Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 9 - Pdf 20

bồi d ỡng học sinh giỏi Môn Ngữ văn LP 9
Chơng trình bồi dỡng học sinh giỏi môn ngữ văn lp 9
Chuyên đề : + Văn học dân gian
+ Tiếng Việt
Phần 1: Văn học dân gian
Tuần 1. Tiết 1,2 : Sơ lợc lịch sử văn học dân gian Việt Nam
Tiết 3 : Các thể loại văn học dân gian Việt Nam.
Tuần 2. Tiết 1 : Sân khấu dân gian.
Tiết 2 : Tính chất triết lí và tính chất trữ tình trong tục ngữ.
Tiết 3 : Câu đố - một hình thức miêu tả và kể chuyện ngắn gọn.
Tuần 4. Tiết 1,2: Các thể loại tự sự dân gian.
Tiết 3: Vai trò của yếu tố thần linh trong truyện cổ.
Tuần 5 . Tiết 1: Các thể loại trữ tình dân gian
Tiết 2: Lịch sử và xã hội, đất nớc và con ngời trong ca dao, dân ca Việt
Nam.
Tiết 3: Sức sống tiềm tàng của dân tộc việt Nam qua ca dao hài hớc.
Tuần 6. Hớng dẫn giải quyết các dạng đề liên quan đến văn học dân gian.
Việc vận dụng sáng tạo văn học dân gian trong văn học viết.
Phần II. Tiếng Việt :
Tuần 7. Tiết 1: Ôn tập từ loại
Tiết 2: Phơng pháp phân tích giá trị của từ
Tiết 3: Hớng dẫn giải một số bài tập
Tuần 8. Tiết 1: Các biện pháp tu từ
Tiết 2: Phơng pháp phân tích các biện pháp tu từ.
Tiết 3: Hớng dẫn giải một số bài tập
Tuần 9. Tiết 1: Ôn tập về câu.
Tiết 2 : Phơng pháp phân tích các biện pháp tu từ về câu .
Tiết 3: Hớng dẫn giải một số bài tập .

Phần I: Văn học dân gian
Tuần 1. Sơ lợc lịch sử văn học dân gian Việt Nam

phát triển thêm. Những cuộc diễn xớng ở hội đền Hùng, Hội Rô, hội Gióng đã đợc
tiến hành trong không khí tự do để ca ngợi quá khứ anh hùng của một dân tộc đang
cần khẳng định những truyền thống của mình để tiến lên xây dựng lại đất nớc Sự
phát triển của văn học dân gian từ thế kỷ XV đến thế kỷ XIX tức là trong thời kỳ suy
vong của chế độ phong kiến , phản ánh cuộc đấu tranh của nhân dân chống giai cấp
thống trị , chống nội chiến phản dân tộc , đòi quyền sống cho nhân dân và hoà bình
thống nhát cho tổ quốc .
Truyện dân gian vẫn duy trì truyền thống yêu nớc vốn có từ trớc, đồng thời lại có
nhiều sắc thái mới phản ánh cuộc đấu tranh chống phong kiến ngày càng quyết liệt . .
Có thể nói rằng thơ ca dân gian đã phản ánh cuộc sống muôn màu của nhân dân . Đó
là cuộc sống của một dân tộc tuy bị chế độ phong kiến mục nát kìm hãm nhng vẫn
có sức vơn lên mạnh mẽ. Và khi mà nhân dân không ngừng đấu tranh chống nội
chiến phong kiến, nạn cát cứ phong kiến , thì ý thức về một tổ quốc duy nhất, về một
giang sơn thống nhất lại đợc nâng lên thêm một bớc .
*Thời kỳ từ giữa thế kỷ XIX đến giữa thế kỷ XX : Nớc ta trải qua nhiều biến động
lớn lao về lịch sử và xã hội . Do có những thay đổi sâu sắc về chế độ và cơ cấu xã hội
2
bồi d ỡng học sinh giỏi Môn Ngữ văn LP 9
, do cuộc đấu tranh giai cấp , đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra cực kỳ phức tạp
mà trong sự phát triển của văn học dân gian thời kỳ này đã nảy sinh nhiều hiện tợng
mới mẻ.Trong nội dung tác phẩm thuộc hầu hết thể loại văn học dân gian Việt Nam
nửa cuối thế kỷ XIX , tính lịch sử cụ thể là một nét nổi bật .Trong nhiều truyện cổ
tích, nhiều truyện cời mang tinnhs chất giai thoại và nhất là trong các bài vè , nhân
dân ghi lại hình ảnh các nhân vật lịch sử , kể cả những biến cố có thực , nhieeuf khi
đi vào những chi tiết hết sức cụ thể về một hanhf động anh hùng của những ngời yêu
nớc Cho nên tính thời sự là đặc điểm bao trùm lên tất cả những sáng tác và thể loại
văn học dân gian thời kỳ này . Và do tính thời sự là đặc điểm bao trùm nh vậy nên
thể loại phát triển hơn cả là vè . ( Vè yêu nớc chống Pháp, vè con dao )
Nh vậy, thông qua vè yêu nớc chống Pháp , văn học dân gian những năm cuối thế kỷ
XIX đàu thế kỷ XX đã có thành tựu to lớn trong việc giáo dục lòng yêu nớc căm thù

nhằm nêu lên một kinh nghiệm ứng xử , một nhận xét về hiện tợng tự nhiên , kinh
nghiệm trong lao động sản xuất .
- Ca dao: Là những bài ca ngắn có nguồn gốc dân ca , tớc bỏ phần làn điệu trong dân
ca, phần còn lại là ca dao .Ca dao thể hiện tình yêu quê hơng đát nớc, tình cảm gia
đình , tình yêu đôi lứa, tình cảm bạn bè Thông qua đó, nhân dân muốn gửi gắm ớc
mơ về cuộc sống tốt đẹp.
- Câu đố, câu đối, vè
-Sân khấu dân gian
+ Về truyền thuyết: Những truyền thuyết dân gian thờng có cốt lõi là sự thật lịch sử
mà nhqaan dân ta qua nhiều thế hệ , đã lý tởng hoá, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha
của mình , cùng với thơ và mộng , chắp đôi cánh của trí tởng tợng dận gian , làm nên
những tác phẩm văn hoá mà đời đời con ngời yêu thích
+Về truyện cổ tích: Trong truyện cổ tích, ngời ta bay trên không trung , ngồi trên
tấm thẩm biết bay , đi hia bảy dặm , phục sinh những ngời đã chết bằng cách rắc nớc
thần lên họ , trong một đêm thôi cũng đã xây dựng đợc một lâu đài , và nói chung,
truyện cổ tích đã mở ra trớc mắt tôi cánh cửa sổ để trông vào một cuộc sống khác
trong đó có một lực lợng tự do nào đó không biết sợ đang tồn tại và hoạt động , mơ t-
ởng tới một cuộc đời tốt đẹp hơn
+ Chỉ vì cái lòng vui thích khiến ngời ta muốn nghe, dễ nghe ấy mới sinh ra có
truyện ngụ ngôn . Cứ nói thuần luân lý, chỉ sinh lòng chán nản
Có mợn truyện kể ra thì luân lý mới trôi chảy
* Thánh Gióng: Sau làn ma bụi tháng ba
Lá tre bỗng đỏ nh là lửa thiêu
Nền trời rừng rực sáng theo
Tởng nh ngựa sắt sớm chiều còn bay
( Trần Đăng Khoa)
Tôi kể ngày xa chuyện Mị Châu
Trái tim lầm chỗ để trên đầu
Nỏ thần vô ý trao tay giặc
Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.

II. Nội dung :
1. Tính chất triết lý và trữ tình trong tục ngữ:
a, Tính chất triết lý trong tục ngữ:
Tục ngữ thờng nặng về lý trí và do đó tính chất triết lý có trong tục ngữ là tất yếu .
điều đáng lu tâm là triết lý trong tục ngữ là triết lý không cứng nhắc mà thờng tạo
những liên tởng sâu sắc và sinh động về nhân sinh .
- Tục ngữ là lời ăn tiếng nói của nhân dân đợc đúc kết lại dới hình thức tinh giản
mang nội dung súc tích . Tục ngữ thiên về trí của nhân dân trong việc nhận thức
thế giới, xã hội và con ngời . Tục ngữ diễn đạt rất hoàn hảo toàn bộ kinh nghiệm
sống , kinh nghiệm xã hội , lịch sử của nhân dân lao động .
Tục ngữ thể hiện một phần quan trọng của t liệu khoa học dân gian . Gắn với lao
động, với tự nhiên và những thăng trầm lịch sử cuả xã hội , nhân dân đã bộc lộ một
cách sâu sắc kinh nghieemjk sống, lối sống, t tởng đạo đức của mình trong tục ngữ
qua những nhận xét tinh tế về thời tiết , về những kinh nghiệm sản xuất , chăn nuôi
hoặc những triết lý nhân sinh sâu sắc.( gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua, gà
trắng chân đen , mua chi giống ấy
Tính chất triết lý trong tục ngữ thể hiện rõ nét nhất trong nội dung ý nghĩa . Có lúc
triết lý đợc thể hiện một cách rõ ràng, tự nhiên, cụ thể trong nghĩa đen ( Nghĩa hẹp
của câu chữ, loại này thờng là những câu tục ngữ về tự nhiên, những kinh nghiệm về
5
bồi d ỡng học sinh giỏi Môn Ngữ văn LP 9
dự đoán thời tiết , về lao động sản xuất . )( Đợc mùa cau, đau mùa lúa, Quá mù ra
ma , tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông )
Có lúc, triết lý tục ngữ lại đợc thể hiện trong cái trừu tợng , phổ biến ở tầng nghĩa
bóng ( nghĩa rộng ) loại này thờng là những câu tục ngữ nói về quan niệm sống , lối
sống và đạo đức của nhân dân . (Rau nào, sâu ấy , ở bầu thì tròn, ở ống thì dài , gần
mực thì đen, gần đèn thì sáng , không có lửa sao có khói , )
Tính chất triết lý trong tục ngữ đợc đúc kết từ hiện thực đời sống phong phú, sinh
động về nhiều mặt của nhân dân do đó nó có tính chân lý sâu sắc . Vì vậy, tục ngữ
đợc tiếp nhận và vận dụng một cách tự nhiên, đi vào đời sống xã hội rộng rãi có độ

bồi d ỡng học sinh giỏi Môn Ngữ văn LP 9
Tục ngữ mới lại là vũ khí sắc bén của sự phê bình với những con ngời và những hiện
tợng làm vẫn đục không khí trong lành của xã hội : làm thì láo, báo cáo thì hay
*Nghệ thuật tục ngữ :
Mỗi câu tục ngữ đều dùng hình ảnh, sự việc , hiện tợng để nói lên ý niệm trừu tợng .
Hỉnh ảnh trong tục ngữ là hình ảnh từ cuộc sống phong phú nhiều màu , nhiều vẻ đợc
nhân cách hóa một cách linh họat và sinh động . Phần lớn tục ngữ thờng có hai vế .
( ngời sống, đống vàng, ngời đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân , )
Nhiều hình tợng trong tujc ngữ rất linh hoạt và dí dỏm , xây dựng bằng phơng
pháp nhân cách hoá các vật vô tri và lối chơi chữ của dân tộc ( Đũa mốc chòi mâm
son, nén bạc đâm toạc tờ giấy , cái nết đánh chết cái đẹp , nói hay hơn hay nói .
Hâù hết tục ngữ đều có vần và thờng là vần lng nên nhịp điệu nhanh , mạnh, vững
chắc . ( đợc làm vua, thua làm giặc ) . Các biện pháp tu từ nh so sánh , ẩn dụ , nhân
hoá, hoán dụ , đối lập đợc sử dụng rộng rãi tao nên trờng liên tởng sâu sắc về các
tầng nghĩa . Tục ngữ thể hiện đầy đủ lối suy nghĩ dân gian của dân tộc đồng thời
cũng thể hiện cách nói của dân tộc qua nhiều thế hệ trong tiến trình lịch sử lâu dài.
Ca dao dân ca Việt nam phản ánh lịch sử, đất nớc và con ngời Việt Nam .:
Vạn niên là vạn niên nào
Thành xây xơng lính hào đào máu dân
Phản ánh tình trạng lãng phí vô độ của vua Tự Đức. Có những câu ca dao phản ánh
tình hình suy sụp thối nát của chính quyền phong kiến bằng những lời lẽ rất táo bạo .
Có thể từ ngôn từ nghệ thuật của ca dao dan ca Việt Nam mà dựng lên đợc một bức
tranh nhiều màu sắc và hình nét đa dạng về đất nớc Việt Nam .
Ca dao dân ca cho ta biết đợc khá nhiều và chi tiết về phong tục, tập quán, trong các
lĩnh vực sinh hoạt vật chất và sinh hoạt tinh thần của nhân dân lao động . Đó là cảnh
làm ăn vất vả cực nhọc
Cày đồng đang buổi ban tra
Mồ hôi thánh thót nh ma rợng cày
Qua đó, ta có thể thấy đợc đức tính cần cù , chịu đựng gian khổ , khắcphujc khó khăn
. Đây là ngời làm ruộng Lao xao gà gáy rạng ngày, vai vác cái cày, tay dắt con trâu

trên đất nớc Việt Nam biểu hiện trong ca dao với dáng vẻ nguyên sinh mà không hề
hoang dã :
Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh/ non xanh
Gió đa cành trúc la đà /tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xơng
Đồng Đăng có phố kỳ lừa/ có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
+ Cảnh sắc thên nhiên thấm đẫm thành quả của sức lao động và sáng tạo và khát
vọng của con ngời cho mỗi vùng quê yên bình và tơi đẹp .
+ Quê hơng, đất nớc là cội nguồn sinh thành của mỗi con ngời , gắn bó với quê hơng
xứ sở đã trở thành tình cảm máu thịt , một tiêu chuẩn đạo đức của con ngời chân
chính trong ca dao dân ca . Đó là tình cảm gắn bó thiết tha với quê hơng đất nớc , dù
quê hơng là một miền quê giàu có hay vẫn còn trăn trở trong đất cằn đá sỏi .
- Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tơng
Nhớ ai dãi nắng dầm sơng
Nhớ ai tát nớc bên đờng hôm nao
- Rủ nhau lên núi đốt than
Anh đi Tam Điệp , em mang nón trình
Củi than nhem nhuốc với tình
Ghi lời vàng đá xin mình chớ quên
Tình yêu quê hơng đất nớc gắn liền với tình yêu lao động . Những bức tranh sinh
động và gợi tình nhất trong ca dao dân ca vẫn là những bức tranh phong cảnh lao
động gian lao , vất vả mà sáng trong, thú vị .
Hôm qua tát nớc bên đình
Bỏ quên chiếc áo
8
bồi d ỡng học sinh giỏi Môn Ngữ văn LP 9

- Tình yêu thơng giữa con ngời với con ngời :
Do là các sáng tác bình dân nên ca dao có lợi thế để thể hiện một cách bình dị và
sinh động tình nghĩa yêu thơng, gắn bó thuỷ chung trong các mối quan hệ tình cảm .

Đêm khuya thiếp mới hỏi chàng/Cau xanh ăn với trầu vàng xứng chăng/trầu vàng
nhá với cau xanh/duyên em sánh với tình anh tuyệt vời .
Thuyền về
đêm qua ra đứng bờ
Có thể nói rằng tình yêu thơng là khía cạnh quan trọng trong c dao dân ca . Khía
cạnh đó thể hiện tình cảm, tâm hồn và cách sống có đạo lý của nhân dân ta . Do đó
những câu ca dao về đề tài này là những câu ca dao hay nhất , đẹp nhất về nội dung
9
bồi d ỡng học sinh giỏi Môn Ngữ văn LP 9
và nghệ thuật . đây là những vần thơ bình dân sống mãi trong ngời Việt Nam và mãi
mãi rung động tâm hồn con ngời qua bao thế hệ .
Văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX
I. vài nét về lịch sử: Xã hội phong kiến Việt nam từ thế kỷ X- XIX có nhiều
biến động, điều đó ảnh hởng đến sáng tác văn học thời kỳ này .
II. Các tác phẩm:
- hịch tớng sỹ Xã hội phong kiến Việt Nam phát triển hng
- Bình Ngô đại cáo thịnh, vua tôi cùng nhau đánh giặc, giữ nớc
- Cửa biển Bạch Đằng
- Thuật hứng Xã hội phong kiến lung lay, con ngời sống với quá
- Hữu cảm khứ, hoài niệm
- Truyền kỳ mạn lục Xã hội phong kiến băqts đầu suy sụp
- Truyện Kiều
* ở hai tác phẩm hịch tớng sỹ và gình Ngô đại cáo giúp HS nắm đợc sự gắn kết giữa
văn học và lịch sử.Lúc này, xã hội phong kiến Việt Nam đang hng thịnh , Vua tôi
cùng nhau đánh giặc giữ nớc .Do đó , văn học thời kỳ này mang hào khí Đông A
Sục sôi nhiệt huyết chống quân xâm lợc .
* Trong bài của biển Bạch Đằng , thuâth hứng, hữu cảm, xã hội phong kiến bắt đầu
có sự suy sụp, các nhà thơ thichá sống ẩn dật, nhàn tản, vui thú ruộng vờn , thiên
nhiên, và đặc biệt các nhà thơ muốn quay về quá khứ, quá khứ hào hùng, oanh liệt
của dân tộc ta.

- Trào lu lãng mạn thể hiện trực tiếp và sâu sắc cái tôi trữ tình tràn đầy cảm
xúc, phát huy cao độ trí tởng tợng để diễn tả những khát vọng, ớc mơ.
- Trào lu hiện thực gồm các nhà văn hớng ngòi bút và lý giải một cách chân
thực quá trình khách quan của hiện tợng xh thông qua những hiệnn tợng điển hình.
* Khu vực bất hợp pháp: Sáng tác bí mật, các chiến sỹ trong tù. Họ coi thơ ca là vũ
khí chiến đấu, tuyên truyền vận động cách mạng.
- VH phát triển với nhịp độ khẩn trơng đạt nhiều thành tựu phong phú.
Các tp: Những trò lố hay là varen của Phan Bội Châu.
Tức nớc vỡ bờ
Lão Hạc
11
bồi d ỡng học sinh giỏi Môn Ngữ văn LP 9
Nhớ rừng, Ông đồ.
Khi con tu hú.
Ngắm trăng đi đờng
Thuế máu
Bài tập:
1. Nhân vật bé Hồng trong đoạn trích trong lòng mẹ là một em bé đáng thơng và
lòng yêu thơng mẹ. Em hãy phân tích và chứng minh.
2. Phân tích nhân vật Lão Hạc
Viết lại phần kết.
3.Phân tích nhân vật chị Dởu trong tắt đèn của Ngô Tất Tố và Lão Hạc trong tp cùng
tên của Nam Cao qua đó phát biểu cảm nghĩ của em về số phận của nông dân VN tr-
ớc cách mạng tháng 8.
4. Nguyễn Văn Siêu- một tp VH nổi tiếng đã đa ra quan điểm đánh giá văn chơng rất
xúc động nh sau: Văn chơng có loại đáng thờ, có loại không đáng thờ. Loại không
đáng thờ là loại chỉ chuyên chú ở văn chơng. Loại đáng thờ là loại chuyên chú ở con
ngời.Từ ý kiến trên em hãy liên hệ đến trào lu VH hiện thực VN từ đầu thế kỷ XX
đến cm tháng 8/1945 để thấy rằng: Các tp VH thuộc trào lu này chính là loại văn ch-
ơng đáng thờ.

Kiều , hãy phân tích giá trịnhân đạo của truyện Kiều .
3. Qua các ssoạn trích đã học , hãy phân tích thành công nghệ thuật của truyện Kiều
* Về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong truyện Kiều:
. Về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình: Là thông qua miêu tả cảnh để gửi gắm tâm trạng.Cụ
thể trong đoạn trích: Cảnh ngày xuân: Khi tâm trạng chi em Thuý Kiều đang náo nức
trớc khung cảnh ngày xuân, đợc gặp gỡ bao ngời trong ngày hội thì tác giả tả cảnh
mùa xuân thật náo nức , rộn ràng, tơi đẹp. Nhng cuối ngày, khi cảnh có phần nao
nao, thanh thanh là khi sắp từ giã, con ngời có tâm trạng bâng khuâng, xao xuyến,
tiếc nối.
Trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích: Cảnh trớc lầu Ngng Bích thật buồn, cô đơn,
mênh mông, bởi Thuý Kiều đang ở trong tâm trạng cô đơn, tuyệt vọng, buồn tủi.
Nhìn gì Kiều cũng thấy thật buồn, cánh buồm thấp thoáng xa xa ngoài khơi, cánh
hoa trôi man mác không biết đi đâu về đâu, chân mây mặt đất một màu xanh xanh,
và tiếng sóng ngoài khơi xa đang bao vây dới chân nàng bởi nàng đang lo lắng cho
số phận của mình.
Tám câu cuối trong đoạn trích Kiềuở lầu Ngng Bích thể hiện tâm trạng buồn lo
của Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình : Diễn tả tâm trạng Kiều, Nguyễn Du chọn
chác biểu hiện tình trong cảnh ấy, cảnh trong tình này . Mỗi biểu hiện của cảnh
chiều tà bên bờ biển, từ cánh buồm thấp thiáng, cánh hoa trôi man mác đến nội cỏ
rầu rầu, tiếng sóng ầm ầm đều thể hiện tâm trạng và cảnh ngộ của Kiều , Sự cô đơn,
13
bồi d ỡng học sinh giỏi Môn Ngữ văn LP 9
thân phận nổi trôi vô định , nỗi buồn tha hơng, lòng thơng nhớ ngời yêu, cha mẹ và
cả nỗi bàng hoàng lo sợ . Đúng là cảnh lầu ngng bích đợc nhìn qua tâm trạng Kiều:
Cảnh từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm , âm thanh từ tĩnh đến động , nỗi buồn
từ man mác mông lung đến âu lo kinh sợ . Ngọn gió cuốn mặt duyềnh và tiếng sóng
kêu quanh ghế ngồi là cảnh tợng hãi hùng nh báo trớc dông bão sẽ nổi trôi, xô đẩy ,
vùi dập đời Kiều
Giá trị nội dung:
+Giá trị hiện thực: Phản ánh xã hội phong kiến đầy biến động , đồng tiền chi phối

bồi d ỡng học sinh giỏi Môn Ngữ văn LP 9
- Xem trọng tình nghĩa giữa con ngời với con ngời,trong xã hội : Tình cha con,
mẹ con, nghĩa vợ chồng, tình bè bạn, tình yêu thơng cu mang những ngời hoạn
nạn.
- Thể hiện khát vọng của nhân dân hớng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp
trong cuộc đời : kết thúc có hậu của truyện : thiện thắng ác , chính nghĩa thắng
gian tà
4. Hình tợng ngời anh hùng Lục Vân Tiên
Hình ảnh Lục Vân Tiên đợc khắc họa qua một mô típ quen thuộc ở truyện
Nôm truyền thống : một chàng trai tài giỏi, cứu một cô gái thoát khỏi tình
huống hiểm nghèo , rồi từ an nghĩa đến tình yêu nh Thạch Sanh đánh đại
bàng, cứu công chúa Quỳnh Nga. Mô típ kết cấu đó thờng thể hiện mong ớc
của tác giả và cũng là của nhân dân . trong thời buổi nhiễu nhơng hỗn loạn
này, nguowif ta trông mong ở những ngời tài đức , dám ra tay cứu nạn giúp
đời.
Lục Vân Tiên là nhân vật lý tởng của tác phẩm( thể hiện lý tởng thẩm mỹ của tác giả
về con ngời trong cuộc sống đơng thời ) Đây là một chàng trai vừa rời trờng học bớc
vào đời , cũng mong thi thố tài năng cứu ngời, giúp đời
Chuyện ngời con gái Nam Xơng
1.Nhân vật Vũ Nơng là một ngời đẹp ngời, đẹp nết , luôn khao khát đợc sống êm ấm
hạnh phúc nhng rồi số phận kết cục lại rất bi thảm. Cái chết của nhân vật này có một
ý nghĩa phê phán sâu sắc, nhằm vào các đối tợng sau:
a. Chiến tranh phong kiến
b. Chế độ Nam Nữ bất bình đẳng trong xã hội cũ.
c. Sự ghen tuông mù quáng của ngời đời(cụ thể là Trơng Sinh)
Bằng hiểu biết của mình em hãy phân tích, lý giải để thấy rõ đâu là đối tợng phê
phán chính của tác giả.
2.Viết một đoạn văn giới thiệu vai trò của chi tiết cái bóng trong tác phẩm :
Chuyện ngời con gái Nam Xơng.
Thơ và truyện hiện đại Việt Nam

Tiếng Việt
1. Lý thuyết:
Ôn lại các biện pháp tu từ về từ
Các biện pháp tu từ về câu
Các phơng châm hội thoại
II. Nội dung: 1. Kể tên những biện pháp tu từ đã học
1. Nêu định nghĩa, ví dụ
2. Tìm những câu thơ, câu văn có sử dụng những biện pháp tu từ
3. Tác dụng của những biện pháp tu từ đó.
*Những biện pháp tu từ đã học :
So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp
ngữ
. So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật , sự việc khác có nét tơng đồng để làm
tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt :
Tiếng hát trong nh tiếng hát xa
Trẻ em nh búp trên cành
16
bồi d ỡng học sinh giỏi Môn Ngữ văn LP 9
Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật , cây cối , đồ vật bằng những từ ngữ vốn đợc
dùng để gọi hoặc tả con ngời ; làm cho thế giới loài vật , cây cối , đồ vật trở
nên gần gũi với con ngời , biểu thị dợc những suy nghĩ , tình cảm của con ngời .
Vì sơng nên núi bạc đầu
Biển lay bởi gió , hoa sầu vì ma
Hoán dụ là gọi tên sự vật , hiện tợng , khái niệm này bằng tên của một sự vật ,
hiện tợng , khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình , gợi
cảm cho sự diễn đạt
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm
ẩn dụ là gọi tên sự vật , hiện tợng này bằng tên sự vật , hiện tợng khác có nét tơng
đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt :

Các từ (áo) đỏ,(cây) xanh,(ánh) hồng, lửa cháy, tro tạo thành hai trờng từ vựng: tr-
ờng từ vựng chỉ màu sắc và trờng từ vựng chỉ lửa và sự vật, hiện tợng liên quan
đến lửa. Các từ thuộc hai trờng từ vựng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau
. Màu áo của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai (và bao ngời khác ) ngọn lửa.
Ngọn lửa đó lan toả trong con ngời anh làm anh say đắm, ngất ngây (đến mức có
thể cháy thành tro ) và lan ra cả không gian
Bài thơ xây dựng đựoc hình ảnh gây âna tợng mạnh đến ngời đọc , qua đó thể
hiện độc đáo một tính yêu mãnh liệt và cháy bỏng
2 . Đọc đoạn trích sau đây:
Nếu đợc làm hạt giống để mùa sau
Nếu lịch sử chọn ta làm điểm tựa
Vui gì hơn làm ngời lính đi đầu
Trong đêm tối tim ta làm ngọn lửa
Trong đoạn trích này, điểm tựa có đợc dùng nh một thuật ngữ vật lý không? ở
đây, nó có ý nghĩa gì?
Điểm tựa là một thuật ngữ vật lý có nghĩa là điểm cố định của một đòn bẩy, thông
qua đó , lực tác động đợc truyền tới lực cản . Nhng trong đoạn trích này, nó không
đợc dùng nh một thuật ngữ. ở đây, điểm tựa chỉ nơi làm chỗ dựa chính.
Phần II. Kế hoạch chung
I. Phân công chuyên môn:
- Giảng dạy ngữ văn 9
2,
, 9
5
Bồi dỡng HSG ngữ văn 9
Dạy thêm văn 9
Tổ trởng tổ xã hội
II. Khảo sát chất lợng đầu năm
Ngữ văn 9
2

Bộ môn văn 9:
+ Tổng số học sinh Giỏi:
Khá:6
TB:19
Yếu:8
TB>:25
Khá giỏi:6
Học sinh ít đọc tài liệu tham khảo
Vốn kiến thức nhiều em còn hạn chế
IV.Giải pháp thực hiện: Tích cực tham gia các đợt thực tập, kiến tập, không
ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Vận dụng linh hoạt các phơng pháp dạy học tích cực
Kiểm tra truyện hiện đại Việt Nam
Câu 1. (2 điểm) : Kể tên những tăc giả, tác phẩm truyện trung đại đã học ở lớp 9
Câu 2. ( 8 điểm) : Cảm nhận của em về số phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến
qua hai nhân vật Vũ Nơng và Thuý Kiều.
Yêu cầu:
Câu 1. Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh- Phạm Đình Hổ
Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô gia văn phái
Truyện Kiều - Nguyễn Du
Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu
Chuyện ngời con gái Nam Xơng Nguyễn Dữ
Câu 2.Nhân vật Vũ Nơng: Ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp nết, t dung tốt đẹp.
19
bồi d ỡng học sinh giỏi Môn Ngữ văn LP 9
Ngày Trơng Sinh đi lính, nàng chỉ mong ngày về mang theo hai chữ bình yên. Vũ
Nơng là ngời phụ nữ yêu thơng chồng con hết mực, chồng đi lính,nàg một mình
nuôi dạy con thơ, chăm sóc mẹ chồng , lúc mẹ chồng ốm đau, nàng hết sức thuốc
thang, lúc mẹ chồng qua đời , nàng lo ma chay chu tất.
Lẽ ra Vũ Nơng phải đợc hởng một cuộc sống hạnh phúc, ấm no, hng nàng phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status