- 1 -
I. NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN
1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Hải phòng là thành phố lớn thứ 3 của Việt Nam sau thành Phố Hồ
Chí Minh và Thủ đô Hà Nội. Thành phố nằm ở phía đồng bắc Việt Nam,
triên bờ biển thuộc vịnh bắc bộ, trong toạ độ địa lý 20
o
01'15" vĩ độ bắc và
106
o
23'50" - 107
o
45' kinh độ Đông: Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía
nam giáp thái bình, phía tây giáp Hải Dương và phía đông là Vịnh Bắc Bộ.
Hải phòng có tổng diện tích tự nhiên là 1519km
2
, bao gồm cả 2
huyện đảo (Cát Hải và Bạch Log Vĩ). Địa hình Hải Phòng đa dạng, có đất
liền (chiếm phần lớn diện tích) và vùng biển - Hải đảo, có đồng bằng ven
biển (độ cao từ 0,7 - 1,7 m so với mực nước biển), có núi.
Hải phòng có bờ biển dài 125 km. Vùng biển có đảo Cát Bà được ví
như hòn ngọc của Hải Phòng, một đảo đẹp và lớn nhất trong quần thể đảo
có tới 360 đảo lớn nhỏ quây quần bên nó và còn nối tiếp với vùng đảo Vịnh
Hạ Long. Đảo chính Cát Bà ở độ cao 200 m trên biển, có diện tích khoảng
100 km
2
, cách thành phố 30 Hải Lý.. Cách Cát bà hơn 90 km về phía đông
nam đảo Bạch Long Vĩ - khá bằng phẳng và nhiều cát trắng.
Hải Phòng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ không khí
trung bình trong năm 23
L thnh ph cng - bin, Hi Phũng khụng cú nhiu rng. Rng
ngoi hi o, tp trung ch yu vựng qun o Cỏt B, vi Vn quc
gia Cỏt B, din tớch c quy hoch bo v l 15 200 ha. Ti õy, h ng
vt cú ti 20 loi thỳ, 69 loi chim,20 loi bũ sỏt v lng c, 11 loi ch
nhỏi, c bit l loi voc u trng c ghi vo sỏch bo v. õy
cũn cú kh vng, sn dng v nhiu loi chim p nh cao cỏt, búi cỏ, u
rỡuVn quc gia Cỏt B l ni cú nhng cỏnh rng nguyờn sinh nhit
i ln ca Vit Nam. Theo iu tra bc u, õy cú 745 loi thc vt,
495 h, trong ú cú 350 loi cõy thuc. Nhiu cõy quý cn bo v nh trũ
ụi, trai lý, lỏt hoa, kiờm giao.
sn l mt bỏn o i nỳi, rng thụng ni tip nhua vn ra bin
di n 5 km, cú giỏ tr ch yu v phong cnh v mụi trng sinh thỏi.
Trong t lin cú vựng nỳi Voi, nm phớa bc th xó Kiờn An, bờn
b sng Lch Tray. õy l mt qun th thiờn nhiờn a dng, cõu to ch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 3 -
yu l nỳi ỏ vụi, vi nhiu hang ng k thỳ, nh ng Long Tiờn, ng
Nam To, Bc u
Trnh Kờnh (huyn Thu Nguyờn) cng l mt qun th nỳi ỏ vụi,
hang ng, sụng nc vi cnh trớ thiờn nhiờn th mng. Cỏt B, sn,
Nỳi Voi, Trnh Kờnh l nhng a danh du lch ni ting ca thnh ph
cng.
2.3. Ti nguyờn bin
Ti nguyờn bin ca Hi Phũng c xem nh mt th mnh m
thiờn nhiờn ban tng. Do cu trỳc v a hỡnh ca dóy ven b v vựng bin
ca thnh ph ó to ra nhng li th c bit cho s phỏt trin ton din
ngnh hi sn.
Huyn o Cỏt B vi hng tram o ln nh l nhng nỳi ỏ to
thnh mt qun th cú cnh quan p, cú nhiu vng, vnh, gn ng trng,
phần, cá cơm.
Theo tính tốn trữ lượng cá khoảng 157 500 tấn, chiếm 20% trữ
lượng Vịnh Bắc Bộ; khả năng khai thác khoảng 70 000 tấn.
Trong tồn Vịnh Bắc Bộ đã phát triển có 45 loại tơm thuộc hộ
Penacidac, trong đó có 9 lồi có giá trị kinh tế cao là tơm he mùa, tơm hộp,
tơm rảo, tơm sắt… ở đố sâu 5 - 30 m và tập trung chủ yếu ở khu vực bắc
nam cửa Ba Lạt. Theo trữ lượng ước tính khoảng 3 000 tấn và khả năng
cho phép khai thác khoảng 70 000tấn.
20 loại mực sống trong vùng biển Hải Phòng đã được xác định, trong
đó 9 loại có giá trị kinh tế và tập trung ở xung quanh các đảo vào các tháng
4 - 9 (mực ống) và tháng 2 - 3 (mực nang). Trữ lượng ước tính khoảng
5000 tấn và khả năng cho phép khai thác khoảng 2000 tấn.
Ngồi ra vùng biển đất cảng còn có các lồi hải sản khác, khai thác
hàng năm khoảng trên dưới 5000 tấn và các lồi nhuyễn thể khác như sò
lơng, bào ngư, hải sâm, cầu gai… là những sản có giá trị trên thị trường
trong nước và xuất khẩu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 5 -
Hải Phòng còn có tiềm năng phát triển diện tích ni trồng thuỷ sản
ở cả 3 vùng (nước ngọt, nước lợ và nước mặn) khoảng 43 000 ha, vùng
nước ngọt: ao hồ: 2 5000 ha: ruộng trũng: 5 000 ha: mặt nước lớn (sơng Đa
Độ, sơng giá, sơng Rế): 1 500 ha. Vùng nước mặn, với nhiều áng vịnh
vùng đơng bắc quần đảo Cát Bà và khu đảo Bạch Long Vĩ có khả năng phát
triển ni trồng các loại hải sản: 10 000 ha. Ngồi ra cò có vùng rừng ngập
mặn, ruộng lớn đã tạo ra hệ sinh thái đa dạng, có tác dụng duy trì, bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thuỷ sản và phục vụ ni trồng thuỷ sản.
2.4. Tài ngun khống sản và nguồn nước
Khống sản của Hải Phòng chủ yếu là đá vơi tập trung ở Trang Kênh,
trữ lượng (A + B + C1 + C2) đạt trên 185 triệu tấn. Puzolan ở Pháp cổ trữ
lượng trên 70 triệu tấn nên rất có nhiều kiều kiện để phát triển cơng nghiệp
hoỏ v i li vi th ụ H Ni v cỏc tnh phớa bc qua quc l 5 v quc
l 10.
- Quc l 5 di 105 km, rng 23,5 m gm 4 ln xe c gii v 2 ln xe
thụ s, hin l tuyn ng cp I vo loi hin i nht Vit Nam. Quc
l 5 ni lin vi quc l 1, t ú cú th i ti cỏc tnh biờn gii phớa bc
(Lng Sn, Cao Bng, Lo Cai) hoc i qua H Ni ti thnh ph H Chớ
Minh v cỏc tngh phớa Nam t nc.
- Quc l 10 ni Hi Phũng vi Qung Ninh ni cú khu cụng nghip
than, khu du lch ni ting Vnh H Long v vi vựng nụng nghip trự phỳ
ca cỏc tnh ng bng ven bin t Thỏi Bỡnh n Thanh Hoỏ. Quc l 10
cng ni cng Hi Phũng, cỏc tnh duyờn Hi Bc B vi ng l 1 Bc -
Nam.
Vi 5 con sụng chy qua, Hi PHũng l trung tõm u mi ca mng
giao thụng ng sụng, ni lin cỏc tngh v cỏc cng sụng khu vc phớa
bc. Mng li giao thụng ng sụng vn chuyn ti trờn 40% lng
hng hoỏ ca cỏc tnh phớa Bc Vit Nam.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 7 -
Tuyến đường sắt Hải Phòng - Hà Nọi - Lào Cai tới Cơn Minh (tỉnh
Vân Nam) ở tây nam Trung Quốc đã đwocj thơng tàu sẽ tăng nhanh các
dịch vụ vận chuyển hàng hố cho các địa phương giầu tiềm năng này và
vận tải q cảnh của Trung Quốc.
Tuyến đường sắt Hải Phòng - Hà Nội còn nối trực tiếp với truyến
đường sắt quan trọng Bắc Nam tới thành Phố Hồ Chí Minh.
Hải Phòng có 2 sân bay Cát Bi và Kiến An. Sân bay Cát Bi nằm cách
trung tâm thành phố 5 km. Sân bay đã được nâng cấp, có thể tiếp nhận máy
bay cỡ Airbus 320. Hiện nay sân bay đang được sử dụng có các tuyến bay
nội địa nối liền Hải Phòng với thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và là sân
bay dự bị cho sân bay quốc tế Nội Bài.
Chính phủ đang có kế hoạch tiếp tục xây dựng kéo dài đường cất hạ
96', khu cụng nghip nm dc ng 353 Hi Phũng - Sn, khu cụng
nghip phớa bc Thu Nguyờn, cm cụng nghip Vnh Nim, khu cụng
nghip Kiờn An, Khu cụng nghip An Trng nm cnh quc l 10, khu
cụng nghip Quỏn Toan.
Khu cụng nghip Numura - Hi Phũng nm cnh quc l 5 hin l
khu cụng nghip cú c s h tng ng b, hon chnh v tt nht Vit
Nam hin nay. Vi din tớch 153 ha, cú nh mỏy cp in c lp 50 MW,
nh mỏy x lý nc thi, tng i in thoi 2 000 s v cỏc tin ớch cụng
cng khỏc, khu cụng nghip ny cú th tip nhn trờn 100 nh mỏy sn
xut.
Khu kinh t ỡnh V nm h lu v phớa bin ca cng Hi Phũng,
vi din tớch 1 152 ha, cú u cỏc yu t phỏt trin thnh mt khu
cụng nghip ln Vit Nam, Khu kinh t tng hp ỡnh V, khi c xõy
dng hon thin, s gm cú khu cụng nghip, cng nc sõu cho tu t
20000 n 30000tn, cú nng lc thụng qua 12 triu tn/nm v khu
thng mi, nh trờn din tớch gn 1000 ha.
Vi s phỏt trin ca mỡnh Hi Phũng tr thnh mt trong nhng
trung tõm dch v, thng thuờ, cỏc nh hng c sn, cỏc nh ngh dng
dnh cho khỏch du lch v ngh dng di ngy, cỏc khu nh cao cp cho
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 9 -
người nước ngồi th để lưu trú lâu dài khi làm việc tại Hải Phòng (Khách
sạn Hữu Nghị, khách sạn Royal Garden, khách sạn Harbor View, khách sạn
Tray, Làng quốc tế Hướng Dương).
Nhiều khu vui chơi, giải trí và thư giãn như sân tenis, bể bơi, sân tập
golf, câu cá, mas - sage, luyện tập thể hình, qn bar, karaoke…ở Hải
Phòng đã được đưa vào sử dụng, Ngồi ra,Hải Phòng có Casino Đồ Sơn
phục vụ ngường nước ngồi . Thành phố đang có kế hoạch phát triển một
dự án vui chơi,giải trí ở khu du lịch Đồ Sơn,Cát Bà nhằm tạo sự hấp dẫn
cho du khách.
phổ thơng trung học và trung học cơ sở. Trong tương lai gần, sẽ có thêm 2
trường cao đẳng được thành lập: Cao đẳng văn hố nghệ thuật và Cao đẳng
kỹ thuật.
II. THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI HẢI PHỊNG THỜI KỲ
1991 - 2000
1. Tăng trưởng kinh tế chung
Thực hiện chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội thành phố
10 năm 1991 - 2000, thành phố Hải Phòng đã có chuyển biến tích cực, đạt
được một số thành tựu tạo tiền đề cho giai đoạn phát triển của đầu thế kỷ
sau.
Trên cơ sở phát huy nguồn lực trong nước đồng thời thu hút đầu tư từ
bên ngồi để phát triển kinh tế, đến hết năm 2000, thành phố đã thu hút
được 90 dự án đầu tư nước ngồi với tổng số vốn trên 1,3 tỷ USD (vốn
thực hiện được trên 62%) và 334 triệu USD vốn ODA, NGO…Tuy mới chỉ
đạt 65,5% mục tiêu đề ra song đã góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế lãnh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 11 -
thổ, cơ cấu ngành kinh tế có sự thay đổi phù hợp với lợi thế của thành phố
và định hướng bố trí chiến lược của nhà nước đối với đại bàn trọng điểm
Bắc Bộ với xu thế giảm tỷ trọng nơng - lâm nghiệp, tăng tỷ trọng cơng
nghiệp - xây dựng dịch vụ.
Tốc độ tăng trưởng bình qn của thành phố ln đạt ở mức cao sơ
với cả nước, mức tăng bình qn hàng năm thời kỳ 1991 - 2000 ước đạt
10,3% GDP bình qn đầu người năm 2000 gấp 2,35 lần năm 1990, vượt
mục tiêu chiến lược của cả nước.
Các cơng trình có ý nghĩa vùng đã được triển khai, bước đầu tạo mơi
on 1996 - 2000 t c 13,9%.
C cu v tc tng trng ngnh nụng - lõm - ng nghip:
- Sn xut nụng nghip phỏt trin n nh, do ú gii quyt c c
bn vn cung cõp lng thc do nụng dõn v l c s tin hnh c
cu li sn xut theo hng phỏt trin chn nuụi, cõy n qu, rau qu to
nguyờn liu cho cụng nghip ch bin.
- V nuụi trng thu sn: Vi vic ỏp dng nhng tin b v k thut
sn xut ging, ch bin thc n, nuụi trng thu sn ó phỏt trin mnh
theo hng thõm canh, din tớch cỏc mt nc ao h, rung trng, bói triu
ngp mn c khai thỏc trit vo nuụi trng thu sn, m ra mt hng
mi trong vic thu hỳt lao ng, to vic lm tng thu nhp cho khu vc
nụng thụn.
- V khai thỏc cỏ bin: n nm 2000 ngh khai thỏc cỏc bin c
u t mi 67 phng tin ngh khi, a nng lc tp chuyờn ngh khi
gp 4,2 lm nm 1990, gúp phn tng sn lng cỏ bin t 24 nghỡn tn,
gp 2,2 ln nm 1990.
C cu ni b ngnh nụng - lõm - ng nghip cú s chuyn dch dn
theo hng sn xut thc phn hng hoỏ: T trng sn xut ng nghip t
11,6% (trong tng giỏi tr ngnh nụng - lõm - ng nghip) nm 1995, n
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN