Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp xây lắp 2 - Pdf 20

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mở đầu
I. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự đổi mới sâu sắc cơ chế quản lý
kinh tế đòi hỏi nền tài chính quốc gia phải đợc đổi mới một cách toàn diện
nhằm tạo ra sự ổn định của nền kinh tế. Công tác hạch toán kế toán trong các
doanh nghiệp theo đó ngày càng đợc quan tâm, chú ý. Nhận thức đợc vai trò và
sự cần thiết đó, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh buộc các đơn vị
cần phải có sự chuyển biến tích cực trong công tác điều hành quản lý nói chung
và kế toán nói riêng, nhằm sử dụng nguồn tài chính hiện có của mình một cách
hiệu quả,
Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế dùng để đánh giá tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là một trong những
chỉ tiêu chất lợng quan trọng góp phần phản ánh kết quả hoạt động nhiều mặt
của đơn vị nh tình hình tổ chức quản lý, tình hình sử dụng lao động, nguyên vật
liệu, vốn sản xuất.v.v... do đó việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là một phần hành quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của một
doanh nghiệp, nhất là ở một doanh nghiệp sản xuất mang tính đặc thù cao nh ở
Xí nghiệp xây lắp 2.
Việc thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, theo chế độ kế toán của doanh nghiệp, không chỉ cung cấp các thông
tin giúp cho nhà quản lý có thể thờng xuyên nắm bắt đợc tình hình sử dụng vật
t, tình hình sử dụng lao động, nguyên vật liệu, vốn sản xuất... trong quá trình
sản xuất, từ đó giúp cho các cấp lãnh đạo có thể không những ra các biện pháp
điều chỉnh kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, từng bớc hạ giá thành sản phẩm, mà
còn có một ý nghĩa quan trọng trong việc đề ra các biện pháp mở rộng sản xuất,
tăng quỹ phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ
công nhân viên.v.v...
II. Mục đích và phạm vi nghiên cứu :
Việc tìm hiểu và nghiên cứu công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm có một vị trí rất quan trọng, kết quả của quá trình nghiên

nặng (nay là Bộ công nghiệp). Tiền thân là xí nghiệp xây lắp CE đợc thành lập
năm 1970. Lực lợng CB_CNV chủ yếu là sinh viên từ các trờng đại học và trung
cấp kỹ thuật nh xây dựng , Bách khoa , Kinh tế Tài chính hoặc đợc đào tạo từ
các nớc SNG, Tiệp Khắc, Cộng hoà dân chủ Đức , Triều Tiên.v.v..Với hơn 600
CB-CNV thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là xây lắp các công trình dân dụng và
công nghiệp , trạm điện, đờng dây, hệ thồng điện nớc trong nhà ngoài nhà ,
trang trí nội thất và các nghành thuộc lĩnh vực XDCB, giao thông, thuỷ lợi, cơ
khí.v.v..hoạt động rộng lớn trên địa bàn cả nớc.
Hơn 30 năm qua, Xí nghiệp xây lắp 2 đã thi công xây lắp các công trình
có quy mô vùa và lớn, các công trình trọng điểm thuộc các dự án loại B và C
của Nhà nớc nh: nhà máy DIEZEN Sông Công, nhà máy cơ khí Cổ Loa, Trung
tâm nghiên cứu sét Gia Sàng, Viên thiết kế công trình công nghệ, nhà máy động
cơ Việt Hng, Công nghiệp khí công nghiệp...và các công trình liên doanh với n-
ớc ngoài nh: Trung tâm chuyển giao công nghệ quốc tế Hà Nội HITC với công
ty SHIMIZHT Nhật Bản , Nhà máy cán ống thép VINAPIPE với tổng xí nghiệp
kỹ thuật POSCO Hàn Quốc, Nhà máy TOYOTA với công ty TAISEL, nhà máy
HONDA với công ty HAZAMA, nhà máy sản xuất chế tạo thiét bị điện LGIS
VINA với Hàn Quốc...Trong những năm gần đây trớc cơ chế thị trờng và sự
nghiệp đổi mới chung của cả nớc , xí nghiệp đã tích cực đổi mới công nghệ, đầu
t cả về chiều sâu và chiều rộng trang bị máy móc thi công. Không ngừng nâng
cao bồi dỡng trình độ KHKT và nghiệp vụ chuyên môn trong quản lý và thi
công cho đội ngũ CB CNV, xắp xếp lại lực lợng, tổ chức lại sản xuất để phù
hợp và thích ứng với yêu cầu của thị trờng, nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế xã
hội cao nhất. Điều này đã tạo cho xí nghiệp chữ Tín và chỗ đứng vững chắc
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trên thị trờng. Xí nghiệp đã thắng thầu xây dựng nhiều công trình có giá trị kinh
tế lớn. Các công trình đã thi công đều đảm bảo chất lợng, kỹ mỹ thuật và tiến
độ, đáp ứng đợc nhiều yêu cầu và đòi hỏi khắt khe nhất. Điều này đã đợc các
chủ đầu t nớc ngoài và trong nớc hài lòng và đánh giá cao.

việc sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thi công, tìm kiếm t vấn về các đối tác
bên ngoài, làm việc theo phân công hoặc uỷ quyền của giám đốc, chịu trách
nhiệm trớc giám đốc xí nghiệp, trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công hoặc
uỷ quyền chỉ đạo điều hành bằng công tác chuyên môn về kỹ thuật thi công,
phụ trách chỉ đạo điều hành toàn bộ hệ thống tổ chức an toàn lao động trong
toàn xí nghiệp.Ký duyệt các hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, hồ sơ dự thầu các
công trình, yêu cầu vật t phục vụ thi công, duyệt bố trí nhân lực, thiết bị xe máy
, biện pháp thi công, định mức vật t xe máy... Thực tế trong các đơn vị xây dựng
thì đây là chức vụ rất quan trọng nhiều khi, chỉ dứng sau giám đốc
_ Phó giám đốc hành chính kế hoạch: là ngời giúp cho giám đốc điều hành
mọi mặt về nhân sự, tổ chức quản lý và sử dụng lao động hợp lý cho toàn xí
nghiệp, bổ sung điều động và giải quyết thoả đáng mọi vấn đề về tiền lơng, phối
hợp với phó giám đốc kỹ thuật trong các vấn đề về nhân sự và giao dịch với
khách hàng nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
_ Các phòng nghiệp vụ: Xí nghiệp xây lắp 2 có 4 phòng nghiệp vụ dợc phân
tách cụ thể nh sau:
+Phòng tài vụ kế hoạch: có chức năng tham mu cho giám đốc hệ thống thông
kê, kế toán đúng pháp lệnh thống kê và điêù lệ kê toán của nhà nớc. Bảo toàn
phát triển vốn trong xí nghiệp và đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động, thực
hiện đúng chế độ kế toán tài chính và có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động
sản xuất cũng nh lên kế hoạch tham mu cho giám đốc.
+ Phòng tổ chức hành chính: có trách nhiệm quản lý về mặt nhân sự, biên chế
cán bộ công nhân viên toàn trong xí nghiệp, quản lý mọi mặt thu chi trong sản
xuất kinh doanh của đơn vị theo xí nghiệp, tham gia với giám đốc để điều động
bố trí cán bộ công nhân viên cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của
xí nghiệp với trình độ chuyên môn của từng ngời. Tổ chức lao động phù hợp với
quy trình sản xuất, phân phối lơng và trích BHXH, BHYT theo quy định của
nhà nớc.
+ Phòng kỹ thuật thi công: có chức năng tham mu quản lý kế hoạch ngắn hạn ,
trung hạn, dài hạn, đảm bảo thủ tục xây dựng cơ bản (đối nội, đối ngoại) đấu

vật tư
thiết bị
Phòng kỹ
thuật thi
công
p.tổ chức
hành
chính
phòng tài
vụ kế
hoạch
phân xưởng sản xuất
xưởng mộc
xưởng cơ khí
xưởng nhôm kính
xưởng sản xuất vlxd
các đội xây lắp
Đội xây lắp 1 Đội xây lắp 2

Đội xây lắp 3 Đội xây lắp 4

Đội xây lắp 5 Đội xây lắp 6
Đội xây lắp 7 Đội xây lắp 8
Đội xây lắp 9 Đội xây lắp 10

Đội xây lắp 11 Đội xây lắp 12
Đội xây lắp 13 Đội xây lắp 14
Đội xây lắp 15 Trạm trộn bt
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
II. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại

khoá sổ chi tiết lên các bảng kê và nhật ký chứng từ liên quan (bảng kê số 11).
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Dới xí nghiệp còn có các đội trực thuộc, mỗi đội xây lắp, xởng sản xuất có
một nhân viên kinh tế thực hiện lập chứng từ ban đầu gửi lên phòng kế toán của
xí nghiệp.
Bộ máy kế toán của xí nghiệp ta có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
Hình 2: Sơ đồ bộ máy kế toán xí nghiệp
2/ Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:
- Do ngành nghề sản xuất kinh doanh là sản xuất xây lắp nên đặc điểm của
công tác xây lắp đã chi phối công tác hạch toán của xí nghiệp, với quy mô sản
xuất lớn, địa bàn hoạt động rộng, phân tán. Nên hiện nay, hình thức kế toán mà
xí nghiệp đang áp dụng là hình thức Nhật ký - Chứng từ. Điều này hoàn toàn
phù hợp với đặc điểm của xí nghiệp vì khối lợng công việc tập trung ở phòng kế
toán của xí nghiệp là khá lớn, trình độ cán bộ trong phòng khá đồng đều.
- Trình tự ghi sổ tại xí nghiệp:
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ đã đợc kiểm tra (các hoá đơn
kiêm phiếu xuất kho, hoá đơn xuất - nhập, bảng chấm công, hợp đồng làm
9
Kế toán trưởng
Phó phòng
kế toán

và tính giá
thành)
Kế toán
tiền mặt-
tscđ
Kế toán
thanh

Bảng kê
1,2,3,5,6,8
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Báo cáo giá thành
công trình hoàn
thành bàn giao
Bảng tổng hợp
chi phí
Ghi thường xuyên
Ghi cuối tháng, quý
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
a) Đối tợng hạch toán chi phí:
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của ngành XDCB, từ tình hình thực tế và
đặc điểm quy trình sản xuất của xí nghiệp là liên tục từ khi khởi công xây dựng
cho tới khi công trình hoàn thành bàn giao. Sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là
công trình và hạng mục công trình. Do vậy, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
của xí nghiệp là từng công trình và hạng mục công trình.
Các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh tại xí nghiệp đợc chia thành 2 loại nh sau:
* Chi phí trực tiếp gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung (chi phí trực tiếp khác)
* Chi phí gián tiếp gồm:
-Tiền lơng chính, lơng phụ, BHXH của nhân viên quản lý xí nghiệp của
công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lý ở các tổ, đội sản xuất.
- Chi phí quản lý xí nghiệp.

việc, hạng mục công trình và lên kế hoạch cung cấp vật t, đồng thời giao nhiệm
12
Kho PXK
Bảng tổng hợp xuất
VL,CCDC
Bảng phân bổ
số 2
NKCT
số 7
Bảng kê
TK 621
Bảng phân bổ
NVL,CCDC
Chứng từ hoá
đơn hợp lệ
NKCT có
liên quan
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
vụ sản xuất thi công cho các tổ sản xuất. Các tổ sản xuất căn cứ vào nhiệm vụ
sản xuất thi công để tính toán lợng vật t cần phục vụ sản xuất. Khi có nhu cầu
về vật t chính, vật liệu luân chuyển, công cụ lao động,... các đội trởng lập yêu
cầu cung cấp vật t, có xác nhận của cán bộ kỹ thuật và chỉ huy công trờng gửi
lên bộ phận kế hoạch xem xét, đồng ý, xác nhận rồi chuyển lên phòng kế toán
để làm thủ tục xuất kho hoặc cử cán bộ cung ứng vật t mua vật t chuyển thẳng
đến công trình.
- Đối với vật t xuất kho xí nghiệp, kế toán vật t lập phiếu xuất kho ghi
thành 3 liên: 1 liên giao cho ngời lĩnh vật t nhận và chuyển về lu ở đội, 1 liên
giao cho thủ kho xí nghiệp xác nhận vào thẻ kho và chuyển cho phòng kế toán
lu lại trong tập hồ sơ, 1 liên giao cho bộ phận cung ứng vật t.
13

tấn 1,8 1,8 3.950.000 7.110.000
4
Thép tròn 20
cây 275 275 80.000 22.000.000
Cộng 71.760.000
Cộng thành tiền (bằng chữ): Một trăm hai hai triệu bảy trăm sáu mơi
nghìn đồng.
Thủ trởng đơn vị KT trởng Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho
- Đối với vật t do xí nghiệp mua giao thẳng tới công trình các đội thì chứng
từ có liên quan đến nghiệp vụ này là các hoá đơn bán hàng, các chứng từ phản
ánh chi phí thu mua, vận chuyển,... Căn cứ vào chứng từ trên bộ phận cung ứng
vật t lập ra phiếu vật t để nhập vào công trình. Phiếu này đợc lập thành 2 liên,
liên 1 giữ lại bộ phận sử dụng để ghi sổ còn liên 2 bộ phận cung tiêu kèm với
chứng từ gửi lên cho kế toán xí nghiệp, kế toán đội tập hợp các phiếu này để
cuối tháng lập bảng kê do xí nghiệp mua và giao thẳng tới công trình.
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Dựa vào các chứng từ gốc và bảng kê do các đội chuyển lên, kế toán xí
nghiệp vào bảng kê chứng từ xuất vật t, sổ chi tiết cho từng công trình.
bảng kê chứng từ
TK 621: Nguyên vật liệu trực tiếp
Công trình: Trờng Chu Văn An
Đvt: VN đồng
Ngày
tháng
Số
CT
Nội dung Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
15/1 15 Xuất kho xi măng HT tấn 35 850.000 29.750.000
Thép 20

K/C vào giá thành 154 176.329.482
Tất cả các công trình của các đội sản xuất khác cũng đều đợc tiến hành t-
ơng tự. Tổng hợp tất cả các số liệu về nhập xuất vật t của các công trình trong
quý, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp, phân bổ nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ và lên nhật ký chứng từ số 7.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng tổng hợp phân bổ NVL, CCDC
Đvt: VN đồng
STT
Ghi có các TK...
TK 152 TK 153
HT TT HT TT
1
TK 621
- CT: Trờng Chu văn An 176.329.482
- CT: Cơ sở Y tế ý Yên
278.162.110
- CT: Đờng xã Đại Mỗ 156.172.640
- CT: Sữa chữa ga Đông Anh 129.783.268
- CT: Trờng PTCS Tân Triều 376.024.600
- CT: Nhà máy động cơ điện 739.320.954
- CT: Minh Khai 428.474.166
Cộng 621 2.284.267.210
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nhật ký chứng từ số 7
Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Quí I/2000
STT

TK 154 XL 2.284.267.210
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
b) Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Đối với ngành xây dựng nói chung và tại Xí nghiệp xây lắp 2 nói riêng
thì sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp là loại chi
phí chiếm tỷ trọng rất đáng kể trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Do đó,
việc hạch toán đúng và đủ chi phí nhân công, trả lơng chính xác kịp thời có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý thời gian lao động, quản lý quỹ lơng của
xí nghiệp để tiến tới quản lý tốt chi phí và giá thành.
Hiện nay khoản mục chi phí nhân công trực tiếp của xí nghiệp bao gồm
tiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp,... đợc hạch toán vào TK 622 Chi phí nhân
công trực tiếp.
Lơng sản phẩm (lơng khoán) và lơng thời gian, là hai hình thức lơng mà xí
nghiệp đang ápd ụng trả lơng cho CBCNV trong toàn xí nghiệp.
- Lơng theo thời gian: đợc áp dụng cho bộ máy quản lý chỉ đạo sản xuất
thi công công trình và những công việc không có định mức hao phí nhân công
mà phải làm công nhật. Các tổ, đội sản xuất theo dõi và chấm công lấy xác
nhận của chủ nhiệm công trình đến cuối tháng gửi lên bộ phận tổ chức tiền lơng
lập bảng thanh toán lơng và gửi cho phòng kế toán.
Tiền lơng trong tháng =((Mức lơng cơ bản x Hệ số lơng): 26
ngày )x
- Lơng sản phẩm: đợc áp dụng cho bộ phận trực tiếp thi công xây dựng
làm những việc có định mức hao phí nhân công và đợc giao khoán. Theo hình
thức này tiền lơng trả có thể tính cho từng ngời lao động hoặc chung cho cả
nhóm, tổ công nhân rồi chia cho từng nhóm tổ cụ thể làm cơ sở cho việc thanh
toán lơng sau khi hoàn thành khối lợng theo hợp đồng làm khoán. Căn cứ vào
bảng chấm công, bảng xác nhận công việc đã hoàn thành, các quy định liên
quan khác của Nhà nớc, sau khi lấy xác nhận của chủ nhiệm công trình cũng
gửi về phòng kế toán để thanh toán lơng.

đồng chẵn)
Tổ trởng Kỹ thuật Kế toán Giám đốc
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hợp đồng làm khoán
Công trình: Trờng Chu Văn An
Tháng 2 năm 2000
Ngời giao khoán : Nguyễn Văn Minh Chức vụ: Đội trởng
Ngời nhận khoán : Lê Xuân Hà Chức vụ: Công nhân
Đvt: VN đồng
Nội dung công
việc
Đơn
vị
Giao khoán Thực hiện
Ký tên
KL ĐG BĐ KT KL Số tiền
Xây tờng 20 m
2
2.115 4.150 12/2 30/2 2.115 8.777.250
Trát tờng m
2
6.424 325 6/3 19/3 6.424 2.087.800
Công nhật vệ
sinh
công 45 21.000 19/3 19/3 45 945.000
Căn cứ bảng chấm công, khối lợng công tác hoàn thành kế toán tính lơng
phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp.
Nợ TK 622 : (Chi tiết CT).
Có TK 3341 : (Công nhân viên)

Họ tên Ngày làm việc Tổng
số công
Đơn giá 1
ngày công
Thành tiền
Tạm ứng kỳ
I
Còn lĩnh
kỳ II
1 2 3 4 ... ... 29 30 31
1 Nguyễn Văn An x x x x x x x 27 21.000 567.000 300.000 267.000
2 Đặng Thị Thoa x 0 x x x x x 25 22.000 550.000 300.000 250.000
3 Lê Văn Hoàn x x x x x x x 28 21.000 588.000 300.000 288.000
..........
Cộng 318 6.837.000 3.600.000 3.237.000
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
Quí I/2000
Đvt: VN đồng
STT Tên công trình
Tiền lơng
CNTT
Trích BHXH
19%
Tổng cộng
1 CT: Trờng Chu Văn An 42.102.973 7.999.564 50.102.537
2
CT: Cơ sở Y tế ý Yên
67.340.909 12.794.772 80.135.681

chi phí về nhiên liệu động lực dùng cho máy,...
- Các chi phí khác về vật liệu dùng cho m áy nh dầu nhờn, xăng,...
- Chi phí vận chuyển tháo lắp, chạy thử, kể cả chi phí di chuyển máy móc
trong thi công, chi phí lắp đặt bệ kê máy,...
Để hạch toán công việc hàng ngày của máy thi công, kế toán sử dụng
Phiếu theo dõi hoạt động của máy thi công đợc áp dụng cho tất cả các loại
máy và xe.
Trên thực tế Xí nghiệp xây lắp 2 , do các công trình thi công phân tán ở
các địa điểm khác nhau. Chỉ có những công trình ở gần thì xí nghiệp mới điều
động máy xuống thì chi phí rất lớn và không thuận tiện nên xí nghiệp tiến hành
thuê máy bên ngoài. Việc thuê máy tiến hành đồng thời với việc thuê nhân công
điều khiển máy. Khoản chi phí này đợc coi là chi phí trực tiếp và đợc tập hợp
vào chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm.
Hạch toán cụ thể nh sau:
- Nếu xí nghiệp điều động máy thi công xuống công trờng.
+ Xuất vật liệu phục vụ máy thi công ghi:
Nợ TK 621 (Chi tiết cho từng công trình)
Có TK 152, 153, 111, 112,...
+ Lơng phải trả công nhân vận hành máy thi công.
Nợ TK 622 : (Chi tiết cho từng công trình).
Có TK 334 : (Chi tiết cho từng công trình).
- Máy thi công thuê ngoài kế toán ghi:
Nợ TK 627 MTC (Chi tiết cho từng công trình, hạng mục công
trình)
Có TK 331, 111...(Chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình)
25

Trích đoạn Về hạch toán chi phí sản xuất chung Về phơng pháp tính giá thành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status