công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Công ty TNHH SXTMDV Việt Hà - Pdf 44

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SXTMDV VIỆT HÀ
I-Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:
An Giang là tỉnh nằm ở khu vực thượng nguồn có nguồn nước ngọt dồi dào
quanh năm,thuận lợi cho việc phát triển ngành nông nghiệp,đặc biệt là ngành nuôi
trồng thuỷ sản.An Giang đã tận dụng thế mạnh này để phát triển ngành nuôi trồng
thuỷ sản,làm cho sản lượng hàng thuỷ sản trong những năm gần đây không ngừng
tăng lên,dần dần trở thành vùng cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho ngành sản xuất
chế biến và xuất khẩu hàng nông sản đặc biệt là mặt hàng cá tra,kéo theo sự phát
triển mạnh mẽ của nền kinh tế thương mại tỉnh này.
Trước tình hình đổi mới và phát triển của tỉnh nhà,cùng với đònh hướng phát
triển nền kinh tế đất nước Công ty TNHH SXTMDV Việt Hà chính thức được thành
lập,giấy phép kinh doanh số 1600754480 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh An Giang cấp
ngày 05/05/2003.
Công ty TNHH SXTMDV Việt Hà có tư cách pháp nhân,có con dấu
riêng,hạch toán độc lập,trụ sở chính đặt tại số 57/38A Trần Quang Khải,Phường Mỹ
Thới,Thành Phố Long Xuyên,Tỉnh An Giang.
II-Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của công ty:
1-Chức năng:
Công ty TNHH SXTMDV Việt Hàcó chức năng kinh doanh mua bán,chế
biến hàng nông thuỷ sản – nuôi trồng thuỷ sản và vận chuyển hàng hoá.
2-Nhiệm vụ – quyền hạn:
Công ty TNHH SXTMDV Việt Hà hoạt động theo chế độ hạch toán kinh
doanh theo đònh hướng xã hội chủ nghóa,lấy hiệu quả sản xuất và nhiệm vụ phát
triển kinh tế xã hội làm mục tiêu hoạt động, phát huy cao nhất tính năng sáng tạo
của người lao động.Tự trang trãi bù đắp các hoạt động của công ty,làm nghóa vụ đối
với nhà nước đảm bảo đời sống và công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên và
làm giàu cho công ty.Công ty có những quyền hạn và nh9iệm vụ cơ bản sau:
2.1-Quyền hạn:
Có quyền chủ động về tài chính nhằm phục vụ cho sản xuất trên cơ sở bảo toàn

1-Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty:
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 2
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P.KẾ HOẠCH P.KẾ TOÁN P.TỔ CHỨC
BP.SẢN XUẤT
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
2-Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
- Giám đốc : người đứng đầu đại diện cho cán bộ công nhân viên trong Công
ty, chòu trách nhiệm về tất cả các mặt hoạt động kinh doanh của Công ty đối với Hội
đồng Thành viên
- Phó Giám đốc : là người cộng sự giúp Giám đốc trong việc quản lý Công ty ,
phụ trách sản xuất kinh doanh, tài chính của Công ty
- Các Phòng ban :
+ Phòng kế hoạch : Nghiên cứu xây dựng phương pháp kế hoạch cung
ứng vật tư , lên kế hoạch sản xuất , theo dõi các hợp đồng kinh tế , tiêu thụ sản
phẩm .
+ Phòng tổ chức : Tổ chức bộ máy quản lý cán bộ công nhân viên , công
tác bảo vệ an toàn an ninh cho toàn công ty , thực hiện công tác hành chính văn thư
lưu trữ hồ sơ , tuyển lao động , khen thưởng và kỹ luật cán bộ công nhân viên .
+ Phòng kế toán , tài vụ : Tổ chức công tác hạch toán kế toán , tài chính, thống
kê , theo dõi thu chi , dõi các hợp đồng kinh tê , hoạt động kinh doanh trình lên lãnh
đạo.Cuối kỳ lập báo cáo tài chính phản ánh tình hình hoạt động của công ty trong kỳ.
-Bộ phận sản xuất: tổ chức và giám sát sản xuất các sản phẩm hàng hoá theo
kế hoạch sản xuất của phòng kế hoạch.
IV-Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Công ty TNHH SXTMDV Việt Hà là đơn vò hạch toán độc lập,có cơ cấu bộ
máy quản lí gọn nhe ïnhưng đảm bảo năng lực quản lí.Theo chức năng này công ty có
một phòng kế toán có đầy đủ các bộ phận kế toán,hầu hết các công việc kế toán được
hạch toán ở phòng kế toán,từ việc thu chi kiểm tra ghi sổ tổng hợp và chi tiết toàn bộ

- Thường xuyên tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ .
- Giúp Ban giám đốc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh , nghiên cứu cải
tiến sản xuất , cải tiến quản lý , cài tiến chế độ quản lý kế toán tài chính của Công ty
ngày càng hoàn thiện hơn.
2.2- Kế tóan tổng hợp kiêm kế tóan Tản Sản cố đònh :
- Chòu trách nhiệm lập các báo cáo kế tóan , thống kê tổng hợp theo yêu cầu
của Nhà Nước và Công ty .
- Hổ trợ các bộ phận kế tóan khác khi cần thiết .
- Giữ Sổ cái và các sổ chi tiết Tài khỏan của Công ty .
- Theo dõi việc tăng , giảm , sử dụng tài sản cố đònh , trích và phân bổ khấu
hao TSCĐ. Theo dõi chi phí sửa chữa lớn, sửa, chữa nhỏ, tính giá thành các hạn mục
công trình sửa chữa.
- Tham gia tất cả mọi công việc liên quan đến tài sản cố đònh. Lập thẻ TSCĐ,
giử các sổ có liên quan đến TSCĐ.
- Lập các báo cáo kế tóan, thống kê về tài sản cố đònh theo yêu cầu của Nhà
Nước và Công ty.
2.3/. Kế tóan theo dõi công nợ :
- Chòu trách nhiệm theo dỡi tòan bộ công nợ mua bán , các khỏan phải thu ,
phải trả, nợ tạm ứng , nợ khó đòi , nợ đến hạn , nợ đã xử lý hoặc chưa xử lý ….
- Lập các báo cáo về tình hình công nợ của tòan Công Ty
2.4/- Kế toán hàng tồn kho :
- Theo dõi nhập, xuất , tồn kho và tính giá thành thực tế các loại hàng tồn kho.
- Tham gia các công việc có liên quan đến việc nhập, xuất hàng hóa
- Lập các báo cáo kế tóan , thống kê tình hình mua bán , nhập xuất từng lọai
hàng hóa, cuối kỳ xác đònh lại giá thực tế tồn kho chuyển qua kỳ sau . Giử các báo
cáo sổ sách có liên quan .
2.5/- Kế toán thu chi vốn bằng tiền :
- Làm các thủ tục thu , chi tiền phục vụ cho hoạt động của Công ty
- Theo dõi các lọai vốn đi vay, các lọai vốn có giá trò như tiền .
- Lập các báo cáo thu chi hằng ngày và đònh kỳ .

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
Cuối kỳ kế toán tổng hợp số liệu ,khoá các sổ kế toán chi tiết sau đó căn cứ
vào các sổ kế toán chi tiết,lập các bảng tổng hợp chi tiết.Số liệu trên bảng tổng hợp
chi tiết phải được kiểm tra đối chiếu với số phát sinh Nợ,số phát sinh Có và số dư
cuối kỳ của từng tài khoản trên sổ cái.Mọi sai sót phát hiện trong quá trình kiểm
tra,đối chiếu số liệu phải được sửa chữa kòp thời theo đúng các phương páp sữa chữa
sai sót trong chế độ sổ kế toán .Các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra,đối chiếu
và chỉnh lí số liệu được dùng để lập các báo cáo tài chính.
Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng số liệu trên sổ cái,lập bảng cân đối phát
sinh.Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng,số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi
tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:
Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng quy
đònh.Chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào
phòng kế toán .Các bộ phận kế toán trong phòng kế toán tiến hành kiểm tra tính xác
thực của chứng từ rồi mới sử dụng chứng từ đó làm cơ sở để ghi nhận vào sổ kế toán .
Từ đó trình tự luân chuyển chứng từ trong công ty được lập thành 4 bước:
Bước 1:Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính vào
chứng từ.
Bước 2:Kiểm tra tính xác thực của chứng từ kế toán
Bước 3:Ghi sổ kế toán .
Bước 4:Lưu trữ,bảo quản chứng từ kế toán .
Nội dung kiểm tra chứng từ kế toán của Cty TNHH SXTMDV Việt Hà :
Kiểm tra tính rõ ràng minh bạch,trung thực,đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh
trên chứng từ.
Kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh.
Kiểm tra tính chính xác của số liệu,thông tin trên chứng từ kế toán .
Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lí nội bộ của những người lập,kiểm
tra,xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế.
4-Chính sách kế toán mà công ty đang áp dụng:

khấu hao tài sản cố đònh theo đường thẳng.
V-Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban khác:
Phòng kế toán tiếp nhận và xử lí thông tin từ các phòng kế hoạch,phòng tổ
chức,bộ phận sản xuất cung cấp về.Sau khi xử lí xong thông tin được chuyển đến các
phòng ban,bộ phận có liên quan sử dụng thông tin vào mục đích của từng
phòng ban.bộ phận đó.Trong quá trình sử dụng thông tin các phòng banvà bộ phận
này sẽ có ý kiến phản hồi về phòng kế toán .Từ những ý kiến phản hồi này sẽ phát
huy những ưu điểm và kòp thời khắc phục điều chỉnh những sai sót,góp phần hoàn
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 7
NHẬP XỬ LÝ XUẤT LƯU TRỮ
CHỨNG

GỐC
SỔ CÁI
SỔ CHI
TIẾT
TÀI
KHOẢN
BÁO
CÁO CHI
TIẾT
TỔNG
HP
BÁO
CÁO
QUYẾT
TOÁN
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
thiện quá trình hoạt động của công ty,giúp công ty đi đến mục tiêu chung là tăng lợi
nhuận.

độ,năng lực và nhiều năm kinh nghiệm,nên công ty dần tiếp cận và thích nghi cơ chế
thò trường hiện nay.
1.2-Khó khăn:
Công ty mới thành lập còn gặp nhiều trở ngại trong việt huy động và sữ dụng
vốn ,còn thiếu rất nhiều cơ sỡ vật chất phục vụ trong quá trình sản xuất :nhà xưởng
,trang thiết bò… dùng để sản xuất chế biến . khi tiến hành sản xuất công ty phải tìm ký
hợp đồng gia công với các công ty bạn trong và ngoài tỉnh,không được chủ động trong
quá trình sản xuất có thể kéo dài thời gian,tăng chi phí tring quá trình sản xuất ,làm
tăng giá thành sản phẩm giảm khả năng cạnh tranh .
Trong nền kinh tế thò trường hiện nay trước tình hình cạnh tranh càng ngày
càng khốc liệt của thương trường,đã tạo ra nhiều áp lực và thử thách cho công ty trong
việt tìm cá đối tác trong,ngoài nước .
Mặt khác mấy năm gần đây trên thò trường thế giới mặt hàng nông thuỷ sản
nói chung,cá tra c1 basa nói riêng luôn biến động.Đầu năm 2008 đã có số lượng lớn
thành phẩm cá tra,cá basa bò trả về từ thò trường nước ngoài vì vấn đề chất lượng và
phẩm chất cá,chưa đạt yêu cầu.Nên việc tìm và thuyế phục hợp tác với các đối tác
nước ngoài ký hợp đồng mua bán hàng nông thuỷ sản là vấn đề nang giải cho công ty
TNHHSXTM và DV Việt Hà ở hiện tại cũng như trong tương lai.
1.3- Một số kết quả đạt được trong thời gian qua của Công ty :
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 9
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
-Các doanh nghiệp, Công ty muốn tiến hành việc sản xuất kinh doanh ,ngoài
tư liệu lao động cần phải có đối tượng lao động và sức lao động .Để đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh của Công ty được thực hiện thường xuyên liên tục ,thì Công
ty Việt Hà phải ứng trước một số vốn mua sắm bảo hộ lao động , ứng lương cho Công
nhân giúp cho đối tượng lao động có chổ ở ổn đònh bằng cách cất nhà ở tập thể nhằm
để cho công nhân có cảm giác gắn bó lâu dài với Công ty .
- Công Ty mở được thò trường xuất khẩu tại Mỹ. Tình hình luân chuyển tiền
mặt trong Công ty theo chiều hướng tốt, các con số trên báo cáo tài chính thể hiện tốc
độ quay vòng vốn tăng lên, luồng tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh đủ

100 4,765,313,668 3,976,830,674
I I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 III.01 2,810,586,500 2,421,537,301
II II. Đầu tư tài chính ngắn hạn (120=121+129) 120 III.05 0 0
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 10
Mẫu số : B-01/DNN
( Ban hành kèm theo QĐ Số
48/2006/QĐ-BTC ngày
14/9/2006 của Bộ Tài Chính
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
1 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 121 0 0
2 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*) 129 0 0
III III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1,278,422,119 1,051,652,442
1 1. Phải thu của khách hàng 131 527,303,398 287,069,793
2 2. Trả trước cho người bán 132 0 0
3 3. Các khoản phải thu khác 138 751,118,721 764,582,649
4 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 0 0
IV IV. Hàng tồn kho 140 601,541,229 434,970,381
1 1. Hàng tồn kho 141 III.02 601,541,229 434,970,381
2 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 0 0
V V. Tài sản ngắn hạn khác 150 74,763,820 68,670,550
1 1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 151 0 0
2 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 152 0 0
3 3. Tài sản ngắn hạn khác 158 74,763,820 68,670,550
B B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200=210+220+230+240) 200 529,106,806 530,206,806
I I. Tài sản cố định 210 III.03.04 529,106,806 530,206,806
1 1. Ngun giá 211 375,203,756 375,203,756
2 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212 (3,300,000) (2,200,000)
3 3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213 157,203,050 157,203,050
II II. Bất động sản đầu tư 220 0 0
1 1. Ngun giá 221 0 0

2 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 0 0
3 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 0 0
4 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 0 0
5 5. Chênh lệch tỷ giá hối đối 415 0 0
6 6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416 756,813 298,487
7 7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 276,844,705 128,070,571
II II. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430 0 0
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300+400) 440 5,294,420,474 4,507,037,480
CÁC CHỈ TIÊU NGỒI BẢNG
1 1- Tài sản th ngồi 0 0
2 2- Vật tư, hàng hố nhận giữ hộ, nhận gia cơng 0 0
3 3- Hàng hố nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 0 0
4 4- Nợ khó đòi đã xử lý 0 0
5 5- Ngoại tệ các loại 0 0
Lập ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên , đóng dấu )
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 12
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THÁNG 12 NĂM 2008
Người nộp thuế : CÔNG TY TNHH SX TM DV VIỆT HÀ
Mã số thuế : 1 6 0 0 7 5 4 4 8 0
Điện chỉ trụ sở : 57/38A – Trần Quang Khải – P.Mỹ Thới
Quận Huyện : Mỹ Thới - Tp.Long Xuyên – Tỉnh An Giang
Điện thoại : 076 6 258119 – Fax : 3932980 – Email :
Đơn vò tiền : Đồng Việt Nam
Stt Chỉ tiêu Mã

(60 = 50 – 51)
60 148,774,134 78,681,365
Lập ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên , đóng dấu )
2- Khái quát về tình hình tài chính của công ty : (bảng CĐKT và
BCKQHĐKD)
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 13
Mẫu số : B-01/DNN
( Ban hành kèm theo QĐ Số
48/2006/QĐ-BTC ngày
14/9/2006 của Bộ Tài Chính
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
a-Tình hình tăng giảm tài sản cố đònh:
Trong kỳ tại công ty TNHH SXTMDV Việt Hà không phát sinh các
khoản tăng hay giảm tài sản cố đònh.
b-Tình hình tăng,giảm vốn chủ sở hữu.
Trong tháng 12/08 công ty TNHH SXTMDV Việt Hà đã tăng vốn chủ sở
hữu lên 3.686.243.708 đồng (tăng 14,55% so với tháng 11/2008).
c-Tình hình tăng giảm các khoản đầu tư vào các đơn vò khác:
Tại công ty TNHH SXTMDV Việt Hà không phát sinh các khoản đầu tư
vào các đơn vò khác.
d-Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết
quả kinh doanh của công ty:
* Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
- Cơ cấu tài sản :
+ Tài sản lưu động chiếm 90% trong tổng tài sản.
TSLĐ / Σ TS =
4.765.313.668
5.294.420.474

1.608.176.766
Một đồng nợ ngắn hạn sẻ được công ty bảo đảm bằng 1,75 đồng tiền
mặt .
* Tỷ suất sinh lời:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (LN trước và sau thuế).
+ Đối với LNtt :
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng doanh thu :

Tỷ suất LN/DT = 206.630.742
5.214.724.786
+ Đối với LNst :
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu :

Tỷ suất LN/DT = 148.774.135
5.214.724.786
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (LN trước và sau thuế).
+ Đối với LNtt :
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản :

Tỷ suất LN/tổng TS = 206.630.742
5.294.420.474
+ Đối với LNst :
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản :

Tỷ suất LN/tổng TS = 148.774.135
5.294.420.474
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 15
Khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn
= 4.765.313.668 – 129.959.237

trong tháng 11 đồng vốn chỉ quay được 1 vòng thì sang tháng 12 số vòng quay
của đồng vốn đã tăng lên 1,06 vòng tăng 6,68%so với tháng 11
Vốn kinh được bổ sung thêm trong tháng 12(tăng 14,55%),nhưng doanh
thu đã tăng nhanh hơn mức tăng của vốn kinh doanh(tăng 22,2%)từ đó làm cho
số lần luân chuyển của vốn kinh doanh cũng tăng theo.
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 16
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
4.2-Tình hình sử dụng vốn:
4.2.1-Vốn lưu động:
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của cty Việt Hà qua 2 tháng 11 và 12
năm 2008. Tháng 11 Tháng 12
Chênh lệch
Giá trò
Tỷ trọng
(%)
Tổng mức luân chuyển 4.236 5.156 920 21,72
Lợi nhuận 78 148 70 89,08
Số ngày trong kỳ 360 360 0 0,00
vốn lưu động bình quân 3.870 4.371 500 12,92
Số lần luân chuyển 1,09 1,18 0,09 7,79
Độ dài 1 vòng luân
chuyển
329 305 -24 -7,22
Sức sinh lời vốn lưu động 0,02 0,03 0,01 67,44
4.2.2-Vốn cố đònh:
Hiệu quả sử dụng Vốn cố đònh của Cty Việt Hà qua 2 năm 2006 - 2007.
ĐVT:triệu đồng.

nguyên vật liệu,nhiên liệu,điện nước,chi phí về khấu hao tài sản cố đònh,…là biểu
hiện bằng tiền của lao động vật hoá.
Trong doanh nghiệp sản xuất,ngoài hoạt động có liên đến quá trình sản xuất
,lao vụ,dòch vụ,còn có nhiều hoạt động khác không có tính chất sản xuất nhưng chỉ
những chi phí dùng để tiến hành sản xuất mới được coi là chi phí sản xuất .
b-Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản
xuất nhất đònh,là đại lượng xác đònh mối quan hệ tương quan giữa 2 yếu tố:chi phí sản
xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất đạt được.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lương hoạt động
sản xuất,kết quả sử dụng các loại tài sản,vật tư,tiền vốn trong quá trình sản xuất,cũng
như các giải pháp kinh tế kỹ thuật.
c-Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
* Giống nhau:
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status