Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại tập đoàn Hải Châu Việt Nam - Pdf 14

i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
Lời mở đầu
Trong điều kiện hiện nay, các hoạt động kinh tế diễn ra liên tục đòi hỏi
các nhà quản lý phải có những thông tin quan trọng ,chính xác ,kịp thời để lựa
chọn, để định hớng và đa ra những quyết định đúng đắn về sử dụng vốn, nguyên
vật liệu, nhân công để sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy hạch toán kế
toán là công cụ sắc bén không thể thiếu đợc trong quản lý của doanh nghiệp
thuộc tất cả các ngành. Trong nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng là một
trong những ngành trọng điểm ,nó tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội, có chức
năng tái sản xuất TSCĐ làm tăng tiềm lực cho kinh tế và quốc phòng của đất n-
ớc.
Nhằm đảm bảo đa sớm các công trình vào hoạt động có chất lợng , giá
thành hạ và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nền kinh tế nói chung, thì một
trong những phần có ý nghĩa quyết định là việc tính đúng ,tính đủ chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm. Do đó ,công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm trở lên vô cùng quan trọng đối với các tập đoàn, doanh nghiệp
nói chung và tập đoàn, doanh nghiệp xây lắp nói riêng muốn đứng vững và phát
triển trong cơ chế thị trờng hiện nay.
Qua thời gian thực tập ở tập đoàn Hải Châu, nhận thấy tầm quan trọng
của vấn đề nêu trên, em đã chọn đề tài :Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại tập đoàn Hải Châu Việt Nam làm luận văn tốt
nghiệp. Ngoài lời mở đầu và kế luận, luận văn đợc chia thành 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Chơng II:Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại tập đoàn Hải Châu Việt Nam.
Chơng III: Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lợng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại tập đoàn Hải Châu Việt Nam.
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh

lập theo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
1
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
phí cũng nh đặc điểm tại các đơn vị nhận thầu ,kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành xây lắp có đặc điểm sau:
Đối tợng kế toán có thể là công trình, hạng mục công trình, các đơn đặt
hàng , các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục Vì thế phải lập
dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn của
hạng mục.
Kế toán chi phí nhất thiết phải đợc phân tích theo từng khoản mục chi
phí, từng hạng mục công trình, từng công tác trình cụ thể . Qua đó thờng
xuyên so sánh kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí , xem xét nguyên
nhân vợt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh;nắm bắt đợc tình
hình thực hiện các định mức về chi phí vật t , nhân công, máy thi công
là bao nhiêu so với dự toán , kế hoạch ,xác định đợc mức tiết kiệm hay
lãng phí sản xuất ,từ đó đề ra biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù
hợp với yêu cầu hạch toán.
II. kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.Khái niệm về chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoávà các chi phí khác cần thiết
mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời
kỳ nhất định.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất chỉ giới hạn gồm tất cả
các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất nhằm tạo ra sản
phẩm xây lắp, các chi phí hoạt động khác của ngành nh : thiết kế, giao dịch đấu
thầu không đ ợc xem là chi phí sản xuất cấu thành nên giá trị sản phẩm

Thực chất phân loại theo cách này là căn cứ vào mục đích , công dụng
của chi phí, địa điểm phát sinh mà phân thành chi phí trực tiếp hay chi phí gián
tiếp.
Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan đến quá trình thi công
một công trình , hạng mục công trình hay một khối lợng công việc nhất định ,
đối tợng chịu chi phí gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu sử
dụng trực tiếp cho thi công công trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra (vật
liệu chính, vật liệu phụ).
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
3
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
Chi phí nhân công trực tiếp : là tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp l-
ơng của công nhân trực tiếp sản xuất cần thiết để hoàn thành sản
phẩm xây lắp.
Chi phí sử dụng máy thi công:gồm những khoản chi phí sử dụng xe,
máy thi công phục vụ trực tiếp cho mọi hoạt động xây dựng công
trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng
máy.
Chi phí gián tiếp: là những chi phí gián tiếp liên quan đến quá trình khác chẳng
hạn: chi phí sản xuất chung
3.Đối tợng kế toán tập hợp CPSX
Là phần hành quan trọng và tơng đối phứ tạp nên trình tự thực hiện tập
hợp chi phí và tính giá thành đợc thống nhất và không xem nhẹ khâu nào .
Trong công ty xây lắp đối tợng kế toán tập hợp chi phí chính là phạm vi
giới hạn để tập hợp các CPSXXL phát sinh trong kỳ,do đó cần căn cứ vào:
Đặc điểm tổ chức sản xuất
Đặc điểm phát sinh chi phí

công và các khoản trích theo lơng của những ngời lao động trực tiếp tham gia
vào quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp cung cấp dịch
vụ công nghiệp,(tính cả cho lao động thuê ngoài theo từng công việc).
Riêng đối với hoạt động xây lắp các chi phí trích theo lơng nh bảo hiểm
xã hội, kinh phí công đoàn, tính theo quỹ lơng nhân công trực tiếp.
Chứng từ kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng bảng
chấm công, bảng thanh toán lơng .
Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 622chi phí nhân công trực tiếp và các tài khoản
có liên quan nh: TK 334, TK 335, TK 111, TK 141
Phơng pháp tính lơng:
Trong doanh nghiệp xây lắp, hình thức tính lơng thờng áp dụng,đối với
nhân công trực tiếp là hình thức lơng thời gian và lơng khoán.
Hình thức tính lơng theo khối lợng công việc:
Tiền lơng
theo sản
phẩm
= đơn giá khoán *
Khối lợng
công việc
thực tế
Hình thức tính lơng theo thời gian:
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
5
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
Tiền lơng tháng =
Mức lơng tối

=
Tổng chi phí sử
dụng của từng loại
máy thi công
*
Khối lợng ca máy đã
phục vụ cho HMCT
Tổng khối lợng ca
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
6
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
máy đã sử dụng cho
từng HMCT
Phơng pháp kế toán ( xem sơ đồ 3)
4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Nội dung chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung phục vụ cho từng đội công trờng gồm các khoản
lơng nhân viên quản lý đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, theo tỷ lệ
quy định trên lơng công nhân viên chức của đội (bao gồm công nhân sản xuất
trực tiếp, công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội) chi phí
công cụ dụng cụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài
và các chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản kế toán sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 627 chi phí sản xuất chung và các tài khoản khác
liên quan nh TK 111, 112, 141, 334, 338 .
Phơng pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí ( công
trình, hạng mục công trình, ) Do đó cuối kỳ , kế toán cần lựa chọn phân bổ

5. Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp.
Để tính giá thành sản phẩm , kế toán phải căn cứ vào đối tợng va phơng
pháp tính giá thành . Tuy nhiên, trớc khi tính giá thành kế toán phải xác định đ-
ợc giá trị sản phẩm dở dang. Xác định giá trị sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan
trọng trong việc tính giá thành sản phẩm một cách chính xác.
Định kỳ (hàng quý) công ty tiến hành kiểm kê khối lợng công việc hoàn
thành đang làm dở. Tuỳ thuộc vào phơng thức sau giao nhận thầu và phơng thức
thanh toán giữa bên nhận thầu và bên giao thầu mà kế toán có thể áp dụng một
trong những phơng pháp đánh giá làm dở sau:
Đối với công trình, hạng mục công trình đợc quy định thanh toán một lần
sau khi hoàn thành toàn bộ thì sản phẩm dở dang là tổng số chi phí phát sinh từ
lúc khởi công công trình cho đến cuối kỳ hạch toán.
Đối với những công trình , hạng mục công trình đợc quy định theo điểm
dừng kỹ thuật hợp lý (là thời điểm mà tại đó có thể xác định đợc giá dự toán) thì
sản phẩm dở dang là những khối lợng công việc cha hoàn thành tại điểm dừng
kỹ thuật , trong trờng hợp này giá trị dở dang đợc tính theo công thức sau:
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
8
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
III. tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp.
1.Khái niệm về giá thành sản phẩm và mối quan hệ với CPSX
1.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm.
Để xây dựng một công trình hay hoàn thành một khối lợng công việc
nhất định thì doanh nghiệp xây dựng phải bỏ vào quá trình sản xuất thi công
một lợng chi phí nhất định gọi là chi phí sản xuất. Chính những chi phí này cấu
thành nên giá thành công tác xây dựng hoàn thành của công trình đó.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất gồm chi phí

thành bàn giao
trong kỳ
+
Giá trị dự toán
khối lợng xây
lắp dở dang
cuối kỳ
9
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá
trình sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng giống nhau về mặt chất
đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã
chỉ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm. Việc tiết kiệm chi phí sản xuất hợp lý
có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành. Tuy nhiên giữa chúng có có sự khác nhau
là: Chi phí sản xuất luôn gắn với kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp ,giá thành sản phẩm thì gắn với một công trình, hạng mục công trình,
hay khối lợng xây lắp đã hoàn thành. Chi phí sản xuất liên quan đến sản phẩm
đã hoàn thành , hỏng, sản phẩm dở dang cuối kỳ và cả những chi phí thực tế cha
phát sinh mà đã trích trớc. Còn giá thành sản phẩm lại liên quan đến sản phẩm
dở dang cuối kỳ trớc chuyển sang, giá thành đợc giới hạn ở phạm vi hẹp hơn so
với chi phí sản xuất.
Việc hiểu rõ mối quan hệ này sẽ giúp cho ngời làm công tác kế toán đa ra
những phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù
hợp và chính xác.
2.Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Tính giá thành sản phẩm là khâu cuối cùng, quyết định của toàn bộ công
tác hạch toán giá thành. Giá thành sản phẩm đợc dựa trên các yếu tố: phơng
pháp tính giá thành, chi phí thực tế phát sinh, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ,
đầu kỳ hạch toán. Do đó, giá thành sản phẩm cũng phụ thuộc vào phơng thức

hoạch
=
Giá thành
dự toán
-
Mức hạ giá
thành
Về nguyên tắc : Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán
Giá thành thực tế:
Là toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra để hoàn thành khối lợng xây lắp gồm chi
phí định mức, chi phí vợt định mức và các phát sinh khác nh khoản bội chi, lãng
phí vật t, lao động trong quá trình xây lắp đợc phép tính giá thành.
Giá thành thực tế đã xác định sau mỗi thời kỳ là cơ sở đánh giá trình độ
quản lý sử dụng chi phí của doanh nghiệp, so sánh giữa các doanh nghiệp cùng
ngành, so sánh với giá kế hoạch để có thể đánh giá hiệu quả sản xuất- kinh
doanh của của doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất và trình độ
tổ chức quản lý. Từ đó có ý kiến đóng góp tích cực cho quản trị doanh nghiệp
trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: phấn đấu giảm chi phí, hạ
giá thành sản phẩm.
3.2 Phân loại theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí.
Giá thành sản phẩm xây lắp đợc chia thành:
Giá thành sản xuất : bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí
SDMTC, chi phí SXC tính cho từng CT, HMCT đã hoàn thành.
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
11
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
Giá thành toàn bộ: là giá thành sản xuất cộng chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó và đợc tính sau khi sản phẩm đợc

1
+ C
2
+ C
3
+ ..+ C
n
D
ck
Trong đó : Z : là giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình
C
1
, C
2
, C
3
, C
n
: chi phí sản xuất ở đội hay hạng mục công trình.
D
đk
, D
ck
:giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
4.3 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Theo phơng pháp này hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh đợc tập hợp
theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
12

đổi lần thứ 01 ngày 01/11/2004. Đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 23/7/2007, số
ĐKKD: 4902000834 do Sở Kế hoạch - Đầu t tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp.
Mã số thuế: 3 5 0 0 1 2 2 3 6 1
Vốn điều lệ: 150.000.000.000 đồng (Một trăm năm mơi tỷ Việt Nam
đồng)
Từ đó đến nay, hoạt động sản xuất của công ty ngày càng phát triển. Lợi
nhuận thu đợc hàng năm của tập đoàn lên đến hàng tỷ đồng. Tập đoàn đã không
ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, đổi mới trang thiết bị, vợt qua những khó
khăn để ổn định phát triển.
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
14
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực sản xuất kinh doanh
* Chức năng và nhiệm vụ
Tập Đoàn Hải Châu Việt Nam là tập đoàn đầu t và sản xuất kinh doanh nhận
thi công xây lắp các công trình trong pham vi cả nớc. Tập đoàn hoạt động theo
chế độ hạch toán độc lập , có đầy đủ t cách pháp nhân và tự chủ trong sản xuất
kinh doanh.
Nhiệm vụ của tập đoàn là:
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của
công ty theo đúng chế độ hiện hành .
Tuân thủ các chính sách, pháp luật của nhà nớc trong việc sản xuất kinh
doanh quản lý tài chính.
Quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ hiện hành,việc sử dụng vốn
phải đúng mục đích trên nguyên tắc tự chủ về mặt tài chính, kinh doanh
có lãi.
Ngành nghề kinh doanh của tập đoàn gồm:
Đầu t xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phơng

NĂM 2007 NĂM 2008 Ch.lệch(08/07)
số tiền %
1 Tổng giá trị tài sản 165.000.000 168.000.000 3.000.000 1.82
2 Tổng doanh thu 160.000.000 186.000.000 26.000.000 16.25
3 Doanh thu thuần 156.640.000 180.306.578 23.666.578 15.11
4 Giá vốn hàng bán 145.675.200 165.882.052 20.206.852 13.87
5 Doanh thu tài chính 24.000 38.000 14.000 58.33
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
6.254.058 8.089.730 1.835.672 29.35
7 Tổng lợi nhuận trớc thuế 6.292.058 8.131.916 1.839.858 29.24
8 Lợi nhuận sau thuế 5.411.170 6.993.448 1.582.278 29.24
9 Thu nhập bình quân của
CNV(đ/ngời/tháng)
3.000 3.500 500 33.33
Qua số liệu trên ta thấy hoạt đông sản xuất kinh doanh của tập đoàn đã đạt đợc
một thành tựu đáng nể:
- Doanh thu năm 2008 tăng 15.11% so với năm 2007
- Lợi nhuận sau thuế năm 2008 tăng 29.24% so với năm 2007. Năm 2008
tập đoàn đã nộp vào ngân sách nhà nớc hơn một tỷ đồng.
- Thu nhập bình quân hàng tháng của cán bộ công nhân viên là trên ba
triệu đồng / ngời / tháng( năm 2007 là 3 trđ, năm 2008 là 3.5trđ)
3. Đặc điểm quy trình thực hiện công trình xây lắp: (sơ đồ số 6)
Xây dựng công trình là một trong những ngành kinh doanh chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng doanh thu của công ty. Việc xây dựng công trình chịu ảnh hởng
trực tiếp của các nhân tố tụ nhiên nh: thời tiết, độ lún nền đất
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
16
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni

đáp ứng nhu cầu phát triển, phù hợp với nhu cầu thị trờng.
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
17
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
Phòng quản lý các dự án: tham mu giúp ban lãnh đạo thực hiện công tác đầu
t , xây dựng các công trình. Thẩm định, kiểm tra, giám sát các công trình xây
dựng.
4.2Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh: ( sơ đồ 8)
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty do các đội xây dựng trực tiếp
đảm nhận.Khi đợc cấp trên chỉ đạo công trình nào do các đội xây dựng phải
thăm dò trớc về địa bàn, hình thế nghiên cứu thi công công trình, giúp cho việc
vận chuyển máy móc phù hợp với công trình chuẩn bị khởi công.
Đứng đầu mỗi tổ đội là tổ trởng, tiếp đến là phụ trách kỹ thuật, phụ trách
kế toán và công nhân sản xuất. Các tổ trởng của từng đội sẽ đợc ban giám đốc
khoán cho các công việc cụ thể và định kỳ phải chuyển chuyển chứng từ về
công ty.
Tổ trởng :là ngời đứng đầu mỗi tổ đội xây dựng, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt
đông sản xuất tại công trình, giám sát trực tiếp công nhân, đảm bảo kỹ thuật,
chất lợng và tiến độ thời gian hoàn thành công trình.
Phụ trách kỹ thuật: có trách nhiệm trực tiếp giám sát công nhân thi công công
trình đảm bảo đúng kĩ thuật nh bản thiết kế.
Nhân viên thống kê: có trách nhiệm ghi chép ,thu thập số liệu, trực tiếp theo
dõi tình hình sản xuất kinh doanh: tình hình nhập xuất NVL, chấm công làm
việc của công nhân tổ đội của mình để cung cấp thông tin, số liệu cho kế toán
của công ty.
Công nhân sản xuất: là ngời thi công công trình theo sự chỉ đạo, giám sát của
lãnh đạo cấp trên và đợc hởng lơng theo ngày công lao động của mình.
5.Tổ chức bộ máy kế toán.

-Thủ quỹ: Theo dõi thu chi tiền mặt hàng ngày, bảo quản theo dõi SDĐK và
SDCK của quỹ, thanh toán các khoản bằng các ngân phiếu hoặc tiền mặt, ngoài
ra còn báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch SXKD .
-Kế toán NH:chuyên làm công việc giao dịch với ngân hàng, theo dõi tình hình
luân chuyển tiền tệ về tài khoản cuả tập đoàn tu các tổ chức nợ, đồng thời thực
hiện thanh toán thông qua ngân hàng bằng các hình thức: séc, chuyển khoản, uỷ
nhiệm chi, ..
-Nhân viên đội sản xuất (thống kê): làm công tác thông kê trực tiếp các số
liệu về tình hình hoạt động của từng đội sản xuất
6.Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
19
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
Tập đoàn áp dụng hình thức kế toán là: Nhật ký chung, đợc ban hành
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.( sơ đồ số 10)
Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán: Việt Nam đồng
Kì báo cáo: tháng, quý, năm
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N(năm
dơng lịch)
Phơng pháp kê khai và tính thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ
Phơng pháp tổng hợp hàng tồn kho:theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
Phơng pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ đợc phản ánh theo nguyên giá, đợc
khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng.
Phơng pháp xác định giá trị vật t , thành phẩm xuất kho: giá thành phẩm
xuất kho theo giá thực tế đích danh.
II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại tập đoàn hải châu việt nam.

Phơng pháp kế toán:
Tại tập đoàn Hải Châu Việt Nam giá trị nguyên vật liệu xuất kho đợc tính
theo phơng pháp giá thực tế đích danh và hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên.
Ví dụ: Khi mua nguyên vật liệu giao trực tiếp cho công trờng , căn cứ vào hoá đơn
GTGT ngày 08/04 (phụ lục 1) kế toán nhập kho số 76 ngày 08/04 (phụ lục 2) đồng
thời ghi sổ bút toán:
Nợ TK 152 : 730.000.000 đ
Nợ TK 1331 : 73.000.000 đ
Có TK 331 : 803.000.000 đ
Tập đoàn áp dụng phơng pháp giá đích danh NVL xuất kho nên khi xuất số
NVL đã nhập ở trên, kế toán xuất theo giá nhập của những NVL này. Khi xuất kế
toán lập phiếu xuất kho số 211 ngày 03/05 ( phụ lục 3) và ghi bút toán :
Nợ TK 621 : 550.000.000 đ ( 500 tấn* 1.100.000đ)
Có TK 152 : 550.000.000 đ
Cuối kỳ, toàn bộ chi phí NVLTT đợc tập hợp trên tài khoản 621, kế toán
tiến hành tổng hợp và kết chuyển để tính giá thành công trình nhà máy cấp thoát n-
ớc Tóc Tiên theo định khoản sau:
Nợ TK 154: 4.325.647.000 đ
Có TK 621 :4.325.647.000 đ
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
21
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
Trên cơ sở căn cứ các chứng từ, tài liệu liên quan đến nhập, xuất vật t sử
dụng cho công trình, kế toán vật t nhập số liệu vào máy , máy tự động vào nhật
ký chung (phụ lục 4), sổ cái TK 621( phụ lục 5), sổ chi tiết TK 621.
2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:

Hình thức sử dụng lơng khoán: đợc sử dụng để tính lơng phải trả công nhân
trực tiếp sản xuất. Công ty chủ trơng giao khoán từng khối lợng công việc cho
các tổ. Tổ trởng đại diện ký nhận hợp đồng giao khoán với chủ công trình.
Đồng thời tổ trởng phải theo dõi kiểm tra tình hình lao động của từng cá nhân
trong tổ để làm căn cứ cho việc tính lơng.
Khoản mục CPNCTT của công ty bao gồm lơng chính, lơng phụ, phụ cấp
lơng của công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản chi phí này đợc tập hợp vào
tài khoản 622.
Cách tính này áp dụng đối với công nhân thuộc biên chế và công nhân thuê
ngoài. Nhng đối với công nhân thuộc biên chế thì ghi bậc lơng để làm căn cứ
trích BHXH, BHYT.
Ví dụ: Chi phí nhân công trực tiếp ở tổ bê tông:
Căn cứ vào hợp đồng giao khoán (phụ lục 6) và bảng giá trị lơng (phụ lục 7) của
tổ bê tông thì tổng số tiền giao khoán là 91.500.000 đ
Căn cứ vào bảng chấm công (phụ lục 8) thì tổng số công của cả tổ là 915.
Đơn giá tiền lơng cho một công =
-
= 100.000 đ
Tiền lơng công nhân của tổ bê tông là:
Nguyễn Văn Ngọc :100.000 * 28 = 2.800.000 đ
Trần Đình Văn: 100.000 * 26 = 2.600.000 đ
Vũ Văn Anh : 100.000 * 25 = 2.500.000 đ
Đoàn Ngọc Hải: 100.000 * 27 = 2.700.000 đ
.
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng tổ bê tông (phụ lục 9) kế toán ghi vào nhật ký
chung.
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
Tiền lơng của
mỗi công nhân

trong quá trình sử dụng máy thi công của công ty nh chi phí về nhân công điều
khiển máy, chi phí nhiên liệu máy thi công, khấu hao máy thi công,chi phí mua
ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Chứng từ kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng hợp đồng thuê máy, hoá đơn GTGT, chứng từ về nhiên
liệu, bảng chấm công, bảng thanh toán lơng .
Tài khoản kế toán sử dụng:
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
24

Trích đoạn Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status