháp để khắc phục
những hạn chế của công tác thanh tra, giám sát. Đây sẽ là tài liệu để NHNN và các
NHTM nghiên cứu, tham khảo nhằm hạn chế rủi ro gây mất an toàn trong hoạt động
ngân hàng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu đồ, danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn được chia thành 4 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh tra, giám của Ngân
hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn.
- Chương 4: Giải pháp tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn
- Chức năng phát hành tiền
“NHNN là tổ chức duy nhất phát hành tiền theo các quy định trong luật (mệnh giá
tiền, loại tiền, mức phát hành). Giấy bạc ngân hàng và tiền kim loại là phương tiện thanh
toán hợp pháp duy nhất trong một quốc gia và được thanh toán không hạn chế.
Khối lượng tiền NHNN cung ứng cho lưu thông ảnh hưởng trực tiếp đến tổng
phương tiện thanh toán trong xã hội, do đó ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy
phải xác định đúng lượng tiền cần phát hành, thời điểm phát hành, phương thức phát
hành để đảm bảo ổn định tiền tệ và phát triển kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
5
Việc phát hành tiền thông qua cơ chế tín dụng ngân hàng có ý nghĩa rất quan
trọng. Một là, khối lượng tiền phát hành vào lưu thông xuất phát từ nhu cầu tiền tệ phát
sinh do tăng trưởng kinh tế đòi hỏi. Hai là, tạo khả năng để NHNN thực hiện kiểm soát
khối lượng tiền tệ cung ứng theo nhu cầu của mục tiêu ổn định tiền tệ” [18].
- Chức năng ngân hàng của các ngân hàng
“Trên cơ sở độc quyền phát hành tiền, NHNN thực hiện cung ứng tiền tệ cho
nền kinh tế thông qua việc cung cấp tín dụng cho các NHTM và kiểm soát quá trình
tạo tiền của các NHTM. Ở đây, NHTM trở thành khách hàng của NHNN. Khi thực
hiện chức năng này, NHNN cung cấp các dịch vụ sau:
Một là nhận tiền gửi của các NHTM, bao gồm:
+ Tiền gửi thanh toán: Để đáp ứng nhu cầu chi trả, các NHTM khi được phép hoạt
động đều phải mở tài khoản tại NHNN và gửi tiền vào tải khoản đó theo quy định.
+ Tiền gửi dự trữ bắt buộc: Loại hình tiền gửi này áp dụng đối với các TCTD
có huy động tiền gửi để kinh doanh. Mức dự trữ bắt buộc được tính theo tỷ lệ phân
trăm (%) trên số vốn huy động. Tỷ lệ này do NHNN quy định trong từng thời kỳ. Mục
đích của tiền gửi dự trữ bắt buộc là nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, do đó hạn chế
- Chức năng là ngân hàng của chính phủ
“Trước hết, NHNN cung ứng phương tiện thanh toán cho hệ thống kho bạc nhà
nước, nhận tiền gửi của kho bạc nhà nước, cho nhân sách nhà nước vay khi ngân sách
thiếu hụt, bảo quản dự trữ quốc gia về vàng, ngoại tệ và các phương tiện có giá trị
ngoại tệ khác.
Thứ hai: Thay mặt nhà nước quản lý các hoạt động tiền tệ, tín dụng và thanh
toán đối nội cũng như đối ngoại của đất nước.
Thứ ba: Thay mặt Chính phủ ký tham gia ký kết các hiệp định tiền tệ, tín dụng,
thanh toán với nước ngoài và các tổ chức tài chính quốc tế.
Thứ tư: Thay mặt chính phủ tham gia vào một số tổ chức tài cính quốc tế với
cương vị là thành viên của tổ chức này” [18].
1.1.1.3. Nhiệm vụ của NHNN
Giáo trình ngân hàng trung ương, chủ biên PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, NHNN
có các nhiệm vụ là “Ổn định đồng tiền quốc gia. Trong giai đoạn hiện nay, hầu hết
NHNN đều được giao nhiệm vụ chính là duy trì và ổn định giá trị đồng tiền. Để duy
trì và ổn định giá trị đồng tiền được giao ở mức độ khác nhau trong việc hoạch định và
điều hành chính sách tiền tệ; Xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ: Hầu hết các
nước NHNN đều được giao nhiệm vụ xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ. Phát
hành đồng tiền pháp quy: Việc phát hành tiền vào lưu thông do NHNN độc quyền. Đây
là nhiệm vụ cơ bản của NHTW mỗi quốc gia; Duy trì sự an toàn của hệ thống thanh
toán: Đa số NHTW các nước phát triển đều quan tâm đến xây dựng hệ thống thanh
toán và bảo đảm sự an toàn của hệ thống này. Khi nền tảng kinh tế càng phát triển cùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7
với tiến bộ của công nghệ tin học và công nghệ ngân hàng thì an toàn trong thanh toán
toàn hệ thống là yêu cầu bức xúc đặt ra đối với NHTW mỗi quốc gia; Thanh tra, giám
8
ngân hàng
“Với chức năng ngân hàng của các ngân hàng, NHTW chỉ huy toàn bộ hệ thống
ngân hàng. Theo thể chế của nhiều nước NHTW được giao nhiệm vụ giám sát hệ thống
ngân hàng nhằm duy trì sự ổn định và an toàn hệ thống. Theo đó NHTW có trách nhiệm
giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiền tệ, ngân hàng, đồng thời
ban hành các quy định quản lý hoạt động ngân hàng, đưa ra các biện pháp thanh tra,
giám sát ngân hàng có hiệu quả” [18].
1.1.2. Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại
“Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát
triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác
động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại
kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó - kinh tế thị trường - thì
ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế
tài chính không thể thiếu được” [19].
Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 10/6/2010 và Luật số
17/2017/QH14 ngày 20/11/2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các TCTD quy
định: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi
nhuận”.
1.1.2.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
- Chức năng trung gian tài chính
NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiền
tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai đối tượng khách hàng cá nhân và tổ
chức trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi
tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những người cần bổ sung
“Một lý do nữa làm cho NHTM phát triển thịnh vượng là khả năng thẩm định
thông tin. Sự phân bổ không đều thông tin và năng lực phân tích thông tin được gọi là
tình trạng “thông tin không cân xứng” làm giảm hiệu quả của thị trường nhưng tạo ra
một khả năng sinh lời cho ngân hàng, nơi có chuyên môn và kinh nghiệm đánh giá các
công cụ tài chính và có khả năng lựa chọn những công cụ với các yếu tố rủi ro - lợi
nhuận hấp dẫn nhất” [19].
- Chức năng tạo phương tiện thanh toán
“Tiền - vàng có một chức năng quan trọng là phương tiện thanh toán. Các
NHTM đã không tạo ra được tiền kim loại. Các ngân hàng thợ vàng tạo phương tiện
thanh toán khi phát hành giấy nhận nợ với khách hàng. Giấy nhận nợ do NHTM phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
10
hành với ưu điểm nhất định đã trở thành phương tiện thanh toán rộng rãi được nhiều
người chấp nhận. Như vậy, ban đầu các NHTM đã tạo ra phương tiện thanh toán thay
cho tiền kim loại dựa trên số lượng tiền kim loại đang nắm giữ. Với nhiều ưu thế, dần
dần giấy nợ của NHTM đã thay thế tiền kim loại làm phương tiện lưu thông và phương
tiện cất trữ, nó trở thành tiền giấy” [19].
“Việc in tiền mang lại lợi nhuận rất lớn, đồng thời với nhu cầu có đồng tiền
quốc gia duy nhất đã dẫn đến việc Nhà nước tập trung quyền lực phát hành (in) tiền
giấy vào một tổ chức hoặc là Bộ Tài chính hoặc là NHTW. Từ đó chấm dứt việc các
NHTM tạo ra các giấy bạc của riêng mình” [19].
“Trong điều kiện phát triển thanh toán qua NHTM, các khách hàng nhận thấy
nếu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả đẻ có được
hàng hóa và các dịch vụ theo yêu cầu. Theo quan điểm hiện đại, đại lượng tiền tệ bao
gồm nhiều bộ phận. Thứ nhất là tiền giấy trong lưu thông, thứ hai là số dư trên tài
khoản tiền gửi giao dịch của các khách hàng tại các NHTM, thứ ba là tiền gửi trên các
công nghệ thanh toán hiện đại qua NHTM thường được các nhà quản lý tìm cách áp
dụng rộng rãi. Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống
nhất trong thanh toán không chỉ giữa các NHTM trong một quốc gia mà còn giữa các
NHTM trên toàn thế giới. Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng
tính hiệu quả của thanh toán qua NHTM, biến NHTM trở thanh trung tâm thanh toán
quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đăc lực cho nền kinh tế toàn cầu” [19].
1.1.3. Sự khác biệt chính giữa NHNN và NHTM trong hệ thống ngân hàng
Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước là NHTW duy nhất của Việt Nam, NHNN là cơ quan quản
lý nhà nước cấp phép cho các NHTM và các TCTD khác hoạt động theo Luật các TCTD
và pháp luật liên quan. NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động
ngân hàng và ngoại hối. NHNN phát hành tiền, hoạt động như ngân hàng của các TCTD
và là ngân hàng cung cấp dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. NHNN hoạt động không vì mục
tiêu lợi nhuận mà vì sự ổn định và phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
NHTM là tổ chức hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và chịu sự quản lý, kiểm soát
của NHNN. NHTM gồm cả hệ thống với số lượng lớn và phổ biến, đóng vai trò quan
trọng trong việc thực hiện chức năng trung gian tín dụng, tiền tệ và tạo tiền cho nền
kinh tế.
1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN chi
nhánh cấp tỉnh đối với các NHTM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
12
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm hoạt động TTGSNH của NHNN chi nhánh cấp tỉnh
1.2.1.1. Khái niệm
- Thanh tra ngân hàng
“Thanh tra xuất phát từ nguồn gốc Latinh có nghĩa là “nhìn vào bên trong”, chỉ
13
tra, giám sát ngân hàng của NHNN đối với các NHTM là việc NHNN thực hiện theo
dõi, kiểm tra và đánh giá các hoạt động của các NHTM trong việc thực hiện chức năng
và nhiệm vụ của NHTM theo quy định của pháp luật.
1.2.1.2. Đặc điểm hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng của NHNN chi nhánh
cấp tỉnh
Theo Tài liệu Khóa đào tạo nghiệp vụ thanh tra viên do Cơ quan Thanh tra,
giám sát ngân hàng ban hành năm 2010 [15]:
Đặc điểm chung của hoạt động thanh tra, giám sát
- Thanh tra, giám sát gắn liền với quản lý nhà nước: Ngoại trừ hoạt động giám
sát xã hội của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan Nhà nước thông qua khiếu nại,
tố cáo; thanh tra, giám sát luôn là một giai đoạn của quá trình gắn liền với quản lý nhà
nước. Tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý nhà nước đều thông qua thanh tra,
kiểm tra để có thông tin đầy đủ, chính xác.
Quản lý nhà nước và thanh tra, giám sát có cái chung là thay mặt quyền lực nhà
nước tác động lên đối tượng bị quản lý; Tuy nhiên, theo cơ cấu, chức năng của quản
lý thì thanh tra, giám sát chỉ là những công cụ để thực hiện quản lý nhà nước. Thanh
tra, giám sát xuất hiện khi ở đâu có Nhà nước và có quản lý Nhà nước thì ở đó có thanh
tra, giám sát. Trong mối quan hệ này, quản lý Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, chi phối
hoạt động của thanh tra, giám sát (thể hiện ở việc xác định đường lối, chủ trương, quy
định thẩm quyền của các đơn vị thanh tra, giám sát; sử dụng các kết quả, thông tin từ
cơ quan thanh tra, giám sát).
Với tư cách là một mắt xích trong quá trình quản lý, thanh tra, giám sát bị ràng
buộc bởi quản lý nhưng đồng thời lại tác động trở lại, góp phần điều chỉnh cách thức,
phương pháp quản lý của chủ thể quản lý. Nhờ có thanh tra, giám sát mà mục đích của
quản lý được đảm bảo. Thực tế cho thấy rằng, một thể chế hành chính và cơ quan quản
lý nhà nước sẽ không đầy đủ và kém hiệu quả nếu thiếu thanh tra, giám sát. Hoạt động
có tính hiệu quả của thanh tra, giám sát sẽ ngăn chặn được nguy cơ biến dạng, tùy tiện,