Lời mở đầu
Trong điều kiện hiện nay, các hoạt động kinh tế diễn ra liên tục đòi hỏi các
nhà quản lý phải có những thông tin quan trọng ,chính xác ,kịp thời để lựa chọn, để
định hớng và đa ra những quyết định đúng đắn về sử dụng vốn, nguyên vật liệu, nhân
công để sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy hạch toán kế toán là công cụ sắc
bén không thể thiếu đợc trong quản lý của doanh nghiệp thuộc tất cả các ngành.
Trong nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng là một trong những ngành trọng điểm
,nó tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội, có chức năng tái sản xuất TSCĐ làm tăng tiềm
lực cho kinh tế và quốc phòng của đất nớc.
Nhằm đảm bảo đa sớm các công trình vào hoạt động có chất lợng , giá thành
hạ và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nền kinh tế nói chung, thì một trong những
phần có ý nghĩa quyết định là việc tính đúng ,tính đủ chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm. Do đó ,công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trở lên
vô cùng quan trọng đối với các tập đoàn, doanh nghiệp nói chung và tập đoàn, doanh
nghiệp xây lắp nói riêng muốn đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trờng hiện
nay.
Qua thời gian thực tập ở tập đoàn Hải Châu, nhận thấy tầm quan trọng của vấn
đề nêu trên, em đã chọn đề tài :Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại tập đoàn Hải Châu Việt Nam làm luận văn tốt nghiệp. Ngoài lời mở
đầu và kế luận, luận văn đợc chia thành 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Chơng II:Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại tập đoàn Hải Châu Việt Nam.
Chơng III: Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lợng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại tập đoàn Hải Châu Việt Nam.
1
Chơng I: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp.
I.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh
từng hạng mục công trình, từng công tác trình cụ thể . Qua đó thờng xuyên so
sánh kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí , xem xét nguyên nhân vợt, hụt dự
toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh;nắm bắt đợc tình hình thực hiện các
định mức về chi phí vật t , nhân công, máy thi công là bao nhiêu so với dự
toán , kế hoạch ,xác định đợc mức tiết kiệm hay lãng phí sản xuất ,từ đó đề ra
biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu hạch toán.
II. Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.Khái niệm về chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về lao động sống, lao động vật hoávà các chi phí khác cần thiết mà doanh
nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất chỉ giới hạn gồm tất cả các chi
phí sản xuất phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm xây
lắp, các chi phí hoạt động khác của ngành nh : thiết kế, giao dịch đấu thầu không
đợc xem là chi phí sản xuất cấu thành nên giá trị sản phẩm
2.Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là sắp xếp các chi phí sản xuất thành từng nhóm dựa
vào những tiêu thức nhất định. Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất ,tuy nhiên
theo yêu cầu quản lý, đối tợng cung cấp thông tin, góc độ xem xét chi phí mà chi phí
sản xuất đợc phân loại theo những tiêu thức thích hợp .
3
Nh vậy, xuất phát từ yêu cầu và góc độ nhìn nhận về CPSX. Việc phân loại đ-
ợc thực hiện theo nhng tiêu thức khác nhau.
2.1 Phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí.
Theo tiêu thức này,tuỳ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí ban đầu
phục vụ quá trình sản xuất ,CPSX sản phẩm xây lắp gồm các yếu tố sau:
Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm chi phí về các loại đối tợng lao động là
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ , nhiên liệu . thiết bị xây dựng cơ bản mà
doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
Trong công ty xây lắp đối tợng kế toán tập hợp chi phí chính là phạm vi giới
hạn để tập hợp các CPSXXL phát sinh trong kỳ,do đó cần căn cứ vào:
Đặc điểm tổ chức sản xuất
Đặc điểm phát sinh chi phí
Mục đích công dụng của chi phí
Quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Nên đối tợng tập hợp CPSX thờng là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể
là một HMCT, một bộ phận của HMCT, nhóm HMCT Tập hợp chi phí sản xuất
theo đúng đối tợng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý CPSX,công
tác hạch toán nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác
tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời chính xác.
4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
4.1Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xâp lắp bao gồm: Toàn bộ
giá trị nguyên vật liệu chính, phụ, các khấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu dùng cho
máy thi công ) dùng trực tiếp cho việc xây dựng lắp đặt các công trình.
Chứng từ kế toán sử dụng:
5
Để tập hợp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng: Bảng
phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ, hoá đơn giá trị gia tăng ..
Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 621Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các tài khoản
liên quan nh :TK 111,112, 141,152, 153,154,331 .
Phơng pháp hạch toán :(xem sơ đồ 1)
4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp bao gồm: Tiền lơng tiền công
và các khoản trích theo lơng của những ngời lao động trực tiếp tham gia vào quá
hao máy móc thi công và các chi phí bằng tiền khác sử dụng trực tiếp cho quá trình
sử dụng máy thi công. Chi phí máy thi công đợc phân thành:
Chi phí tạm thời: Gồm các chi phí liên quan tới việc lắp đặt chạy thử vận
chuyển máy và chi phí về công trình tạm thời phục vụ sử dụng máy thi công.
Chi phí thờng xuyên: Nh chi phí nguyên liệu, động lực chạy máy, chi phí nhân
công điều khiển, chi phí khấu hao máy
Chứng từ kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụng: Bảng
phân bổ chi phí máy thuê ngoài, bảng tổng hợp chi phí chi phí sử dụng máy thi công,
bảng tính và khấu hao tài sản cố định, bảng thanh toán lơng.
Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 623 chi phí sử dụng máy thi công và các tài khoản liên
quan nh:TK 111,TK141,TK334
Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong tháng đợc tổng hợp , phân bổ
cho các đối tợng sử dụng (công trình, hạng mục công trình ) theo khối l ợng máy đã
hoàn thành hoặc số lợng ca máy đã từng phục vụ cho từng công trình của từng loại
máy thi công đợc xác định từ phía theo dõi hoạt động của xe máy thi công .
Công thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí phân
bổ chi từng
= Tổng chi phí sử dụng
của từng loại máy thi
* Khối lợng ca máy đã
phục vụ cho HMCT
7
hạng mục
công trình
công
Tổng khối lợng ca
Phơng pháp kế toán (xem sơ đồ 4)
4.5.Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp.
Việc hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất dựa vào đối tợng và phơng pháp hạch
toán chi phí sản xuất. Theo đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất trên các TK 621 chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622 chi phí nhân công trực tiếp, TK 623 chi phí
sử dụng máy thi công , TK 627 chi phí sản xuất chung đồng thời mở sổ chi tiết
cho từng đối tợng. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối t-
ợng phát sinh cho từng trên cơ sở các sổ chi tiết chi phí sản xuất và tiến hành kết
chuyển sang TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho từng đối tợng. Ngoài
ra toàn bộ giá thành, sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ đợc phản ánh
trên TK 632 giá vốn hàng bán
Phơng pháp kế toán: ( xem sơ đồ 5)
5.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp xây lắp
Để tính giá thành sản phẩm , kế toán phải căn cứ vào đối tợng va phơng pháp
tính giá thành . Tuy nhiên, trớc khi tính giá thành kế toán phải xác định đợc giá trị
sản phẩm dở dang. Xác định giá trị sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan trọng trong
việc tính giá thành sản phẩm một cách chính xác.
Định kỳ (hàng quý) công ty tiến hành kiểm kê khối lợng công việc hoàn thành
đang làm dở. Tuỳ thuộc vào phơng thức sau giao nhận thầu và phơng thức thanh toán
giữa bên nhận thầu và bên giao thầu mà kế toán có thể áp dụng một trong những ph-
ơng pháp đánh giá làm dở sau:
Đối với công trình, hạng mục công trình đợc quy định thanh toán một lần sau
khi hoàn thành toàn bộ thì sản phẩm dở dang là tổng số chi phí phát sinh từ lúc khởi
công công trình cho đến cuối kỳ hạch toán.
Đối với những công trình , hạng mục công trình đợc quy định theo điểm dừng
kỹ thuật hợp lý (là thời điểm mà tại đó có thể xác định đợc giá dự toán) thì sản phẩm
dở dang là những khối lợng công việc cha hoàn thành tại điểm dừng kỹ thuật , trong
trờng hợp này giá trị dở dang đợc tính theo công thức sau:
9
Giá trị dự toán
của khối lợng
xây lắp hoàn
thành bàn giao
trong kỳ
+
Giá trị dự toán
khối lợng xây
lắp dở dang cuối
kỳ
10
của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch của các yếu tố chi phí vào sản phẩm xây
lắp đã hoàn thành.
1.2. Mối quan hệ của giá thành với chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình
sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng giống nhau về mặt chất đều là
những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chỉ ra trong
quá trình sản xuất sản phẩm. Việc tiết kiệm chi phí sản xuất hợp lý có ảnh hởng trực
tiếp đến giá thành. Tuy nhiên giữa chúng có có sự khác nhau là: Chi phí sản xuất
luôn gắn với kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ,giá thành sản
phẩm thì gắn với một công trình, hạng mục công trình, hay khối lợng xây lắp đã
hoàn thành. Chi phí sản xuất liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành , hỏng, sản
phẩm dở dang cuối kỳ và cả những chi phí thực tế cha phát sinh mà đã trích trớc. Còn
giá thành sản phẩm lại liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ trớc chuyển sang, giá
thành đợc giới hạn ở phạm vi hẹp hơn so với chi phí sản xuất.
Việc hiểu rõ mối quan hệ này sẽ giúp cho ngời làm công tác kế toán đa ra
những phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp và
chính xác.
2.Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Tính giá thành sản phẩm là khâu cuối cùng, quyết định của toàn bộ công tác
toán
-
Mức hạ giá
thành
Về nguyên tắc : Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán
Giá thành thực tế:
Là toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra để hoàn thành khối lợng xây lắp gồm chi phí
định mức, chi phí vợt định mức và các phát sinh khác nh khoản bội chi, lãng phí vật
t, lao động trong quá trình xây lắp đợc phép tính giá thành.
Giá thành thực tế đã xác định sau mỗi thời kỳ là cơ sở đánh giá trình độ quản
lý sử dụng chi phí của doanh nghiệp, so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành, so
sánh với giá kế hoạch để có thể đánh giá hiệu quả sản xuất- kinh doanh của của
doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất và trình độ tổ chức quản lý. Từ
đó có ý kiến đóng góp tích cực cho quản trị doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh: phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
3.2 Phân loại theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí
12
Giá thành sản phẩm xây lắp đợc chia thành:
Giá thành sản xuất : bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC,
chi phí SXC tính cho từng CT, HMCT đã hoàn thành.
Giá thành toàn bộ: là giá thành sản xuất cộng chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó và đợc tính sau khi sản phẩm đợc tiêu thụ.
4.Phơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.
4.1 Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (hay giản đơn)
Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản
đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với số lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn . Bên cạnh
đó, có thể áp dụng trong từng trờng hợp tính đối tợng tính giá thành phù hợp với đối
tợng hạch toán chi phí, thì tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo. Trong trờng hợp
doanh nghiệp cuối kỳcó sản phẩm dở dang, kế toán cần đánh giá sản phẩm dở dang
theo phơng pháp thích hợp, sau đó tính giá thành sản phẩm thực tế theo công thức:
C
1
, C
2
, C
3
, C
n
: chi phí sản xuất ở đội hay hạng mục công trình.
D
đk
, D
ck
:giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
13
4.3 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Theo phơng pháp này hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh đợc tập hợp theo
từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp đợc
cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
Chơng II: thực trạng kế toán tập hợp CPSX và
tính giá thành sản phẩm tại tập đoàn hải châu
việt nam.
I.Tổng quan chung về tập đoàn hải châu việt nam
1.Quá trình hình thành và phát triển của tập đoàn hải châu
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của tập đoàn
Tên giao dịch: TậP ĐOàN HảI CHÂU VIệT NAM
Tên tiếng Anh: HAI CHAU VIETNAM CORPORATION
Địa chỉ : Số 155 đờng Lê Hồng Phong - Phờng 8 - TP. Vũng Tàu
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Đại diện: Ông Phan Ngọc Hạp - Chức vụ: Chủ tịch - Tổng giám đốc
Đầu t xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phơng thức
hợp đồng xây dựng - khai thác - chuyển giao; hợp đồng đầu t xây dựng -
chuyển giao.
Đầu t vốn; Dịch vụ nhà ở; Cho thuê căn hộ; Quản lý tài sản bất động
sản; Hãng bất động sản; Phát hành trái phiếu có giá trị.
Đầu t mua quyền thu phí các trạm thu phí đờng bộ. Dịch vụ thu phí giao
thông.
15
Trang thiết bị, hệ thống quản lý giao thông thông minh và giải pháp an
toàn giao thông.
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và thuỷ lợi.
Xây dựng đờng dây và trạm biến áp đến 35KV. Thi công lắp đặt điện
dân dụng, điện công nghiệp.
Xây dựng hệ thống cấp thoát nớc và xử lý nớc thải. Xây dựng và kinh
doanh nhà ở.
2. Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Từ khi thành lập cho đến nay tập đoàn Hải Châu Việt Nam đã không ngừng
phát triển lớn mạnh về mọi mặt. Với sự quản lý của ban giám đốc ,đội ngũ kỹ s có
trình độ chuyên môn cao và trang bị kỹ thuật hiện đại nên hàng trăm công trình lớn
vừa và nhỏ, đảm bảo về chất lợng kỹ thuật, mỹ thuật cao đã đợc thi công. Tập đoàn
đã tạo đợc uy tín lớn trong ngành xây dựng cũng nh trên thị trờng.
Kết quả sản xuất hoạt động của tập đoàn trong 2 năm gần đây:
Đơn vị :1000đ
STT
CHỉ TIÊU
NĂM 2007 NĂM 2008 Ch.lệch(08/07)
số tiền %
1 Tổng giá trị tài sản 165.000.000 168.000.000 3.000.000 1.82
2 Tổng doanh thu 160.000.000 186.000.000 26.000.000 16.25
3 Doanh thu thuần 156.640.000 180.306.578 23.666.578 15.11
doanh của tập đoàn:
4.1Tổ chức bộ máy quản lý:( sơ đồ số 7)
Đặc điểm của tập đoàn là ngành đầu t xây dựng công trình trên địa bàn khắp
cả nớc, số lợng công nhân đông , thời gian thi công kéo dài, vì vậy tập đoàn áp dụng
cơ cấu quản lý tập trung để phù hợp với điều kiện sản xuất của tập đoàn. Trong cơ
cấu này các chức năng đợc chuyên môn hoá thành các phòng ban. Điều này phát
huy đợc năng lực của các phòng, tạo điều kiện để các phòng thực hiện các chức năng
chuyên môn của mình.
Tổng giám đốc công ty: Là đại diện pháp nhân của tập đoàn và chịu trách nhiệm tr-
ớc trớc hội đồng quản trị, trớc pháp luật về mọi hoạt động hàng ngày của tập đoàn.
17
Phó tổng giám đốc :Do hội đồng quản trị bổ nhiệm bổ nhiệm để điều hành công
việc sản xuất kinh doanh hàng ngày và ngoại giao hàng ngày của tập đoàn , trực tiếp
giúp việc cho tổng giám đốc và thay mặt tổng giám đốc giải quyết mọi công việc của
tập đoàn khi tổng giám đốc vắng mặt.
Phòng tổ chức hành chính: Là sự hợp nhất của hai phòng lao động và hành chính ,
thực hiện công tác hành chính , bảo vệ theo đúng chế độ chính sách của đảng, nhà n-
ớc, tập đoàn.
Phòng tài chính- kế toán: Phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
tập đoàn , phân tích đánh giá qua việc ghi chép nhằm đua ra những thông tin hữu
ích, tham mu cho ban giám đốc về các chính sách, chế độ tài chính của công ty, quản
lý thu ,chi tài chính theo các quy định tài chính - kế toán hiện hành.
Phòng kinh doanh khai thác: giúp công ty xác định phơng hớng , mục tiêu đầu t-
,xây dựng và triển khai các thực hiện các phơng án sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu
cầu phát triển, phù hợp với nhu cầu thị trờng.
Phòng quản lý các dự án: tham mu giúp ban lãnh đạo thực hiện công tác đầu t ,
xây dựng các công trình. Thẩm định, kiểm tra, giám sát các công trình xây dựng.
4.2Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh: ( sơ đồ 8)
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty do các đội xây dựng trực tiếp đảm
nhận.Khi đợc cấp trên chỉ đạo công trình nào do các đội xây dựng phải thăm dò trớc
sản xuất kinh doanh.
-Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về công tác kế toán đợc
giao. Xử lý các số liệu, tập hợp chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang, tính toán các tài
khoản cụ thể và lên báo cáo tài chính.
-Kế toán TSCĐ: tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua
vật t xuất nhập vật t và theo dõi tình hình sử dụng vật t đảm bảo tiến độ công
19
trình,theo dõi chặt chẽ các TSCĐ sử dụng tại công trình, tính trích tỷ lệ hao mòn theo
quy định.
-Kế toán vốn bằng tiền: chịu trách nhiệm trực tiếp về tiền mặt trong quá trình thu
phí và thanh toán , theo dõi chi tiết trên các sổ quỹ các nghiệp vụ kinh tế liên
quan,tiến hành viết phiếu thu,phiếu chi .
- Kế toán tiền lơng : tính toán tiền lơng, tiền thởng và các khoản phụ cấp,
-Thủ quỹ: Theo dõi thu chi tiền mặt hàng ngày, bảo quản theo dõi SDĐK và SDCK
của quỹ, thanh toán các khoản bằng các ngân phiếu hoặc tiền mặt, ngoài ra còn báo
cáo tình hình thực hiện kế hoạch SXKD .
-Kế toán NH:chuyên làm công việc giao dịch với ngân hàng, theo dõi tình hình luân
chuyển tiền tệ về tài khoản cuả tập đoàn tu các tổ chức nợ, đồng thời thực hiện thanh
toán thông qua ngân hàng bằng các hình thức: séc, chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, ..
-Nhân viên đội sản xuất (thống kê): làm công tác thông kê trực tiếp các số liệu về
tình hình hoạt động của từng đội sản xuất
6.Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Tập đoàn áp dụng hình thức kế toán là: Nhật ký chung, đợc ban hành theo
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.( sơ đồ số 10)
Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán: Việt Nam đồng
Kì báo cáo: tháng, quý, năm
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N(năm dơng
lịch)
Phơng pháp kê khai và tính thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ
Phơng pháp tổng hợp hàng tồn kho:theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Tại tập đoàn Hải Châu Việt Nam giá trị nguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo
phơng pháp giá thực tế đích danh và hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
21
Ví dụ: Khi mua nguyên vật liệu giao trực tiếp cho công trờng , căn cứ vào hoá đơn
GTGT ngày 08/04 (phụ lục 1) kế toán nhập kho số 76 ngày 08/04 (phụ lục 2) đồng thời
ghi sổ bút toán:
Nợ TK 152 : 730.000.000 đ
Nợ TK 1331 : 73.000.000 đ
Có TK 331 : 803.000.000 đ
Tập đoàn áp dụng phơng pháp giá đích danh NVL xuất kho nên khi xuất số
NVL đã nhập ở trên, kế toán xuất theo giá nhập của những NVL này. Khi xuất kế toán
lập phiếu xuất kho số 211 ngày 03/05 ( phụ lục 3) và ghi bút toán :
Nợ TK 621 : 550.000.000 đ ( 500 tấn* 1.100.000đ)
Có TK 152 : 550.000.000 đ
Cuối kỳ, toàn bộ chi phí NVLTT đợc tập hợp trên tài khoản 621, kế toán tiến
hành tổng hợp và kết chuyển để tính giá thành công trình nhà máy cấp thoát nớc Tóc
Tiên theo định khoản sau:
Nợ TK 154: 4.325.647.000 đ
Có TK 621 :4.325.647.000 đ
Trên cơ sở căn cứ các chứng từ, tài liệu liên quan đến nhập, xuất vật t sử dụng
cho công trình, kế toán vật t nhập số liệu vào máy , máy tự động vào nhật ký chung
(phụ lục 4), sổ cái TK 621( phụ lục 5), sổ chi tiết TK 621.
2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Do đặc điểm của ngành xây dựng vừa thủ công, vừa công nghiệp cho nên
trong quá trình sản xuất kinh doanh của tập đoàn vẫn phải sử dụng phần lớn lao động
bằng thủ công (sức ngời là chủ yếu).
Chi phí nhân công trực tiếp xây lắp trong tập đoàn bao gồm tiền lơng phải trả
cho công nhân viên sản xuất xây lắp thuộc biên chế tập đoàn và công nhân thuê
Cách tính này áp dụng đối với công nhân thuộc biên chế và công nhân thuê
ngoài. Nhng đối với công nhân thuộc biên chế thì ghi bậc lơng để làm căn cứ trích
BHXH, BHYT.
Ví dụ: Chi phí nhân công trực tiếp ở tổ bê tông:
Căn cứ vào hợp đồng giao khoán(phụ lục 6) và bảng giá trị lơng (phụ lục 7) của tổ bê
tông thì tổng số tiền giao khoán là 91.500.000 đ
Căn cứ vào bảng chấm công (phụ lục 8) thì tổng số công của cả tổ là 915.
Đơn giá tiền lơng cho một công = = 100.000 đ
Tiền lơng công nhân của tổ bê tông là:
Nguyễn Văn Ngọc :100.000 * 28 = 2.800.000 đ
Trần Đình Văn: 100.000 * 26 = 2.600.000 đ
Vũ Văn Anh : 100.000 * 25 = 2.500.000 đ
Đoàn Ngọc Hải: 100.000 * 27 = 2.700.000 đ
.
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng tổ bê tông (phụ lục 9) kế toán ghi vào nhật ký
chung.
Nợ TK 622 : 21.050.000đ
Có TK 334 :21.050.000đ
Tiền lơng của
mỗi công nhân
=
Tổng số lơng khoán
Tổng số ngày công
trong tháng theo chế độ
24
Căn cứ vào (phụ lục 9) khi thanh toán lơng cho tổ bê tông kế toán ghi vào nhật ký
chung:
Nợ TK 334 :21.050.000đ
Có TK 111:21.050.000đ