Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp - Pdf 20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
chơng i: các vấn đề chung về chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp.
1. Đặc điểm tổ chức của ngành công nghiệp:
Kể từ giữa những năm 90 của thế kỷ xx nền kinh tế của nớc ta đã chuyển sang
nền kinh tế thị trờng nhng nền kinh tế thị trờng của nớc ta không phải là nền kinh tế
thị trờng tự do hay độc quyền mà là nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc
và vận động theo định hớng XHCN. Cơ chế thị trờng là thiết chế kinh tế chi phối ý
chí và hành động của ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, ngời bán và ngời mua thông
qua thị trờng và giá cả nhằm trả lời các câu hỏi:
- Sản xuất cái gì?
- Sản xuất cho ai?
- Sản xuất nh thế nào?
Nó chính là tổng thể các nhân tố, quan hệ, môi trờng, động lực và quy luật chi
phối sự vận động của thị trờng.
Trong cơ chế thị trờng các đơn vị sản xuất kinh doanh đợc tự do tác động lẫn
nhau trên thị trờng. Đơn vị này có thể mua sản phẩm, dịch vụ từ các đơn vị khác
trong một thị trờng các giao dịch có thể tiến hành trao đổi thông qua hiện vật bằng
tiền.
Có hàng loạt các quy luật kinh tế tác động trong nền kinh tế thị trờng nhng phổ
biến nhất vẫn là quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh. Những quy
luật kinh tế thị trờng tồn tại một cách khách quan và chỉ phát huy tác dụng khi có sự
tác động của con ngời. u điểm nổi bật của nền kinh tế thị trờng là có tính năng động,
khả năng thích nghi nhanh chóng, nó tạo điều kiện vật chất để thoả mãn ngày càng
tốt hơn nhu cầu vật chất văn hoá và sự phát triển toàn diện. Mặt khác, nó kích thích
áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, tăng năng suất lao động, nâng cao trình độ xã hội
hoá sản xuất. Tuy nhiên nền kinh tế thị trờng cũng có những hạn chế mà bản thân nó
không thể giải quyết đợc đó là: khủng hoảng, lạm phát, thất nghiệp, bất bình đẳng và
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành 5 yếu tố chi phí cơ bản nh sau:
* Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm giá trị của các nguyên liệu, vật liệu,
phụ tùng thay thế và sản xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo.
* Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho ngời lao động (làm việc
thờng xuyên hay tạm thời) về tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính
chất lơng trong kỳ báo cáo, các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ)
* Chi phí khấu hao TSCĐ: Thực chất là giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần trong
quá trình sử dụng TSCĐ và giá trị của nó đợc chuyển dần vào giá trị sản phẩm dới
hình thức là tính khấu hao.
* Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về nhận cung cấp dịch vụ từ
các đơn vị khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
báo cáo nh: điện, nớc, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác.
* Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh cha đợc
phản ánh ở các chỉ tiêu trên đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo nh: Tiếp khách, hội
họp, thuê quảng cáo v..v...
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụng:
+ Trong phạm vi kinh doanh: Phục vụ quản lý chi phí sản xuất, phân tích đánh
giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm căn cứ để lập báo cáo chi phí sản
xuất theo yếu tố, lập kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn v..v... cho kỳ sau.
+ Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế: Cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập
quốc dân do có sự tách biệt giữa hao phí lao động vật hoá và chi phí lao động sống.
2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (phân loại
chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí):
Theo cách phân loại này những chi phí sản xuất có cùng mục đích, công dụng
đợc sắp xếp vào một khoản mục chi phí, không phân biệt nội dung kinh tế của chi
phí.Trong kinh doanh sản xuất công nghiệp toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành 3
khoản mục chi phí sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3

Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng quan
tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất chung.
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có
sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định.
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong công tác quản trị kinh doanh phân
tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý để hạ thấp giá thành sản
phẩm tăng hiệu quả kinh doanh.
3. ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết và
lao động hoá trong kỳ chi ra để SXSP. Giá thành sản phẩm chi phí sản xuất cho số
sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc đã đa ra tiêu thụ (giá thành công xởng) hoặc tính
cho số sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc đã đa ra tiêu thụ (giá thành toàn bộ).
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay nhiệm vụ phấn đấu hạ giá thành sản phẩm của
các xí nghiệp sản xuất lại có ý nghĩa kinh tế chính trị đặc biệt quan trọng. Vì vậy giá
thành sản phẩm vừa là phơng pháp kế toán, vừa là một trong những nhiệm vụ quan
trọng của công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất.
Đối với Nhà nớc, việc hạch toán chi phí sản xuất đúng đắn, chính xác tại các
doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản lý vĩ mô có cáI nhìn tổng thể toàn diện đối
với sự phát triển của nền kinh tế, từ đó đa ra các chính sách phù hợp để tăng cờng hay
hạn chế quy mô phát triển của các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo sự phát triển không
ngừng của nền kinh tế. Nó không chỉ có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp trong
việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh mà còn có ý nghĩa lớn đối với Nhà nớc
trong việc đảm bảo nguồn thu cho NSNN.
4. Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm:
4.1. Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản xuất, dịch vụ là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5

6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-Giá thành toàn bộ: Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản
xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán. Giá
thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp (để tính lãi trớc thuế thu nhập của doanh nghiệp).
Giá thành
toàn bộ
=
Giá thành
sản xuất
+
Chi phí
Bán hàng
+
Chi phí
QLDN
Nh vậy việc phân loại giá thành sẽ giúp phân tích đợc những biến động của chỉ
tiêu giá thành và chiều hớng thay đổi của chúng để có biện pháp thích hợp nhằm hạ
giá thành sản phẩm.
5. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành sản phẩm:
5.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần
phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát và yêu cầu tính giá thành sản
phẩm.
Hoạt động của sản xuất đợc tiến hành ở nhiều địa điểm sản xuất khác nhau, ở
từng địa điểm sản xuất lại chế biến nhiều loại sản phẩm, thực hiện nhiều công việc
khác nhau, theo quy trình công nghệ khác nhau. Vì vậy chi phí sản xuất cũng phát
sinh nhiều bộ phận, liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc cần xác định đúng
phạm vi giới hạn mà chi phí cần phải tập hợp.

vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của kế toán.
6. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
- Đảm bảo đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm
đã hoàn thành có ý nghĩa quan trọng và là yêu cầu cấp bách trong điều kiện nền kinh
tế thị trờng. Vì vậy kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất
của doanh nghiệp xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phơng
pháp tính giá thành sản phẩm.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tổ chức bộ máy kế toán tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo
đúng đối tợng đã xác định và phơng pháp tập hợp chi phí thích hợp.
- Xác định chính xác về chi phí sản phẩm làm dở dang cuối kỳ.
- Thực hiện phân tích tình hình thực hiện đúng định mức dự toán chi phí sản
xuất, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị đề xuất
cho lãnh đạo doanh nghiệp ra các quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài đối
với sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
7.1. Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng:
+ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu phát sinh trực tiếp
để sản suất sản phẩm.
+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
TàI khoản này ding để phản ánh chi phí lao động trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm và các khoản trích theo lơng về BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trực
tiếp sản xuất.
+ TK 627: Chi phí sản xuất chung.
Tài khoản này đùng để phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh ở các
phân xởng, bộ phận sản xuất.

= T
i
x H
* Phơng pháp kế toán:
Kế toán chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp (NL, VL):
Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp là chi phí nguyên liệu, vật liệu chính (nửa
thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiênliệu đợc sử dụng trực tiếp để sản xuất chế
tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm phần lớn
là chi phí trực tiếp nên đợc tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng liên quan, căn cứ vào
các chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở từng phân xởng sản xuất.
Khi phát sinh chi phí kế toán ghi:
+ Xuất kho nguyên liệu, vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10

=
n
i
i
T
C
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152, 153
+Trờng hợp mua NL, VL sử dụng ngay cho sản xuất:
Nợ TK 621 - Chi phí NL, VL trực tiếp
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331

Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
+Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất.
Nợ TK 622 - Chi phí NCTT
Có TK 335 - Chi phí phải trả
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số lơng phải trả
cho công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí:
Nợ TK 622 - Chi phí NCTT
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
+ Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NCTT cho các đối tợng sử dụng lao
động:
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (PPKKTX)
Hoặc Nợ TK 631 - Giá thành sản xuất (PPKKĐK)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (CPSXC):
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất và những chi
phí sản xuất khác ngoài hai khoản chi phí NL, VL trực tiếp; chi phí nhân công trực
tiếp ở các phân xởng, bộ phận sản xuất.
+ Tiền lơng (tiền công) và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng, tiền ăn
giữa ca phải trả cho nhân viên phân xởng:
Nợ TK 627 (6271) - Chi phí nhân viên phân xởng
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
Website: Email : Tel : 0918.775.368
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Trích BHXH... theo tỷ lệ quy định tiền lơng phải trả cho công nhân viên phân
xởng.
Nợ TK 627 (6271) - Chi phí nhân viên phân xởng
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
+ Giá trị thực tế xuất vật liệu dùng cho quản lý, phục vụ sản xuất ở phân xởng:

Có TK 627 Chi phí sản xuất chung.
Phơng pháp kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng
pháp KKTX:
+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí NL, VL trực tiếp theo từng đối tợng tập
hợp chi phí:
Nợ TK 154 Chi phí SXKD dở dang
Có TK 621 Chi phí NL, VL trực tiếp
+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tợng tập
hợp chi phí:
Nợ TK 154 Chi phí SXKD dở dang
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
+ Cuối kỳ kế toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối t-
ợng tập hợp chi phí :
Nợ TK 154 Chi phí SXKD dở dang
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung
+ Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc ngời gây thiệt hại sản phẩm hỏng
phải bồi thờng:
Nợ TK 138 (1388), 334
Có TK 154 Chi phí SXKD dở dang
+ Trị giá thuần ớc tính của phế liệu thu hồi từ sản phẩm hỏng không sửa chữa
đợc:
Nợ TK 152 NL, VL
Website: Email : Tel : 0918.775.368
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có TK 154 Chi phí SXKD dở dang
+ Sản phẩm sản xuất xong, nhập kho thành phẩm, chuyển giao thẳng cho ngời
mua hàng:
Nợ TK 155, 157, 632
Có TK 154 Chi phí SXKD dở dang

Có TK 621 Chi phí NL,VL trực tiếp
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
trong kỳ cho đối tợng chịu chi phí:
Nợ TK 631 Giá thành sản xuất
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung để tính giá
thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ:
Nợ TK 631 Giá thành sản xuất
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung
+ Trờng hợp phát sinh sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc, phải căn cứ vào
quyết định xử lý có thẩm quyền kế toán ghi:
Nợ TK 611 Mua hàng (phế liệu thu hồi)
Nợ TK 111, 112, 138 (bắt bồi thờng vật chất)
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 631 Giá thành sản xuất
+ Cuối kỳ kế toán, tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ,
kế toán ghi sổ:
Nợ TK 154 Chi phí SXKD dở dang
Có TK 631 Giá thành sản xuất
+ Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm, công việc đã hoàn thành trong kỳ, kế
toán ghi sổ :
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 631 Giá thành sản xuất
Website: Email : Tel : 0918.775.368
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Ph ơng pháp này đ ợc tập hợp vào sơ đồ 2 d ới đây:
Sơ đồ 2: kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh
nghiệp (ppkkđk)

Công thức:
D
CK
=
D


+ C
n
q
sp
+

q
d
x
q
d
Trong đó:
- d
ck
, d
đk

: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ.
- c
n

: Chi phí NL,VL trực tiếp phát sinh trong kỳ.
- q

x
q
d
Đối với chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất nh chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung:
d
ck
=
d
đk
+ c
cb
q
tp
+ qt
d
x
q

Trong đó:
q

: Sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
q

= q
d
x %ht
%ht : Tỷ lệ chế biến hoàn thành.
+ Đánh giá sản phẩm làm dở theo định mức.

phí.
Công thức:
Mà:
Trong đó:
z
i
: Giá thành sản xuất thực tế hoặc giá thành đơn vị của sản phẩm dịch vụ đã
hoàn thành.
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối tợng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
z
=
d
đk
+ c - d
ck
Z
=
z
q
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
d
ck
, d
ck
: Trị giá của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Q: Sản lợng sản phẩm lao vụ hoàn thành.
9.1.2. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số:
Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật để xác định cho mỗi loại sản phẩm một

H
i
9.1.3. Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
Căn cứ vào tiêu chuẩn phân bổ hợp lý (giá thành kế hoạch, giá thành định mức)
và chi phí sản xuất đã tập hợp để tính tỷ lệ giá thành:
Tỷ lệ giá thành theo
từng KM
=
Giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
x 100%
Căn cứ tỷ lệ giá thành theo tong khoản mục tính giá thành thực tế cho từng quy
cách:
Giá thành thực tế
từng
Quy cách sản phẩm
=
Tiêu chuẩn phân bổ của từng
quy cách SP (theo từng KM)
x
Tỷ lệ giá thành
(theo từng KM)
9.1.4. Phơng pháp loại trừ chi phí:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Căn cứ vào tổng chi phí đã tập hợp đợc sau đó loại trừ phần chi phí của sản
phẩm phụ, chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng không đợc tính trong giá thành sản
phẩm hoặc chi phí phục vụ lẫn nhau trong nội bộ của các phân xởng sản xuất phụ.
Công thức:

CK
- C
LT
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ơng pháp khác nhau (nh doanh nghiệp hoá chất, dệt kim, đóng giầy v.v...) thực tế, các
koanh nghiệp có thể kết hợp các phơng pháp đơn giản với phơng pháp cộng chi phí,
phơng pháp cộng chi phí với phơng pháp tỷ lệ.
9.1.7. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo định mứcchi phí:
- áp dụng ở những doanh nghiệp đã xây dựng đợc định mức kinh tế kỹ thuật
hoàn chỉnh và ổn định.
Công thức:
Giá thành
SX thực tế
=
Giá thành
định mức
+
Chênh lệch do
thay đổi định mức
+
Chênh lệch do
thoát ly định mức
9.2. ứng dụng các phơng pháp tính giá thành trong các loại hình doanh
nghiệp chủ yếu :
- Doanh nghiệp sản xuất giản đơn: Thờng là những doanh nghiệp chỉ sản xuất
một hoặc một số ít hàng với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang
không có hoặc có nhng không đáng kể nh: các doanh nghiệp khai thác than, hải sản...
các doanh nghiệp sản xuất động lực nh: Điện, nớc, khí đốt... do đó số lợng mặt hàng
ít nên việc hạch toán chi phí sản xuất đợc tiến hành theo sản phẩm, mỗi mặt hàng sản

thờng áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục.
Đối tợng tính giá thành có thể chỉ là thành phẩm, hoặc vừa là các nửa thành phẩm
hoàn thành ở từng giai đoạn và phơng pháp này đợc chia ra làm hai bớc:
+ Tính giá thành phân bớc theo phơng án có tính giá thành bán thành phẩm:
theo phơng án này căn cứ vào CPSX đã tập hợp đợc theo từng giai đoạn sản xuất, lần
lợt tính tổng giá thành, giá thành đơn vị của bán thành phẩm giai đoạn trớc và chuyển
sang giai đoạn sau một cách tuần tự cho đến khi tính đợc tổng giá thành và giá thành
đơn vị của thành phẩm của giai đoạn cuối cùng.
+ Tính giá thành phân bớc theo phơng án không tính giá thành bán thành
phẩm: theo phơng án này đối tợng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành giai đoạn
cuối, nên đối tợng tính giá thành có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí kế
toán dùng phơng pháp tổng cộng chi phí để tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chơng II: Thực tế công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty xây
dựng lũng lô.
1. Đặc điểm của công ty xây dựng lũng lô.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng Lũng Lô.
Tiền thân công ty xây dựng Lũng Lô là công ty xây dựng ngầm Lũng Lô thành
lập ngày 16/11/1989 theo quyết định số 294/QĐ-QP của Bộ quốc phòng. Lúc này,
Đất nớc đã chuyển sang thời bình-thời kỳ của công cuộc CNH HĐH, các chiến sĩ
của cục công trình thuộc Bộ t lệnh công binh trớc đây tham gia xây dựng hầm hào
chiến đấu thì nay chuyển sang làm công tác kinh tế.
Ngày 18/07/1990, Bộ quốc phòng có quyết định số 196/QĐ-QP về viêc chuyển
công ty xây dựng ngầm Lũng Lô thành Công ty khảo sát thiết kế xây dựng Lũng Lô.
Nhiệm vụ của công ty là nhận thầu quy hoạch, khảo sát thiết kế, xây dựng thi công
các công trình ngầm, xử lý vật liệu nổ công nghiệp, Làm dịch vụ đầu t xây dựng. Sau
một thời gian hoạt động, ngày 26/08/1993, quyết định số 577/QĐ-QP đổi tên công ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status