Vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp - Pdf 20

LỜI NĨI ĐẦU

Nhà ở là một tài sản có giá trị đặc biệt đối với đời sống mỗi con người, mỗi
gia đình, đồng thời là một ngành kinh tế quan trọng trong tồn bộ nền kinh tế qc
dân của mỗi đất nước. Nhà ở cũng là một bộ phận quan trọng cấu thành nên bất
động sản, là một trong các lĩnh vực ln ln giành được sự quan tâm lớn nhất và
sự quan tâm hàng đầu của xã hội . Nhà ở là một trong những nhu cầu cơ bản khơng
thể thiếu của mỗi con người, mỗi gia đình và xã hội .
Ở nước ta, cùng với q trình đơ thị hố phát triển nền kinh tế thị trường thì
nhu cầu nhà ở đang diễn ra ngày càng sơi động và nhà ở đã trở thành một trong
những vấn đề bức xúc nhất đang được sự quan tâm của Đảng và nhà nước. Từ hơn
10 năm nay, cùng với cơng cuộc đối với chủ trương và chính sách của Đảng và
nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thể xây dựng nhà ở, đã được
triển khai ở hầu hết các tỉnh trong cả nước. Tuy nhiên, việc chăm lo, tạo điều kiện
cho người thu nhập thấp để họ có được nhà ở vẫn là bài tốn hết sức khó khăn đã
đặt ra mà chưa có lời giải đáp đúng đắn. Vấn đề đáp ứng đấy đủ nhu cầu nhà ở cho
một đơ thị đang đặt ra cho các nhà quản lý đơ thị phải đứng trước những thử thách,
những khó khăn phức tạp . Nhiều hiện tượng xã hội phức tạp đã nảy sinh trong lĩnh
vực nhà ở: Việc làm, thu nhập, lối sống, tệ nạn xã hội… Những hiện tượng đó gây
khơng ít khó khăn trong vấn đề quản lý đơ thị.
Thực tế các nước cho thấy rằng, để đẩy nhanh tốc độ đơ thị hố cùng với
q trình cơng nghiệp hố hiện đại hố đất nước thì vấn đề nhà ở đặc biệt là nhà ở
cho những người có mức thu nhập thấp phải được giải quyết đúng đắn kịp thời. ở
nước ta, trong những năm qua đảng và nhà nước đã cố gắng quan tâm, chăm lo, tạo
điều kiện từng bước đáp ứng u cầu bức xúc về nhà ở cho người có thu nhập thấp,
nhiều chương trình, dự án đều đề cập đến phát triển nhà ở cho người có thu nhập
thấp và được xác định là vấn đề ưu tiên.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tuy nhiờn vn nh l mt vn ht sc phc tp v rt nhy cm, nờn
trong thc t nú ny sinh rt nhiu vn cn c gii quyt. gii quyt c
cỏc vn ny v trc ht l gii quyt nh cho ngi cú thu nhp thp , tụi ó

1. Qúa trình đơ thị hóa
1.1. Khái niệm
Các thành phố đầu tiên trong lịch sử phát triển của xã hội lồi người xuất
hiện vào khoảng năm 3000 trước cơng ngun. Các thành phố ra đời đầu tiên là ở
những thung lũng rộng phì nhiêu ở cận đơng rồi lan toả dần ra các thàng phố Hy
Lạp, các thành phố La Mã, các thành phố phong kiến. Tuy vậy, vào những năm
1800 sau cơng ngun, thế giới chủ yếu vẫn là vùng nơng thơn. Do năng suất nơng
nghiệp thấp và chi phí vận chuyển hàng hố cao, q trình đơ thị hố ( ĐTH) đã
diễn ra nhưng còn chậm chạp. Cho đến đầu thế kỷ 19 dân số thế giới sống ở các
thành phố mới chiếm khoảng 3%.
Nhờ cuộc cách mạng cơng nghiệp từ đầu thế kỷ 19, q trình ĐTH ở hai thế
kỷ gầy đây đã diễn ra nhanh chóng. Cách mạng cơng nghiệp đã làm cho giao thơng,
sản xuất, xây dựng… có nhiều thay đổi. Nhiều nhà máy lớn tại các thành phố ra
đời. Cuộc cách mạng cơng nghiệp đã làm thúc đẩy nơng nghiệp, cơng nghiệp, vận
tải, xây dựng phát triển. Đơ thị hố cũng gắn chặt với q trình cơng nghiệp hóa
hiện đại hố đất nước, đồng thờì q trình ĐTH cũng đặt ra nhiều vấn đề cần giải
quyết. Tuy nhiên khi bàn về vấn đề ĐTH thì có rất nhiều quan điểm đánh giá khác
nhau. Nhưng nhìn chung nó được bắt nguồn từ khái niệm đầu tiên do nhà quy
hoạch đơ thị người Tây Ban Nha đưa ra: “ ĐTH là tổng thể những hành động nhằm
nhóm hợp các cơng trình xây dựng và nhằm điều khiển sự vận hành của chúng với
tư cách là những ngun lý, lý luận và những quy tắc áp dụng sao cho những cơng
trình ấy và sự tập hợp của chúng khơng ngăn cản hay làm yếu đi, làm đứt đoạn
những năng lực vật chất, tinh thần và trí tuệ của con người và xã hội, góp phần cổ
vũ sự phát triển cũng như làm tăng thêm sự thích thú của con người ’’. Vì thế ĐTH
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
gắn liền với quy hoạch phát triển nhà ở thực tế. Tuy nhiên chỉ ở đời sống đơ thị thì
người ta mới thấy rõ tính tất yếu và sức ép của nhu cầu nhà ỏ đối với q trình
ĐTH
Khái niệm về đơ thị hố rất đa dạng bởi vì ĐTH chứa nhiều hiện tượng và
biểu hiện khác nhau trong q trình phát triển. Vì vậy các nhà nghiên cứu xem xét

Hiện tượng bùng nổ dân số bên cạnh sự phát triển yếu kém của cơng nghiệp làm
cho cho q trình đơ thị hố và cơng nghiệp hố mất cân đối, sự mâu thuẫn giữa đơ
thị và nơng thơn ngày càng sâu sắc. Sự chênh lệch về đời sống, về thu nhập đã thúc
đẩy sự dịch chuyển dân số từ nơng thơn lên thành thị một cách ồ ạt, làm cho đơ thị
phát triển nhanh chóng đặc biệt là ở các đơ thị lớn, đơ thị trung tâm, tạo nên những
tụ điểm dân cư cực lớn làm mất cân đối trong hệ thống dân cư gây khó khăn phức
tạp trong vấn đề quản lý đơ thị.
1.2. Đặc điểm của q trình đơ thị hóa
a. Sự gia tăng dân số:
Q trình đơ thị hốln diễn ra và gắn liền với q trình phát triển của lực
lượng sản xuất, phân cơng lao động xã hội. Bên cạnh đó là q trình ĐTH nó cũng
là một nhân tố cơ bản thu hút lao động từ những vùng khác nhau đến, sự tăng
nhanh dân số nhờ q trình ĐTH nổi bật là hiện tượng tập trung dân cư vào các đơ
thị. Hiện tượng này còn gọi là hiện tượng bùng nổ dân số.
Năm 1800, chỉ có 1,7% dân số thế giới sống trong các đơ thị lớn. Năm 1900
có 5,6%. Con số này là 16,9% năm 1950 và 23,5% năm 1970 đến năm 2000 theo
dự đốn là 51% dân số thế giới sẽ sống trong các đơ thị ( Nguồn A, Gvimm, Thống
kê LHQ năm 1977) ở Việt Nam năm 1931 tỷ lệ dân đơ thị 7,5%, năm 1936 là 7,9%,
năm 1955 là 11%, năm 1981 là 18,6% năm 1982 là 19,2%, năm 1989 là 19,7%.
Nhìn chung với tốc độ ĐTH của chúng ta diễn ra còn chậm, mặt khác do nước ta
các ngành cơng nghiệp trong thời gian này chưa phát triển cho nên nhu cầu về lao
động cũng chưa nhiều. Tuy nhiên với tình hình phát triển của các đơ thị trong
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
những năm gần đây vấn đề khơng chỉ gia tăng về lương theo bề rộng mà chủ yếu
là những biến đổi về chất trong đời sống xã hội đơ thị cùng với q trình ĐTH.
Xung động của cơng cuộc đổi mới với chính sách mở cửa nền kinh tế, phát triển
nền kinh tế hàng hố nhiều thành phần đã có tác động trực tiếp đến q trình đơ thị
hố làm cho q trình ĐTH diễn ra nhanh chóng và qúa trình gia tăng dân số cũng
được tập trung và với mức độ nhanh chóng cùng với mức độ tăng lên của thu nhập.
b. Sự thay đổi cơ cấu lao động trong q trình ĐTH.

của cơ sở hạ tầng của các vùng đơ thị thúc đẩy q trình ĐTH diễn ra thuận lợi.
Đến lượt nó đòi hỏi của q trình sản xuất trong q trình ĐTH cũng như nhu cầu
thực tế phục vụ cho cư dân đơ thị đòi hỏi phải phát triển cơ sở hạ tầng. Các khu
cơng nghiệp, các nhà máy, hệ thống trường học, bệnh viện, giao thơng,… được xây
dựng và ngày càng hồn thiện. Các dịch vụ an ninh được bảo đảm và hệ thống cư
sở hạ tầng là thước đo đánh giá mức độ ĐTH của các đơ thị.
1.3 .Xu thế phát triển
Q trình ĐTH diễn ra song song với động thái phát triển khơng gian kinh tế
xã hội. Trình độ ĐTH phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của nền
văn hố và phương thức tổ chức cuộc sống xã hội.
Q trình ĐTH cũng là một q trình phát triển kinh tế xã hội, văn hố và
khơng gian kiến trúc. Nó gắn liền với tiến bộ của khoa học kỹ thuất và sự phát triển
của các ngành nghề mới. Q trình đó được phát triển theo các xu thế sau:
Thời kỳ tiền cơng nghiệp: ĐTH phát triển mang đặc trưng của nền văn minh
nơng nghiệp. Các ĐT phân tán, quy mơ nhỏ, phát triển theo dạng tập trung, cư cấu
đơn giản. Tính chất ĐT lúc bấy giờ chủ yếu là hành chính, thương nghiệp, tiểu thủ
cơng nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thi k cụng nghip: Cỏc T phỏt trin mnh song song vi quỏ trỡnh CNH-
HH. Cuc cỏch mng cụng nghip ó lm cho nn vn minh T phỏt trin nhanh
chúng s tp trung sn xut v dõn c ó to nờn nhng ụ th ln v cc ln. C
cu T phc tp hn, c bit l cỏc thnh ph mang nhiu chc nng khỏc nhau (
Na sau th k 20) nh th ụ, thnh ph cng. c trng ca thi k ny l s
phỏt trin thiu kim soỏt ca cỏc thnh ph.
Thi k hu cụng nghip: S phỏt trin ca cụng nghip thụng tin ó lm
thay i c cu sn xut phc tp, quy mụ ln. H thng t chc c dõn T c
phỏt trin theo kiu cm, chựm v chui.
2. S gia tng dõn s ụ th
2.1. Gia tng dõn s
ụ th hoỏ l quỏ trỡnh tp trung dõn s vo cỏc T. Vỡ vy quỏ trỡnh hoỏ

t
: Quy mô dân số năm t
A : Lao động cơ bản ( người )
B : Lao động dịch vụ(%)
C : Dân số phụ thuộc (%)

Nhìn chung sức ép dân số đối với các đô thị là sự gia tăng cơ học đó là
luôn nhập cư dân số từ những nơI khác đến làm cho dân cư đô thị tăng lên.
2.2. Sức gia tăng dân số đô thị
Dân số đô thị là động lực thúc đẩy sự phát triển KTXH . Đô thị là cơ sở để
phân loạI và quản lý đô thị, xác định quy mô, nhu cầu nhà ở , khối lượng xây lắp,
công trình công cộng như mạng lưới công trình kỹ thuật khác. Sức ép của sự gia
tăng dân số đô thị có tác động rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế đô thị .
Cơ cấu của dân cư đô thị:
- Cơ cấu dân cư theo giới tính và tuổi: Nhìn chung cơ cấu dân cư theo tuổi
chiếm ở Việt Nam ở các đô thị, là dân số trẻ sức sản xuất cao tỷ lệ nam dưới 60
tuổi chiếm khoảng 78,6% dân số nam trong các đô thị trong khi đó nữ dưới 55 tuổi
chiếm khoảng 70,01% dân số nữ trong các đô thị
- Cơ cấu dân cư theo lao động XHĐT : Dân cư thành phố bao gồm 2 loạI
nhân khẩu lao động và nhân khẩu lệ thuộc. Nhân khẩu lao động phân làm 2 loạI:
Thứ nhất: Nhân khẩu cơ bản: Bao gồm những người lao động ở các cơ sở
sản xuất mang tính chất cấu tạo nên TP như cán bộ, công nhân viên của các cơ sở
)(100
100*
CB
A
P


THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

ra nhằm hạn chế sự gia tăng dân số đơ thị như chính sách kế hoạch hố gia đình.
Nhưng nhìn chung những chính sách của nhà nước thường tác động có chiều hướng
tích cực đến q trình phát triển kinh tế đơ thị thu hút lao động.
Sự khác biệt và điều kiện làm thu nhập giữa vùng nơng thơn và đơ thị: Sự
khác biệt về điều kiện sống, điều kiện làm việc giữa vùng nơng thơn và thành thị,
sự chênh lệch phát triển khơng đồng đều giữa các vùng. Đây là ngun nhân cơ bản
của làn sóng nhập cư từ nơng thơn lên thành thị. Hiện tượng làn sóng nhập cư từ
nơng thơn lên thành thị cùng với q trình đơ thị hố là một điều khơng thể tránh
khỏi. Sự tập trung dân số q cao dân số ở các thành phố và đơ thị lớn đang là một
trong những vấn đề khó khăn cho các đơ thị mà trước tiên là tình trạng khan hiếm
nhà ở. Tình trạng này đòi hỏi các nhà quản lý phải giải quyết một cách đúng đắn về
nhu cầu nhà ở cho các tầng lớp khác nhau trong xã hội đặc biệt là cho tầng lớp có
thu nhập thấp .
2.3. Dân cư đơ thị có thu nhập thấp
a. Khái niệm và phân loại dân cư đơ thị có thu nhập thấp:
Khái niệm dân cư đơ thị có thu nhập thấp: Theo cách hiểu thơng thường
người có thu nhập thấp là người có mức thu nhập trung bình của người dân đơ thị,
bao gồm cả những người nghèo đói và những người có mức thu nhập tiếp cận với
mức thu nhập trung bình.
Theo quyết định của bộ lao động thương binh xã hội năm 2001, ngưỡng
nghèo ở đơ thị là 150.000đ/ người- tháng. Đối với những tỉnh thành phố có thu
nhập có GDP coa hơn và tỷ lệ người nghèo thấp hơn múc trung bình của tồn quốc
thì có thể quy định ngưỡng nghèo cao hơn tiêu chuẩn trên. Thành phố Hồ Chí Minh
quy định ngưỡng nghèo năm 2000 của khu vực đơ thị là 250.000đ/ ngưòi-tháng , ở
khu vực ngoại thành là 208.000 đ/người- tháng.
Theo kết quả điều tra mức sống hộ gia đình năm 1999 của tổng cục thống kê
tại các đơ thị thu nhập của 20% số hộ thấp nhất là 200. 000đ/người –tháng, mức thu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nhập trung bình là 232.000đ/ người- tháng, mức thu nhập của 20% số hộ cao nhất
là 1.960.800đ/người- tháng.

ng buụn bỏn nh.
Nhỡn chung tuyt i b phn (a s) vn ó hoc ang l cỏc gia ỡnh cụng
nhõn viờn chc nh nc cú mc thu nhp thp t thi bao cp v nhng sinh viờn
mi ra trng cũn rt tr. Nhng ngi ny thng lm vic trong khu vc quc
doanh. Trong s ú cú mt b phn lao ng ỏng k hin b thụi vic hoc thiu
vic lm. Hu ht s ny u ri vo gia ỡnh cụng nhõn trc tip sn xut. B phn
cũn li l ri vo cú viờn chc nh nc l giỏo viờn, s quan v ging viờn mi
vo ngh. Ngoi ra cũn cú cỏc h kinh doanh buụn bỏn nh m ch yu l cỏc dch
v hố ph nh bỏn vộ s, p xớch lụ, cha xe p, buụn bỏn vt. Cú th núi cỏch
phõn chia ny giỳp chỳng ta cú cỏI nhỡn ton cnh xó hi ụ th.
Theo trỡnh : Hu ht nhng ngi ny cú trỡnh t trung cp tr xung
ú l nhng cụng nhõn trc tip sn xut v nhng ngi lm buụn bỏn nh, lm
dch v hố ph, nhng ngi ny thng lm lao ng chõn tay v lao ng nng
nhc. Bờn cnh ú cng cú nhng ngi cú trỡnh cao ng, i hc v trờn i
hc. Tuy h khụng phi lao ng bng chõn tay nhng do mi ra trng, mi lm
vic cha cú kinh nghim v do quy nh mc lng ti thiu chung ca nh nc
nờn nhng ngi ny ngoi ng lng ớt i h khụng cú thờm thu nhp no khỏc.
Thu nhp ca nhng ngi ny cng s bin i theo thi gian tỏc nghip v kh
nng lm vic. Vỡ vy khi a ra chớnh sỏch v nh cho nhng ngi thu nhp
cn c bit chỳ ý n s thay i trong thu nhp ca tng lp ny.
Theo la tui: Nhỡn chung nhng ngi ny cũn khỏ tr nm trong khong t
21-45 tui. Trong ú cú n 72,12% tui t 21-36 tui õy l la tui rt nhy
bộn vi s thay i ca cỏc ụ th v l la tui cú kh nng bin ng ln nht v
cuc sng do cũn sc tr.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

II. NH ễ TH V GII QUYT VN NH CHO NGI
Cể THU NHP THP
1. Nhu cu nh v nhng nhõn t nh hng
1.1. Nhu cu nh

thay i, xu th tacchs h, sng c lp ca nhng gia ỡnh t cng tng lờn. Tớnh
c lp tng l nhõn t tỏc ng lm cho cu v nh tng lờn.
b. Kt cu tui ca dõn c.
Kt cu tui ca dõn s l nhõn t tỏc ng n s thay i v nhu cu
nh . Dõn s tui kt hụn cao cng ng ngha vi nhu cu nh cao.
c. S thay i ca thu nhp vic lm.
Cựng vi s tng lờn ca thu nhp thỡ kh nng chi tr cho nhng khon chi
phớ ln cng gia tng v nhu cu v nh cng tng lờn. Khi thu nhp cũn thp, cỏc
khon thu nhp cú c phi u tiờn chi tr cho nhng nhu cu v vt phm
thit yu nuụi sng v duy trỡ s tn ti ca con ngi. Khi cỏc nhu cu thit yu
ú c bo m thỡ phn thu nhp tng thờm s c dựng vo vic gii quyt
nhu cu v nh . Bi vỡ nhu cu v nh cng l mt nhu cu thit yu. Do ú
khi thu nhp tng thỡ nhu cu nh cng tng. Cng vi s tỏc ng ca thu nhp
thỡ vic lm v ngh nghip cng cú tỏc ng rt ln n s thay i v nhu cu
nh . Trc ht vic lm v ngh nghip cú s liờn h gn bú hu c vi thu nhp-
cỏi lm thay i ỏng k v nhu cu nh . Tip theo tỡnh trng vic lm v ngh
nghip cng cú nhng yờu cu v tớnh cht v c im ca nh cho phự hp vi
yờu cu v tớnh cht ca cụng vic.
d. S phỏt trin v hon thin ca h thng h tng.
S phỏt trin v hon thin ca h thng kt cu h tnglm tng v nhu cu
nh úi vi nhng vựng trc õy cha cú iu kin phỏt trin hoc ó phỏt trin
nhng do h thng kt cu h tng trc õy cũn yu kộm. Vic hon thin kt cu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
h tng to mt mụi trng thun li cho kh nng tip cn cng nh kh nng
khai thỏc nhng vựng ú cú hiu qu lm tng kh nng u t thu hỳt cỏc ngun
lc u t v trờn c s ú nhu cu v nh cng tng lờn.
e. Nhng chớnh sỏch ca chớnh ph.
Nhng chớnh sỏch ca chớnh ph cng nh nhng chớnh sỏch ca chớnh
quyn a phng l nhõn t tỏc ng ht sc nhy cm n nhu cu nh . Trc
ht l thỏi ca chớnh ph v vn s hu nh cng nh nhng chớnh sỏch v

Chớnh ph ci thin iu kin nh núi chung
Chớnh ph gim bt gỏnh nng chi phớ v nh .
n nh sn xut.
3. Gii quyt nh cho ngi cú thu nhp thp
Gii quyt nh cho ngi cú thu nhp thp ang l mt vn ln vụ cựng
bc xỳc t ra i vi mi xó hi. Vn ny nú ũi hi khụng phi mt sm mt
chiu l gii quyt c ngay, m nú cn phi cú thi gian, cỏch thc v phng
thc gii quyt. Nh nú khụng nhng liờn quan n vn ti chớnh, kinh t
ca mi gia ỡnh, mi t chc, mi quc gia m nú l s biu hin nhiu mt khỏc
nhau ca i sng xó hi. V kinh t, ú l cỏch thc la chn cỏc phng thc
khỏc nhau v u t, huy ng vn u t, cỏch thc cung ng nh sao cho cú
hiu qu. c bit l cỏch thc gii quyt nh cho nhng ngi cú thu nhp thp.
Nhng ngi cú thu nhp thp thng l nhng ngi khụng cú hoc rt ớt kh
nng chi tr cho mt ngụi nh. Nh l mt khon chi rt ln ca mt gia ỡnh v
chớnh ph cng phi chi mt khon chi rt ln v giỏ tr ú c trc tip ln giỏn
tip, thỡ trỏch nhim ti chớnh ú tr thnh khng l. Mc dự cú s min cng ca
chớnh ph m rng s dớnh lớu trc tip trong lớnh vc ny. Tuy vy s úng gúp
ca chớnh ph trong lnh vc ny vn tng lờn s úng gúp ú bng nhiu bin
phỏp khỏc nhau nh: Cho cỏc cỏ nhõn v sn xut vay tin xõy dng nh ; bao
cp mt phn hoc ton b cho ngi cú thu nhp thp, cỏc loi bo m v sn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
xut cho ch t, ngi mua; cỏc chớnh sỏch u ói v thu tớn dng, tin thuờ nh
hoc ch n bự, tr cp di trỳ v kin to cng ng mi trong quỏ trỡnh gii
to mt bng.
KINH NGHIM GII QUYT NH ễ TH CA MT S NC:
a s cỏc quc gia lỳc ny hoc lỳc khỏc u gp phi vn nh . Thụng
thng nú th hin s thiu ht s cỏc cn h gia ỡnh. TH ó to ra s cng
thng nng n cho ton b xó hi cụng nghip mun cung cp nh . Tớnh cht
dai dng ca nh phm vi vn nh b trm trng thờm bi chin tranh v cỏc
thiờn tai.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status