Khí quyển Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất - Pdf 20

Khí quyển
Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

A. Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
- Biết thành phần không khí và cấu trúc của khí quyển.
- Trình bày được sự phân bố các khối khí, frông. Nêu đặc điểm chính và sự tác
động của chúng.
- Xác định được vị trí các khối khí, frông trên bản đồ Khí hậu thế giới.
- Nêu và giải thích sự phân bố bức xạ Mặt Trời.
- Phân tích hình vẽ, sơ đồ để biết được cấu tạo của khí quyển.
- Trình bày các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phân bố nhiệt trên Trái Đất.
- Phân tích hình vẽ, bảng số liệu, bản đồ … để biết được sự phân bố bức xạ Mặt
Trời, phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó.

B. Thiết bị dạy học:

- Sơ đồ các tầng khí quyển.
- Bản đồ Tự nhiên thế giới.
- Bản đồ Nhiệt độ, khí áp và gió.
- Các hình vẽ trong SGK phóng to. C. Hoạt động dạy học:
Kiểm tra 1 số kiến thức cũ đã học.
Bài mới.
GV hỏi: ở lớp 6 chúng ta đã học về khí quyển các khối khí và frông. Bạn nào
cho biết khí quyển có mấy tầng? Đó là những tầng nào?
Khối khí là gì? frông là gì? Trên địa cầu có những khối khí nào? Có bao
nhiêu frông? Khối khí và frông có ảnh hưởng gì tới thời tiết nơi chúng đi qua?

nhân hình thành và những đặc điểm của các khối khí:
Sự hình thành các khối khí nóng, lạnh liên quan tới
lượng ánh sáng Mặt Trời ở các vĩ độ cao, thấp khác
nhau. Các khối khí còn được hình thành ở những nơi
có sự khác biệt về nhiệt độ, độ ẩm, ảnh hưởng tới lớp
không khí gần mặt đất. Khối khí luôn di chuỷen, chúng
làm thay đổi thời tiết nơi chúng đi qua và bị biến tính.
HĐ 4: Cả lớp.
- HS đọc nội dung mục IV, kết hợp vốn hiểu biết cho
biết:
- Đặc điểm các tầng: giới hạn,
độ dày, khối lượng không khí,
thành phần.

2. Các khối khí.

- Mỗi bán cầu có 4 khối khí
chính: địa cực, ôn đới, chí
tuyến, xích đạo.
- Đặc điểm: khác nhau về tính
chất, luôn luôn di chuyển, bị
biến tính.
(FIT).
- Nơi frông đi qua có sự biến
đổi thời tiết đột ngột.
II. Sự phõn bố nhiệt độ
- Nhiệt khụng khớ ở tầng đối lưu do đõu mà cú.
- Nhiệt lượng do MT mang đến bề mặt TĐ thay
đổi theo gúc chiếu của cỏc tia bức xạ. Vậy nhiệt
lượng đú thay đổi ntn?
HS: Trả lời. GV: Theo vĩ độ địa lớ nhiệt độ trung bỡnh năm và biờn
độ nhiệt năm thay đổi ntn? Vỡ sao cú sự thay đổi đú?
HS: Dựa và bảng 11 trả lời.


GV: Em hóy cho biết giữa hướng phơi của sườn với
gúc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được cú mối quan hệ
ntn?
HS: H11.4 và SGK trả lời. b. Phõn bố theo lục địa và đại
dương.
- ĐD cú biờn độ nhiệt nhỏ, lục
địa cú biờn độ nhiệt lớn.
 Nguyờn nhõn: Do sự hấp
thụ nhiệt của đất và nước khỏc
nhau.
c. Phõn bố theo địa hỡnh.
- Nhiệt độ khụng khớ giảm
theo độ cao.
- Nhiệt độ thay đổi theo độ dốc
và hướng phơi của sườn. Đánh giá.
1. Khoanh vào một chữ cái ở đầu ý đúng trong các câu sau đây:
a) Chất khí chiếm tỷ lệ cao nhất trong thành phần của không khí là:
A. Khí nitơ.
B. Khí oxy.
C. Các khí khác.
b) Các khối khí được hình thành ở:
A. Tầng đối lưu.
B. Tầng bình lưu.
C. Tầng khí quyển giữa.

Tầng đối
lưu
ở XĐ:
0 -> 16km
ở Cực:
0 -> 8km
- Không khí chuyển động theo chiều
thẳng đứng.
- Nhiệt độ giảm theo độ cao
(Đỉnh tầng nhiệt độ là - 80
0
c).
- Chứa 80% không khí và hơn 3/4
lượng hơi nước.
- Hơi nước giữ 60% và CO
2
giữa
18% nhiệt độ bề mặt Trái Đất toả
vào không khí.
- Bụi, muối, khí… - Điều hoà nhiệt
độ của Trái Đất
có thể duy trì
được sự sống.
- Là hạt nhân
ngưng kết gây ra
mây, mưa…
Tầng bình

Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status