Lời mở đầu
Trong điều kiện hiện nay, các hoạt động kinh tế diễn ra liên tục đòi hỏi các
nhà quản lý phải có những thông tin quan trọng ,chính xác ,kịp thời để lựa chọn, để
định hớng và đa ra những quyết định đúng đắn về sử dụng vốn, nguyên vật liệu, nhân
công để sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy hạch toán kế toán là công cụ sắc
bén không thể thiếu đợc trong quản lý của doanh nghiệp thuộc tất cả các ngành.
Trong nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng là một trong những ngành trọng điểm
,nó tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội, có chức năng tái sản xuất TSCĐ làm tăng tiềm
lực cho kinh tế và quốc phòng của đất nớc.
Nhằm đảm bảo đa sớm các công trình vào hoạt động có chất lợng , giá thành
hạ và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nền kinh tế nói chung, thì một trong những
phần có ý nghĩa quyết định là việc tính đúng ,tính đủ chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm. Do đó ,công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trở lên
vô cùng quan trọng đối với các tập đoàn, doanh nghiệp nói chung và tập đoàn, doanh
nghiệp xây lắp nói riêng muốn đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trờng hiện
nay.
Qua thời gian thực tập ở tập đoàn Hải Châu, nhận thấy tầm quan trọng của vấn
đề nêu trên, em đã chọn đề tài :Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại tập đoàn Hải Châu Việt Nam làm luận văn tốt nghiệp. Ngoài lời mở
đầu và kế luận, luận văn đợc chia thành 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Chơng II:Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại tập đoàn Hải Châu Việt Nam.
Chơng III: Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lợng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại tập đoàn Hải Châu Việt Nam.
1
Chơng I: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp.
I.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh
từng hạng mục công trình, từng công tác trình cụ thể . Qua đó thờng xuyên so
sánh kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí , xem xét nguyên nhân vợt, hụt dự
toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh;nắm bắt đợc tình hình thực hiện các
định mức về chi phí vật t , nhân công, máy thi công là bao nhiêu so với dự
toán , kế hoạch ,xác định đợc mức tiết kiệm hay lãng phí sản xuất ,từ đó đề ra
biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu hạch toán.
II. Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.Khái niệm về chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về lao động sống, lao động vật hoávà các chi phí khác cần thiết mà doanh
nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất chỉ giới hạn gồm tất cả các chi
phí sản xuất phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm xây
lắp, các chi phí hoạt động khác của ngành nh : thiết kế, giao dịch đấu thầu không
đợc xem là chi phí sản xuất cấu thành nên giá trị sản phẩm
2.Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là sắp xếp các chi phí sản xuất thành từng nhóm dựa
vào những tiêu thức nhất định. Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất ,tuy nhiên
3
theo yêu cầu quản lý, đối tợng cung cấp thông tin, góc độ xem xét chi phí mà chi phí
sản xuất đợc phân loại theo những tiêu thức thích hợp .
Nh vậy, xuất phát từ yêu cầu và góc độ nhìn nhận về CPSX. Việc phân loại đ-
ợc thực hiện theo nhng tiêu thức khác nhau.
2.1 Phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí.
Theo tiêu thức này,tuỳ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí ban đầu
phục vụ quá trình sản xuất ,CPSX sản phẩm xây lắp gồm các yếu tố sau:
Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm chi phí về các loại đối tợng lao động là nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ , nhiên liệu . thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh
nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
Trong công ty xây lắp đối tợng kế toán tập hợp chi phí chính là phạm vi giới
hạn để tập hợp các CPSXXL phát sinh trong kỳ,do đó cần căn cứ vào:
Đặc điểm tổ chức sản xuất
Đặc điểm phát sinh chi phí
Mục đích công dụng của chi phí
Quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Nên đối tợng tập hợp CPSX thờng là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể
là một HMCT, một bộ phận của HMCT, nhóm HMCT Tập hợp chi phí sản xuất
theo đúng đối tợng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý CPSX,công
tác hạch toán nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác
tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời chính xác.
4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
4.1Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
5
Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xâp lắp bao gồm: Toàn bộ
giá trị nguyên vật liệu chính, phụ, các khấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu dùng cho
máy thi công ) dùng trực tiếp cho việc xây dựng lắp đặt các công trình.
Chứng từ kế toán sử dụng:
Để tập hợp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng: Bảng
phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ, hoá đơn giá trị gia tăng ..
Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 621Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các tài khoản
liên quan nh :TK 111,112, 141,152, 153,154,331 .
Phơng pháp hạch toán :(xem sơ đồ 1)
4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp bao gồm: Tiền lơng tiền công
và các khoản trích theo lơng của những ngời lao động trực tiếp tham gia vào quá
hao máy móc thi công và các chi phí bằng tiền khác sử dụng trực tiếp cho quá trình
sử dụng máy thi công. Chi phí máy thi công đợc phân thành:
Chi phí tạm thời: Gồm các chi phí liên quan tới việc lắp đặt chạy thử vận
chuyển máy và chi phí về công trình tạm thời phục vụ sử dụng máy thi công.
Chi phí thờng xuyên: Nh chi phí nguyên liệu, động lực chạy máy, chi phí nhân
công điều khiển, chi phí khấu hao máy
Chứng từ kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụng: Bảng
phân bổ chi phí máy thuê ngoài, bảng tổng hợp chi phí chi phí sử dụng máy thi công,
bảng tính và khấu hao tài sản cố định, bảng thanh toán lơng.
Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 623 chi phí sử dụng máy thi công và các tài khoản liên
quan nh:TK 111,TK141,TK334
Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong tháng đợc tổng hợp , phân bổ
cho các đối tợng sử dụng (công trình, hạng mục công trình ) theo khối l ợng máy đã
7
hoàn thành hoặc số lợng ca máy đã từng phục vụ cho từng công trình của từng loại
máy thi công đợc xác định từ phía theo dõi hoạt động của xe máy thi công .
Công thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí phân
bổ chi từng
hạng mục
công trình
=
Tổng chi phí sử dụng
của từng loại máy thi
công
Tổng khối lợng ca
máy đã sử dụng cho
Tổng chi phí sản xuất
chung cần phân bổ
Tổng tiêu chuẩn phân
bổ
*
Tiêu chuẩn phân bổ
từng công trình, hạng
mục công trình
Phơng pháp kế toán (xem sơ đồ 4)
4.5.Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp.
Việc hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất dựa vào đối tợng và phơng pháp hạch
toán chi phí sản xuất. Theo đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất trên các TK 621 chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622 chi phí nhân công trực tiếp, TK 623 chi phí
sử dụng máy thi công , TK 627 chi phí sản xuất chung đồng thời mở sổ chi tiết
cho từng đối tợng. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối t-
ợng phát sinh cho từng trên cơ sở các sổ chi tiết chi phí sản xuất và tiến hành kết
chuyển sang TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho từng đối tợng. Ngoài
ra toàn bộ giá thành, sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ đợc phản ánh
trên TK 632 giá vốn hàng bán
Phơng pháp kế toán: ( xem sơ đồ 5)
5.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp xây lắp
Để tính giá thành sản phẩm , kế toán phải căn cứ vào đối tợng va phơng pháp
tính giá thành . Tuy nhiên, trớc khi tính giá thành kế toán phải xác định đợc giá trị
sản phẩm dở dang. Xác định giá trị sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan trọng trong
việc tính giá thành sản phẩm một cách chính xác.
Định kỳ (hàng quý) công ty tiến hành kiểm kê khối lợng công việc hoàn thành
đang làm dở. Tuỳ thuộc vào phơng thức sau giao nhận thầu và phơng thức thanh toán
9
giữa bên nhận thầu và bên giao thầu mà kế toán có thể áp dụng một trong những ph-
Giá trị dự toán
của khối lợng
xây lắp hoàn
thành bàn giao
trong kỳ
+
Giá trị dự toán
khối lợng xây
lắp dở dang cuối
kỳ
*
Giá trị theo dự
toán của khối l-
ợng xây lắp dở
dang cuối kỳ
10
Để xây dựng một công trình hay hoàn thành một khối lợng công việc nhất
định thì doanh nghiệp xây dựng phải bỏ vào quá trình sản xuất thi công một lợng chi
phí nhất định gọi là chi phí sản xuất. Chính những chi phí này cấu thành nên giá
thành công tác xây dựng hoàn thành của công trình đó.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản
xuất chung tính cho từng công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn
quy ớc, đã hoàn thành nhiệm thu , bàn giao và chấp nhận thanh toán.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động
sản xuất và trình độ quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Nh vậy, bản chất
của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch của các yếu tố chi phí vào sản phẩm xây
lắp đã hoàn thành.
1.2. Mối quan hệ của giá thành với chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình
thuật đợc duyệt và khung giá quy định áp dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản do
nhà nớc ban hành.
Giá thành dự
toán
= Giá trị dự toán -
Thu nhập chịu
thuế tính trớc
Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xác lập có tính chất định ra các mục tiêu
phấn đấu hạ giá thành dự toán trên cơ sở những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về
biện pháp quản lý kỹ thuật, tổ chức thi công, các định mức và đơn giá áp dụng trong
doanh nghiệp xây lắp.
Giá thành kế
hoạch
=
Giá thành dự
toán
-
Mức hạ giá
thành
Về nguyên tắc : Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán
Giá thành thực tế:
12
Là toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra để hoàn thành khối lợng xây lắp gồm chi phí
định mức, chi phí vợt định mức và các phát sinh khác nh khoản bội chi, lãng phí vật
t, lao động trong quá trình xây lắp đợc phép tính giá thành.
Giá thành thực tế đã xác định sau mỗi thời kỳ là cơ sở đánh giá trình độ quản
lý sử dụng chi phí của doanh nghiệp, so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành, so
sánh với giá kế hoạch để có thể đánh giá hiệu quả sản xuất- kinh doanh của của
doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất và trình độ tổ chức quản lý. Từ
đó có ý kiến đóng góp tích cực cho quản trị doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu
hợp chi phí là từng đội sản xuất, còn đối tợng tính giá thành là toàn bộ hạng mục
công trình hoàn thành. Theo phơng pháp này, giá trị công trình đợc xác định bằng
cách:
Z = D
đk
+ C
1
+ C
2
+ C
3
+ ..+ C
n
D
ck
Trong đó : Z : là giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình
C
1
, C
2
, C
3
, C
n
: chi phí sản xuất ở đội hay hạng mục công trình.
D
đk
, D
ck
:giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
cao trình độ chuyên môn, đổi mới trang thiết bị, vợt qua những khó khăn để ổn định
phát triển.
1.2. Chức năng , nhiệm vụ và lĩnh vực sản xuất kinh doanh
* Chức năng và nhiệm vụ
Tập Đoàn Hải Châu Việt Nam là tập đoàn đầu t và sản xuất kinh doanh nhận thi
công xây lắp các công trình trong pham vi cả nớc. Tập đoàn hoạt động theo chế độ
hạch toán độc lập , có đầy đủ t cách pháp nhân và tự chủ trong sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ của tập đoàn là:
15
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
theo đúng chế độ hiện hành .
Tuân thủ các chính sách, pháp luật của nhà nớc trong việc sản xuất kinh
doanh quản lý tài chính.
Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ hiện hành,việc sử dụng vốn phải
đúng mục đích trên nguyên tắc tự chủ về mặt tài chính, kinh doanh có lãi.
Ngành nghề kinh doanh của tập đoàn gồm:
Đầu t xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phơng thức
hợp đồng xây dựng - khai thác - chuyển giao; hợp đồng đầu t xây dựng -
chuyển giao.
Đầu t vốn; Dịch vụ nhà ở; Cho thuê căn hộ; Quản lý tài sản bất động
sản; Hãng bất động sản; Phát hành trái phiếu có giá trị.
Đầu t mua quyền thu phí các trạm thu phí đờng bộ. Dịch vụ thu phí giao
thông.
Trang thiết bị, hệ thống quản lý giao thông thông minh và giải pháp an
toàn giao thông.
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thuỷ lợi.
Xây dựng đờng dây và trạm biến áp đến 35KV. Thi công lắp đặt điện
dân dụng, điện công nghiệp.
Xây dựng hệ thống cấp thoát nớc và xử lý nớc thải. Xây dựng và kinh
doanh nhà ở.
3.000 3.500 500 33.33
Qua số liệu trên ta thấy hoạt đông sản xuất kinh doanh của tập đoàn đã đạt đợc một
thành tựu đáng nể:
- Doanh thu năm 2008 tăng 15.11% so với năm 2007
- Lợi nhuận sau thuế năm 2008 tăng 29.24% so với năm 2007. Năm 2008 tập
đoàn đã nộp vào ngân sách nhà nớc hơn một tỷ đồng.
- Thu nhập bình quân hàng tháng của cán bộ công nhân viên là trên ba triệu
đồng / ngời / tháng( năm 2007 là 3 trđ, năm 2008 là 3.5trđ)
3. Đặc điểm quy trình thực hiện công trình xây lắp: (sơ đồ số 6)
Xây dựng công trình là một trong những ngành kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng doanh thu của công ty. Việc xây dựng công trình chịu ảnh hởng trực tiếp của
các nhân tố tụ nhiên nh: thời tiết, độ lún nền đất
17
Quy trình thực hiện công trình xây lắp gồm nhiều giai đoạn, trong mỗi giai đoạn lớn
lại có nhiều công việc cụ thể. Mỗi giai đoạn đều đợc giám sát chặt chẽ, đảm bảo
đúng kĩ thuật.
4.Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh
doanh của tập đoàn:
4.1Tổ chức bộ máy quản lý:( sơ đồ số 7)
Đặc điểm của tập đoàn là ngành đầu t xây dựng công trình trên địa bàn khắp
cả nớc, số lợng công nhân đông , thời gian thi công kéo dài, vì vậy tập đoàn áp dụng
cơ cấu quản lý tập trung để phù hợp với điều kiện sản xuất của tập đoàn. Trong cơ
cấu này các chức năng đợc chuyên môn hoá thành các phòng ban. Điều này phát
huy đợc năng lực của các phòng, tạo điều kiện để các phòng thực hiện các chức năng
chuyên môn của mình.
Tổng giám đốc công ty: Là đại diện pháp nhân của tập đoàn và chịu trách nhiệm tr-
ớc trớc hội đồng quản trị, trớc pháp luật về mọi hoạt động hàng ngày của tập đoàn.
Phó tổng giám đốc :Do hội đồng quản trị bổ nhiệm bổ nhiệm để điều hành công
việc sản xuất kinh doanh hàng ngày và ngoại giao hàng ngày của tập đoàn , trực tiếp
giúp việc cho tổng giám đốc và thay mặt tổng giám đốc giải quyết mọi công việc của
Công nhân sản xuất: là ngời thi công công trình theo sự chỉ đạo, giám sát của lãnh
đạo cấp trên và đợc hởng lơng theo ngày công lao động của mình.
5.Tổ chức bộ máy kế toán.
5.1 Hình thức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của tập đoàn đợc tổ chức theo hình thức tập trung. Tất cả
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc đa về xử lý tại phòng công tác kế toán. Phụ trách
19
là kế toán trởng chỉ đạo thực hiện công tác kế toán,bên dới là các nhân viên kế toán
thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình dới sự điều hành của kế toán trởng. Bộ
máy kế toán hoạt động phù hợp với đặc điểm, quy mô sản xuất kinh doanh và yêu
cầu quản lý của công ty. từ do có sự vân hành nhịp nhàng để đảm bảo chất lợng và
yêu cầu quản lý của tập đoàn từ đó đáp ứng đợc mọi nhu cầu thông tin quản lý cho
ban giám đốc của tập đoàn.
5.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (sơ đồ 9)
- Kế toán trởng: Điều hành chung hoạt động của phòng. Chỉ đạo thực hiện toàn bộ
công tác kế toán. Ký duyệt các chứng từ ban đầu, chứng từ ghi sổ theo quy định.
Cùng với giám đốc phân tích tình hình hoạt động kinh tế, đánh giá kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh.
-Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về công tác kế toán đợc
giao. Xử lý các số liệu, tập hợp chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang, tính toán các tài
khoản cụ thể và lên báo cáo tài chính.
-Kế toán TSCĐ: tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua
vật t xuất nhập vật t và theo dõi tình hình sử dụng vật t đảm bảo tiến độ công
trình,theo dõi chặt chẽ các TSCĐ sử dụng tại công trình, tính trích tỷ lệ hao mòn theo
quy định.
-Kế toán vốn bằng tiền: chịu trách nhiệm trực tiếp về tiền mặt trong quá trình thu
phí và thanh toán , theo dõi chi tiết trên các sổ quỹ các nghiệp vụ kinh tế liên
quan,tiến hành viết phiếu thu,phiếu chi .
- Kế toán tiền lơng : tính toán tiền lơng, tiền thởng và các khoản phụ cấp,
-Thủ quỹ: Theo dõi thu chi tiền mặt hàng ngày, bảo quản theo dõi SDĐK và SDCK
21
tới khi hoàn thành bàn giao đều đợc mở sổ, tờ kê chi tiết cho từng công trình, hạng mục
công trình đó.
2.Kế toán tập hợp chi phí tại tập đoàn Hải Châu Việt Nam.
2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại tập đoàn gồm: giá trị thực tế nguyên vật liệu
chính (đá, ximăng, cát sỏi .) vật liệu phụ (phụ gia bê tông ) phục vụ trực tiếp thi
công, không bao gồm nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công, phục vụ quản lý đội.
Chứng từ kế toán sử dụng:
Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT), phiếu xuất kho (mẫu 02- VT),các giấy tờ tạm
ứng , hoá đơn giá trị gia tăng và các giấy tờ liên quan khác .
Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để phản ánh chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh tại tập đoàn, tài khoản này mở riêng cho từng
công trình và các tài khoản liên quan khác nh: Tk 111, 112, 141, 154, 331
Phơng pháp kế toán:
Tại tập đoàn Hải Châu Việt Nam giá trị nguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo
phơng pháp giá thực tế đích danh và hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
Ví dụ: Khi mua nguyên vật liệu giao trực tiếp cho công trờng , căn cứ vào hoá đơn
GTGT ngày 08/04 (phụ lục 1) kế toán nhập kho số 76 ngày 08/04 (phụ lục 2) đồng thời
ghi sổ bút toán:
Nợ TK 152 : 730.000.000 đ
Nợ TK 1331 : 73.000.000 đ
Có TK 331 : 803.000.000 đ
Tập đoàn áp dụng phơng pháp giá đích danh NVL xuất kho nên khi xuất số
NVL đã nhập ở trên, kế toán xuất theo giá nhập của những NVL này. Khi xuất kế toán
lập phiếu xuất kho số 211 ngày 03/05 ( phụ lục 3) và ghi bút toán :
22
Việc chi trả tiền lơng trong công ty đợc thực hiện dới hai hình thức : Lơng trả theo
thời gian và lơng khoán sản phẩm. Trong đó:
Lơng thời gian: Là lơng theo cấp bậc thực tế. áp dụng cho lao động gián tiếp làm
việc tại Văn phòng Tập Đoàn và cán bộ quản lý bao gồm: Ban Tổng Giám đốc Công
ty, cán bộ công nhân viên làm việc tại các phòng ban trong Văn phòng , Ban Giám
đốc, tổ kế toán của các đội sản xuất .Đợc tiến hành trích BHXH,BHYT theo đúng
quy định hiện hành.
Tiền lơng phải trả = Thời gian làm việc thực tế * mức lơng thời gian
Hình thức sử dụng lơng khoán: đợc sử dụng để tính lơng phải trả công nhân trực
tiếp sản xuất. Công ty chủ trơng giao khoán từng khối lợng công việc cho các tổ. Tổ
trởng đại diện ký nhận hợp đồng giao khoán với chủ công trình. Đồng thời tổ trởng
phải theo dõi kiểm tra tình hình lao động của từng cá nhân trong tổ để làm căn cứ
cho việc tính lơng.
Khoản mục CPNCTT của công ty bao gồm lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng
của công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản chi phí này đợc tập hợp vào tài khoản
622.
Cách tính này áp dụng đối với công nhân thuộc biên chế và công nhân thuê
ngoài. Nhng đối với công nhân thuộc biên chế thì ghi bậc lơng để làm căn cứ trích
BHXH, BHYT.
Tiền lơng của
mỗi công nhân
=
Tổng số lơng khoán
Tổng số ngày công
trong tháng theo chế độ
*
Số công thực hiện
trong tháng của
một công nhân