Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp - Pdf 20

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phần I: những vấn đề lý luận cơ bản về kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp.
I- Một số khái niệm cơ bản.
1 - chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
1.1 - Khái niệm:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà DN phải chịu để tiến hành các hoạt động sản xuất
trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm ) .
Hao phí lao động sống (còn gọi là hao phí lao động hiện tại) bao gồm các hao
phí cho việc trả lơng cho công nhân, trích các khoản kinh phí công đoàn (KPCĐ),
bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) ghi vào chi phí sản xuất.
Hao phí lao động vật hoá ( còn gọi là hao phí lao động quá khứ ) bao gồm các
hao phí về giá trị NVL sử dụng phục vụ cho sản xuất, công cụ dụng cụ xuất dùng,
khấu hao TSCĐ.
Một DN sản xuất ngoài những hoạt động có liên quan đến hoạt động sản xuất
ra sản phẩm hoặc lao vụ, còn có những hoạt động kinh doanh và hoạt động khác
không có tính chất sản xuất nh hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, hoạt động
mang tính chất sự nghiệp ... thì không đợc coi là chi phí sản xuất, mà chỉ có những
chi phí để tiến hành sản xuất mới đợc coi là chi phí sản xuất.
Chi phí của DN phát sinh thờng xuyên trong suôt quá trình tồn tại và hoạt
động sản xuất của DN, nhng chỉ những chi phí sản xuất nào mà DN phải bỏ ra trong
kỳ mới đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
1.2 - Phân loại:
Chi phí sản xuất của DN rất đa dạng và phong phú, để hiểu rõ hơn về chúng,
chúng ta cần phải tiến hành phân loại. Do chi phí sản xuất có nhiều nội dung, mục
đích và công dụng khác nhau nên ta có thể phân loại chúng theo nhiều tiêu thức
khác nhau cụ thể là:
1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung chi phí:
1

Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ) thì chỉ tiêu giá
thành còn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và khoản mục chi phí
bán hàng.
Cách phân loại này nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý theo định mức, cung
cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, làm tài liệu tham khảo để lập định
mức CFSX và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.3.Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối l ợng sản
phẩm.
- Chi phí khả biến: là những chi phí có sự thay đổi về lợng tơng quan tỷ lệ
thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ, nh chi phí NVL
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí bất biến: là những chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay
đổivề mức độ hoạt động của sản xuất hoặc khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị doanh nghiệp, phân tích
điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành
sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh (công tác kế toán quản trị nội bộ trong doanh
nghiệp).
1.2.4.Phân loại chi phí sản xuất theo ph ơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất và mối quan hệ với đối t ợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này ta có những loại chi phí sau:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản
xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định, những chi phí này kế toán ghi
trực tiếp cho từng loại đối tợng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất
nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, đối với những chi phí này kế toán phải tiến
hành phân bổ cho các đối tợng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp.
Cách phân loại này có ý nghĩa với việc xác định phơng pháp kế toán tập hợp
và phân bổ CFSX cho các đối tợng có liên quan 1 cách đúng đắn, hợp lý.

hoàn thành chi tiết kết thúc toàn bộ quy trình sản xuất (thành phẩm) hay một số giai
đoạn công nghệ sản xuất nào đó (nửa thành phẩm).
2.2- Phân loại.
Để quản lý tốt giá thành nhằm mục đích ngày càng hạ thấp giá thành, căn cứ
vào những tiêu thức khác nhau mà trong doanh nghiệp sản xuất đợc chia thành các
loại sau:
a- Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, có:
* Giá thành kế hoạch: là chí phí theo kế hoạch để hoàn thành phẩm dịch vụ.
Giá thành kế hoạch sản phẩm là mục tiêu phẩm đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để
so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh
nghiệp.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Giá thành định mức: là giá thành sản phẩmđợc tính trên cơ sở định mức chi
phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm .Cũng nh giá thành kế hoạch, giá
thành định mức đợc xác định trớc khi tiến hành quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
* Giá thành thực tế: là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trính sản
xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, là
kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và thực hiện các giải pháp
kinh tế tổ chức kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để
xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
b -Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành đợc chia làm hai loại.
* Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): bao gồm các loại chi phí sản
xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung tính cho những sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản xuất
của sản phẩm đợc sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao
cho khách hàng. Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính toán giá
vốn hàng bán và lãi gộp của doanh nghiệp sản xuất.
* Giá thành toàn bộ: gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ

sản xuất phát sinh trong kỳ theo đó.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần phải dựa trên các yếu tố
cơ bản sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm
- Địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Dựa vào những căn cứ này,đối tợng tập hợp đợc chi phí sản xuất trong từng
doanh nghiệp có thể là :
-Từng phân xởng, tổ đội, bộ phận sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
-Từng giai đoạn (bớc) công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ
-Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, hạn mục công trình
-Từng nhóm sản phẩm hoặc từng bộ phận chi tiết của sản phẩm
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí đúng và phù hợp với đặc điểm hoạt
động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế
toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu
ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm dịch vụ, lao vụ do doanh nghiệp sản
xuất ra cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ
công việc tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc
điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản
xuất, tính chất sản xuất và cung cấp sử dụng của chúngđể xác định đối tợng tính giá
thành cho phù hợp.
Về mặt tổ chức sản xuất, nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, từng
công việc sản xuất là một đối tợng tính giá thành; nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì
từng loạt sản phẩm là đối tợng tính giá thành

thành thích hợp, phục vụ cho việc quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành và tính hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
5 - Sự cần thiết phải hạch toán CFSX và tính GTSP.
Trong các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh nói chung, kế toán đóng vai trò
hết sức quan trọng trong quản trị doanh nghiệp vì kế toán là công cụ có hiệu lực
nhất để điều hành quản lý, kiểm tra, tính toán hiệu quả của các hoạt động trong
doanh nghiệp.
Mặt khác, đối với một doanh nghiệp sản xuất thì chỉ tiêu CFSX và GTSP là
những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm
vì nó phản ánh chất lợng của hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.Thông qua việc
hạch toán CFSX và tính GTSP những nhà quản lý doanh nghiệp nắm đợc CFSX và
GTSP thực tế của từng loại hoạt động, của từng loại sản phẩm cũng nh kết quả của
toàn bộ hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, để phân tích đánh giá
tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài
sản, vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch GTSP. Để từ đó có các
quyết định quản lý thích hợp, phấn đấu hạ GTSP và nâng cao hiệu quả sản xuất -
kinh doanh của doanh nghiệp và nâng cao thu nhập cho ngời lao động.
Từ đó, khẳng định điều cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất là phải tổ
chức hạch toán CFSX một cách chính xác và tính đúng, tính đủ GTSP của mình.

8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
II - phơng pháp hạch toán kế toán.
1- phơng pháp Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.1- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
1.1.1.Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp .
* Chi phí NVL trực tiếp bao gồm : chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu dùng để trực tiếp chế tạo sản phẩm hoặc để thực hiện các lao vụ
dịch vụ.

+ Trờng hợp phát sinh thiếu, tổn thất NVL trong quá trình sản xuất:
Nợ TK 1381:
Có TK 621:
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK 154 để tính giá thành
thực tế của sản phẩm:

Nợ TK 154:
Có TK 621:
1.1.2.Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
* Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả phải thanh toán
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ,
bao gồm tiền lơng chính, tiền lơng phụ, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo
tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
* Để tập hợp chi phí và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp.
* Kết cấu của TK 622:
- Bên Nợ: chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trong kỳ
- Bên Có: kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng
chịu chi phí có liên quan .
- TK 622 cuối kỳ không có số d .
*Phơng pháp hạch toán :
+ Khi tính tiền lơng, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622:
Có TK 334:
+ Trờng hợp DN có thực hiện trích trớc tiền công nghỉ phép theo kế hoạch thì
số tiền trích trớc này cũng đợc tính vào chi phí nhân công trực tiếp sản xuất và hạch
toán theo bút toán sau:
Nợ TK 622:
Có TK 335:
+ Khi tính trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo quy định, kế toán thực hiện theo

Nợ TK 623:
Có TK 152,153:
+ Hàng tháng tính lơng phải trả cho công nhân sử dụng máy thi công:
Nợ TK 623:
Có TK 334:
+ Trích chi phí khấu hao máy thi công:
Nợ TK 623:
Có TK 214:
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí máy thi công vào TK 154 để tính giá
thành sản phẩm:
Nợ TK 154:
11
Toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong
kỳ.
Giá trị NVL, nhiên liệu ... sử dụng cho máy
thi công.
Số lơng phải trả cho công nhân sử dụng máy thi
công
Chi phí khấu hao máy thi công
Toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công phát sinh
trong kỳ.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có TK 623:

1.1.4.Kế toán tập hợp và phân tích chi phí sản xuất chung .
* Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí quản lý và phục vụ sản xuất
cũng nh chi phí nhân công phát sinh ở phân xởng.
* Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 chi
phí sản xuất chung.
*Kết cấu của TK 627:

Toàn bộ giá trị CCDC xuất dùng
Mức phân bổ từng lần
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có TK 142:
+ Khi tính khấu hao máy móc thiết bị sản xuất và các TSCĐ khác phục
vụ trực tiếp cho sản xuất:
Nợ TK 627:
Có TK214:
đồng thời ghi Nợ TK 009: số khấu hao đã trích.
+ Khi trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
Nợ TK 627:
Có TK 335:
+ Khi có các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ trực tiếp cho
sản xuất:
+ Sản xuất sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu
trừ:
Nợ TK 627: Giá dịch vụ mua ngoài cha có thuế
Nợ TK 133: Số thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán gồm cả thuế VAT.
+ Sản xuất sản phẩm không thuộc đối tợng chịu thuế VAT hoặc chịu VAT
theo phơng pháp trực tiếp:

Nợ TK 627:
Có TK 111,112,331:
1.1.5.Tổng hợp chi phí sản xuất :
* Chi phí sản xuất sau khi tập hợp từng khoản mục ( chi phí NVL trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung) cần
đợc kết chuyển sang TK 154 để tổng hợp chi phí sản xuất.
* Kết cấu của TK 154:
- Bên Nợ : Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ

Có TK 154:
Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất :
TK 621 TK 154 TK 155

Kết chuyển chi phí NVL Nhập kho thành phẩm
trực tiếp cuối kỳ . ( Giá thành thực tế )
TK 622 TK 157
14
Giá thành thực tế của sản phẩm
Giá thành thực tế của sản phẩm
Giá thành sản phẩm đã sản xuất
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kết chuyển chi phí nhân Khi bán TP tại phân xởng
công cuối kỳ ( Giá thành thực tế )
TK623 TK632
Kết chuyển chi phí máy
thi công cuối kỳ Chuyển bán hoặc giao cho
cơ sở đại lý ( giá thực tế)
TK 627

Kết chuyển chi phí sản xuất
chung cuối kỳ.
1.2-kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
1.2.1.Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp .
Khác với phơng pháp kê khai thờng xuyên các chi phí đợc phản ánh trên
TK621 ghi theo từng chứng từ xuất dùng NVL, thì phơng pháp kiểm kê định kỳ các
chi phí này đợc ghi 1 lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê và xác
định giá trị NVL tồn kho và đang đi đờng. Cách hạch toán CFNVLTT nh sau:
-Kế toán xác định giá trị vật liệu trong kỳ theo công thức:

vào cuối kỳ sau khi đã kiểm kê và xác định giá vật liệu, CCDC tồn kho cuối kỳ, kế
toán ghi:
Nợ TK 627 (chi tiết theo phân xởng, bộ phận)
Có TK 611 (6111) Giá trị vật liệu, CCDC xuất dùng.
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển CFSX chung vào TK 631 theo từng đối tợng:
Nợ TK 631 (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 622 (chi tiết theo phân xởng, bộ phận)
1.2.4.Tổng hợp chi phí sản xuất :
Việc tổng hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 631- Giá thành sản xuất để hạch
toán. Nội dung phản ánh của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí phát sinh
trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm.
Bên Có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154.
- Tổng GTSP hoàn thành.
Tài khoản 631 không có số d và đợc chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí,
theo loại sản phẩm và các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất - kinh doanh
phụ, chi phí thuê ngoài gia công chế biến.
* Phơng pháp hạch toán nh sau:
- Đầu kỳ, kế toán kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang, kế toán ghi:
Nợ TK 631 (chi tiết đối tợng)
Có TK 154 (chi tiết đối tợng)
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo từng loại
sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 631 (chi tiết đối tợng)
Có TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung

liệu chính nằm = x giá trị VL
trong SPDD Số lợng thành phẩm + Số lợng SPDD không quy đổi chính

Chi phí Số lợng SPDD cuối kỳ quy đổi Tổng chi
chế biến nằm ra thành phẩm phí chế
trong SPDD = x biến
( theo từng loại) Số lợng Số lợng SPDD quy từng
thành phẩm đổi ra thành phẩm loại.
Xác định giá trị SPDD theo 50% chi phí chế biến:
Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế
biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thờng sử dụng phơng pháp này.
Thực chất đây là một dạng của phơng pháp ớc tính theo sản lợng tơng đơng, trong
đó giả định SPDD đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm:

Giá trị SPDD Giá trị NVL chính 50% chi phí
cha hoàn thành nằm trong SPDD chế biến
Xác định giá trị SPDD theo chi phí NVL trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp:
Theo phơng pháp, trong giá trị SPDD chỉ bao gồm chi phí NVL trực tiếp mà
không tính đến các chi phí khác.
Xác định giá trị SPDD theo chi phí định mức hoặc kế hoạch:
Căn cứ vào định mức tiêu hao ( hoặc chi phí kế hoạch ) cho các khâu các b-
ớc, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị SPDD.
Ngoài ra, trên thực tế, ngời ta còn áp dụng các phơng pháp khác để xác định
giá trị SPDD nh phơng pháp thống kê kinh nghiệm, phơng pháp tính theo chi phí vật
liệu chính và vật liệu phụ nằm trong SPDD....
2- phơng pháp tính giá thành sản phẩm sản xuất.
2.1. Kỳ tính giá thành.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán cần tiến hành công việc tính giá
thành cho các đối tợng tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng
tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho công việc tính giá thành sản phẩm đợc khoa

dang cuối kỳ
*Phơng pháp tổng cộng chi phí:
Phơng pháp này áp dụng cho trờng hợp thành phẩm, dịch vụ bao gồm nhiều bộ
phận chi tiết mà mỗi bộ phận chi tiết đó đợc sản xuất bởi một quy trình ở các địa
điểm khác nhau.
Z = Z1 + Z2 + ... + Zn
Trong đó: Z :là giá thành của sản phẩm, dịch vụ
Z1, Z2,.. ., Zn :là giá thành công xởng thực tế của mỗi bộ phận, chi
tiết trong thành phẩm, dịch vụ đó.
*Phơng pháp hệ số
áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong một quy trình sản xuất sử dụng
cùng một loại nguyên liệu và một lợng lao động, nhng thu đợc đồng thời nhiều sản
phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm mà phải tập
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Trình tự tính GTSP của phơng pháp này nh
sau:
- Quy đổi các sản phẩm khác nhau về sản phẩm tiêu chuẩn (sản phẩm gốc)
Tổng số lợng
sản phẩm gốc
=
(
Số lợng sản phẩm
từng loại
x
Hệ số quy đổi của
từng loại sản phẩm
)
- Xác định tổng giá thành của các loại sản phẩm
Tổng giá thành sản

*Phơng pháp tỉ lệ chi phí
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều
loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau. Trong trờng hợp này, để giảm bớt
khối lợng hạch toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản
phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỉ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản
xuất kế hoạch (định mức) kế toán sẽ tính giá thành đơn vị và tổng sản phẩm cùng
loại.
Trình tự tính giá theo phơng pháp này nh sau:
- Trớc khi tiến hành sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp có thể lập giá
thành kế hoạch theo từng loại.
- Căn cứ vào kết quả sản xuất hoàn thành cuối kỳ để tính tổng giá thành kế
hoạch.
Tổng giá thành =
(
Số lợng sản phẩm x Giá thành đơn vị
)
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kế hoạch
hoàn thành của
từng loại
sản phẩm kế hoạch
của từng loại
- Cuối kỳ, kế toán xác định tổng giá thành thực tế
Tổng giá thành
thực tế các loại sản
phẩm
=
Chi phí sản
xuất dở

đơn đặt hàng. Việc tính giá thành chỉ hoàn thành khi có đơn đặt hàng, vì vậy kỳ tính
giá thành không thống nhất với kỳ báo cáo. Khi một đơn đặt hàng mới đa vào sản
xuất, kế toán mở ngay cho mỗi đơn đặt hàng một bảng tính giá thành, cuối bảng căn
cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp ở từng phân xởng, đội sản xuất theo từng đơn đặt
hàng trong sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất để ghi sang bảng tính giá thành có
liên quan.
* Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ.
Phơng pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quy
trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính còn thu đợc các sản phẩm phụ khác nh
các doanh nghiệp chế biến đờng, rợu, bia, mì ăn liền Để tính GTSP chính kế toán
phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi chi phí sản xuất. Tổng GTSP chính đợc tính
nh sau:
Tổng GTSP
chính
= Giá trị sản
phẩm chính dở
dang đầu kỳ
+ Tổng chi phí
sản xuất phát
sinh trong kỳ
- Giá trị
sản phẩm
phụ thu
- Giá trị
dở
dang
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hồi cuối kỳ
Trong đó: Giá trị sản phẩm phụ có thể đợc xác định bằng một trong các ph-

su Sao Vàng Hà Nội.
Toàn bộ công trình xây dựng này nằm trong khoản viện trợ không hoàn lại
của Đảng và Chính phủ Trung quốc tặng nhân dân ta nên ngày 23/5/1960 nhà máy
làm lễ cắt băng khánh thành và hàng năm lấy ngày này làm ngày truyền thống, ngày
kỷ niệm thành lập nhà máy, một bông hoa hữu nghị của tình đoàn kết keo sơn Việt
Trung. Đây cũng là xí nghiệp quốc doanh lớn nhất, lâu đời nhất và duy nhất sản
xuất săm lốp ô tô, con chim đầu đàn của ngành chế tạo các sản phẩm cao su Việt
Nam.
Với sự phát triển không ngừng của mình, đến ngày 27/8/1992, nhà máy Cao
su Sao Vàng chính thức đổi tên thành Công ty Cao su Sao Vàng theo QĐ
số645/CNNg của Bộ Công nghiệp nặng, và đến ngày 1/1/1993 nhà máy chính thức
sử dụng con dấu mang tên Công ty Cao su Sao Vàng.
2.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cao su sao vàng
a.Chức năng.
Công ty Cao su Sao Vàng (thuộc Tổng công ty Hoá Chất Việt Nam) là doanh
nghiệp nhà nớc chuyên sản xuất các sản phẩm cao su nh săm lốp xe máy, xe đạp, ô
tô, máy kéo các sản phẩm khác bằng cao su nh băng tải, ống cao su chịu áp lực Cua
roa, các chi tiết kỹ thuật bằng cao su, pin các loại, ngoài ra công ty còn sản xuất một
số mặt hàng theo đơn đặt hàng của đơn vị bạn nh săm lốp máy bay SU,MIC...
Công ty Cao su Sao Vàng là công ty lớn nhất, có công nghệ sản xuất săm lốp
hiện đại là con chim đầu đàn ngành công nghiệp chế tạo các sản phẩm cao su của
Việt Nam.
b.Nhiệm vụ
-Thực hiện các chế độ, chính sách về quản lý tài chính và xã hội theo đúng
các qui phạm pháp luật và qui định của tổng công ty Hoá Chất Việt Nam.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Nghiên cứu phơng thức sản xuất nâng cao chất lợng sản phẩm theo tiêu
chuẩn ISO-9001:2000.
- Khai thác, sử dụng nguồn vốn có hiệu quả cao.

- Phó giám đốc phụ trách sản xuất, bảo vệ sản xuất: Có trách nhiệm giúp
Giám đốc về mặt sản xuất và bảo vệ sản xuất.
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, đời sống: Có trách nhiệm giúp Giám
đốc về mặt kinh doanh và đời sống.
- Phó giám đốc phụ trách công tác xây dựng cơ bản tại công ty: Có trách
nhiệm giúp giám đốc về mặt công tác xây dựng cơ bản.
- Phó giám đốc phụ trách xây dựng cơ bản Thái Bình, giám đốc chi nhánh cao
su Thái Bình: Có trách nhiệm giúp Giám đốc về công tác xây dựng cơ bản Thái Bình
cùng với giám đốc chi nhánh cao su Thái Bình.
Cả năm phó giám đốc đều có những quyền hạn riêng theo mảng phụ trách
riêng nhng chịu sự quản lý chung của Giám đốc.
Bí th Đảng uỷ và văn phòng Đảng uỷ: Thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng
trong công ty thông qua văn phòng Đảng uỷ.
Chủ tịch công đoàn và văn phòng công đoàn Công ty: Có trách nhiệm cùng
Giám đốc quản lý lao động trong công ty thông qua văn phòng Công đoàn.
Các phòng ban chức năng: Đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh
doanh của công ty, đứng đầu là các trởng phòng và các phó trởng phòng chịu sự lãnh
đạo trực tiếp của ban Giám đốc, đồng thời cũng có vai trò giúp Giám đốc chỉ đạo
các hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt. Bao gồm:
- Phòng kỹ thuật cơ năng: chịu trách nhiệm toàn bộ về cơ khí năng lợng, động
lực và an toàn trong công ty.
- Phòng kỹ thuật cao su: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật, công nghệ sản xuất
các sản phẩm cao su, nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới theo yêu cầu của thị trờng.
- Phòng kiểm tra chất lợng (KCS): Có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng các mẻ
luyện, kiểm tra chất lợng các sản phẩm nhập kho.
- Phòng xây dựng cơ bản: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các biện pháp, các
đề án đầu t xây dựng theo chiều rộng, chiều sâu, theo kế hoạch đã định, trình các dự
án khả thi về kế hoạch xây dựng, phụ trách xây dựng cơ bản.
- Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức quản lý nhân sự, lập kế hoạch tiền lơng,
tiền thởng và thực hiện quyết toán hàng năm, giải quyết chế độ chính sách cho ngời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status