Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong điều kiện cơ chế quản lý kinh tế tài chính có sự thay đổi căn bản, từ
cơ chế quản lý của nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế
quản lý của nền kinh tế thị trờng, có sự quản lý của nhà nớc, thì công tác kế toán
cũng phải có sự đổi mới, và hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện mới.
Các doanh nghiệp muốn có những quyết định đúng đắn về sản xuất kinh
doanh trong thị trờng hoặc phơng án, kế hoạch sản xuất trong tơng lai, thì trớc hết
doanh nghiệp phải biết đợc hiện tại toàn bộ chi phí phải bỏ ra để sản xuất là bao
nhiêu, để có số tiền thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh nh thế nào.
Vì vậy việc phản ánh đầy đủ chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh sẽ
là cơ sở để xác định đúng giá thành sản phẩm, từ đó đánh giá đợc chính xác kết
quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Xuất phát từ lý do mục đích trên, sau một thời gian thực tập ở Công ty XD
số 21. Em nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí và giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp. Đợc sự hớng dẫn tận tình của các đồng chí cán bộ, các
phòng ban và nhất là phòng kế toán Công ty. Em đã nghiên cứu đề tài : "Kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty XD số 21 thuộc
tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (vinaconex) . Nội dung đề tài
ngoài phần : Lời cam đoan, lời mở đầu đợc chia làm ba chơng.
Chơng 1 : Những lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chơng 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty XD số 21 .
Chơng 3 : Nhận xét và kiến nghị về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty XD số 21.
Do trình độ và thời gian có hạn, nên đề cơng đề tài này không tránh khỏi
những thiếu sót. Em mong đợc sự giúp đỡ góp ý kiến bổ xung của các thầy cô giáo
và các cán bộ của Công ty XD số 21, để bản chuyên đề của em đợc thêm phong
phú và thiết thực với thực tế hơn.
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn thanh tú
Sự vận động của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm
hai mặt đối lập nhau, nhng có quan hệ mật thiết hữu cơ với nhau. Một mặt là các
chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, mặt khác là kết quả sản xuất thu đợc. Những
2
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn thanh tú
sản phẩm công việc lao động vụ nhất định đã hoàn thành phục vụ cho nhu cầu tiêu
dùng của xã hội cần đợc tính giá thành.
Do vậy giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản xuất tính cho
một khối lợng sản phẩm đã hoàn thành. Trong doanh nghiệp xây lắp giá thành là
chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn
giao và đã đợc chấp nhận thanh toán.
1.1.3. Mỗi quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm:
Từ những khía cạnh trên cho ta thấy sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biển hiện
của quá trình sản xuất, giữa chúng có mỗi quan hệ chặt ché với nhau, giống nhau
về chất, vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh
nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Tuy vậy giữa chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm lại không giống nhau về lợng. Sự khác nhau đó đ-
ợc thể hiện qua những điểm sau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định con giá thành sản
phẩm gắn liền với một loại sản phẩm ( Công việc, lao vụ ) nhất định.
- Trong giá thành sản phẩm bao gồm phần chi phí thực tế đã phát sinh và
một phần chi phí trả trớc hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau nhng đã
ghi nhận là chi phí sản xuất của kỳ này ( Chi phí phải trả).
- Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ trớc chuyển
sang (Chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ ) giá thành là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
tổng hợp đợc dùng để đánh giá chất lợng hoạt động của doanh nghiệp và phản ánh
một cách tổng quát các mặt kỹ thuật - kinh tế - tổ chức của doanh nghiệp.
* Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản:
- Tổ chức sản xuất phức tạp vì thời gian sản xuất dài, tiến hành ngoài trời,
4
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn thanh tú
từng loại chi phí , tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo các khoản mục chi phí
và theo các yếu tố chi phí quy định.
- Phải thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực
hiện các định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, các dự toán chi phí đối với chi
phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đề xuất các
biện pháp tăng cờng quản lý, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, phục vụ yêu
cầu hạch toán kinh tế đồng thời định kỳ lập báo cáo theo đúng chế độ và thời hạn
quy định. Tổ chức kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm
lao vụ và dịch vụ hoàn thành.
1.2- phân loại chi phí sản xuất và các loại giá thành
1.2- phân loại chi phí sản xuất và các loại giá thành
trong doanh nghiệp xây lắp:
trong doanh nghiệp xây lắp:
1.21- Phân loại chi phí sản xuất :
Để quản lý và hạch toán chi phí sản xuất theo từng nội dung cụ thể, theo
từng đối tợng tập hợp chi phí. Phải tiến hành phân loại chi phí một cách hợp lý
theo những tiêu chuẩn nhất định.
Những cách phân loại chủ yếu đợc dùng là:
- Phân loại chi phí sản xuất theo các yếu tố chi phí ( 5 yếu tố ): Phân loại
chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí là xắp xếp những chi phí có chung tính chất
kinh tế vào một yếu tố không kể chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì?
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ( phục vụ , quản lý hay trực tiếp sản xuất và
không phụ thuộc vào những phơng pháp kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm).
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Giá thành kế hoạch xây lắp : Là giá thành đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và đợc xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để phân
tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành của doanh
nghiệp.
- Giá thành thực tế : Chỉ đợc xác định khi quá trình sản xuất hoặc chế tạo
sản phẩm đã hoàn thành vàdựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát
sinh tập hợp đợc trong kỳ.
1.2.3. Theo phạm vụ tính toán giá thành sản phẩm xây lắp gồm 2 loại :
- Giá thành sản xuất bao gồm các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung.
- Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí khấu hao, chi phí quản
lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm dở.
1.3- đối t
1.3- đối t
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
đối t
đối t
ợng tính giá thành:
ợng tính giá thành:
1..3.1- Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn chi phí cần
tập hợp nhằm phục vụ cho việc kểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sản
phẩm dịch vụ. Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh có thể là nơi phát sinh
chi phí( phân xởng, bộ phận, giai đoạn, công nghệ...) hoặc có thể là đối tợng chịu
chi phí ( nh sả phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng)
Trong doanh nghiệp xây lắp đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể
là từng công trình, hạng mục công trình, từng đơn đặt hàng.
- Căn cứ xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuát là xác định nơi
1.3.3. Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
đối tợng tính giá thành:
8
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn thanh tú
- Việc xác định đối tợng chi phí sản xuất là căn cứ để mở các TK cấp II, III
các sổ chi tiết để tổ chức công tác ghi chép ban đầu tập hợp chi phí sản xuất theo
đúng đối tợng đã xác định giúp cho việc tăng cờng quản lý chi phí sản xuất và
thực hiện chế độ hạch toán kế toán cua doanh nghiệp.
-Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các bảng
hoặc phiếu tính giá thành. Tổ chức công tác tính giá thành thực tế theo đúng đối t-
ợng. Thực chất việc xác định đối tợng tính giá thành và đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất là việc xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Giữa đối tợng chi phí và giá thành chúng có mỗi quan hệ mật thiết với nhau.
Việc tính giá thành sản phẩm cho từng đối tợng phải trên cơ sở số liệu của chi phí
sản xuất đã tập hợp đợc theo từng đối tợng.
1.4
- ph
- ph
ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1- phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ
thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất
theo yếu tố và khoản mục trong phạm vụ giới hạn của đối tợng kế toán tập hợp chi
phí.
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp là tập hợp đối với những chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp liên quan đến một đối tợng chịu chi phí.
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp là phân bổ đối với những chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng chi phí khong thể tổ chức tập hợp trực
tiếp đợc thì phải phân bổ gián tiếp. Trớc hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ sau tính
Giá trị
NVL còn
lại cuối kỳ
cha sử dụng
-
Giá trị phế
liệu thu hồi
- Tài khoản sử dụng : TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Công dụng : Dùng để tập hợp chi phí
TK này đợc mở : Bên nợ : Phản ánh tập hợp chi phí
Bên có : Phản ánh kết d cuối kỳ
- Trình tự kế toán : (Sơ đồ : 1 )10
TK 133
TK 141 (3)
(4)
(5)
TK 111, 112
(5) Quyết toán KL xây lắp giao khoán không tổ chức kế toán riêng.
1.4.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp :
- Nội dung chi phí nhân công trực tiếp bao gồm : Tiền lơng, phụ cấp và th-
ởng có tính chất lơng của công nhân trực tiếp xây lắp bao gồm trong biên chế và
thuê ngoài.
Trong chi phí nhân công trực tiếp trong các doanh nghiệp xây lắp không
bao gồm các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân
điều khiển máy thi công (trờng hợp thi công hỗn hợp).
11
(5)
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn thanh tú
- Phơng pháp tập hợp : Khi phát sinh chi phí nhân công trực tiếp thì việc tập
hợp và phân bổ cũng nh chi phí vật liệu trực tiếp. Trờng hợp phải phân bổ cho các
đối tợng sử dụng thì tiêu chuẩn là chi phí về tiền công, lơng định mức, giờ công
định mức, kế hoạch, thực tế hoặc khối lợng sản phẩm.
- TK sử dụng : TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp)
- Trình tự kế toán : (Sơ đồ : 2 ) Ghi chú : (1) Các khoản tiền lơng, phụ cấp, trợ cấp phải trả cho công
nhân viên trực tiếp sản xuất.
(2) Trích trớc tiền lơng nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân
trực tiếp sản xuất.
hỗn hợp bao gồm tiền lơng, phụ cấp nhân viên sử dụng máy thi công, vật liệu,
nhiên liệu, khấu hao xe máy ...
Chi phí này không bao gồm khoản trích theo lơng của công nhân sử dụng
máy thi công.
- Phơng pháp tập hợp : Đợc tập hợp cho từng đối tợng sử dụng
- TK sử dụng : Sử dụng TK 623 "Chi phí sử dụng máy thi công"
Công dụng : Dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình.
TK này đợc mở : TK 6231 - Chi phí nhân công điều khiển máy
TK 6232 - Chi phí vật liệu phục vụ xe, máy
TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất của xe, máy
TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công trong hoạt động xây
lắp
TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài nh thuê sửa chữa xe, máy
TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác nh chi phí bằng tiền phục vụ
cho hoạt động xe, máy,
Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy
không sử dụng TK 623 mà tập hợp trực tiếp vào TK 621, 622, 627 ...
- Trình tự kế toán :
* Tuỳ thuộc vào hình thức tổ chức đội máy thi công để hạch toán
13
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn thanh tú
* Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhng đội
máy thi công không tổ chức kế toán riêng :
Chi phí phát sinh ở đội máy đợc tập hợp nh chi phí phát sinh ở phân xởng
sản xuất phụ tức là :
+ Các chi phí liên quan đến hoạt động của đội máy thi công .
Nợ TK 621, 622, 627 (chi phí đội thi công)
Có TK liên quan
+ Cuối kỳ kết chuyển từ TK 621, 622, 627 sang TK 154 để tính giá thành ca
1.4.5. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung :
- Nội dung : Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí nhằm phục vụ
cho yêu cầu quản lý và điều hành sản xuất trong phạm vi các tổ đội, các phân x-
ởng sản xuất của doanh nghiệp đặc biệt trong doanh nghiệp xây lắp chi phí sản
xuất chung còn bao gồm các khoản trích theo lơng nhân viên trực tiếp xây lắp và
nhân viên điều khiển máy thi công.
Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp bao gồm 6 yếu tố :
+ Chi phí nhân viên
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí công cụ, dụng cụ
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
15
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn thanh tú
- Phơng pháp tập hợp : Chi phí sản xuất chung khi phát sinh đợc tập hợp
theo địa điểm, theo từng phân xởng và đợc phân bổ cho các sản phẩm trong phân
xởng đó.
- TK sử dụng : Sử dụng TK 627 (chi phí sản xuất chung)
- TK 627 có 6 tài khoản cấp 2
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272 - Chi phí vật liệu
TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 - Chi phí KHTSCĐ
TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác
16
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn thanh tú
- Trình tự kế toán : (Sơ đồ : 3)
hoặc phân bổ chi phí
sản xuất chung
(1) Chi phí nhân viên QL đội
trích
theo lương NVXL sử dụng máy
thi công
TK 154 (chi tiết)
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn thanh tú
- Trình tự kế toán :
Sơ đồ : 4
1.5 - Đánh giá sản phẩm làm dở
1.5 - Đánh giá sản phẩm làm dở
- Trong quá trình sản xuất sản phẩm, sản phẩm làm dở là sản phẩm cha kết
thúc ở giai đoạn sản xuất cuối cùng hoặc là đã kết thúc giai đoạn sản xuất cuối
cùng nhng cha đợc kiểm nhận nhập kho.
18
TK 622
TK 621
TK 623
K/c chi phí SXC
TK627
K/c chi phí MTC
Khối lượng xl hoàn thành tập
hợp được chờ tiêu thụ
ơng pháp tính giá thành :
ơng pháp tính giá thành :
Trong các doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng các phơng pháp sau :
1.6.1.- Phơng pháp tính giá thành giản đơn :
Phơng pháp này hiện đang đợc các doanh nghiệp hoạt động xây lắp sử dụng
phổ biến, và nó phù hợp với đặc điểm hoạt động xây lắp thờng có đối tợng kế toán
tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tợng tính giá thành
Theo phơng pháp này :
19
x
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn thanh tú
Giá thành
thực tế khối
lợng xây lắp
hoàn thành
bàn giao
=
Chi phí
sản xuất
xây lắp dở
dang đầu
kỳ
+
Chi phí sản
xuất hoạt
động xây
lắp phát sinh
-
Chi phí sản
xuất xây lắp
21
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn thanh tú
Chơng 2
thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty
tính giá thành sản phẩm tại Công ty
xây dựng số 21 (vinaconco-21)
xây dựng số 21 (vinaconco-21)
* *
2.1- Một số nét khái quát chung của Công ty XD số 21:
2.1- Một số nét khái quát chung của Công ty XD số 21:
2.1.1.- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty :
Công ty XD số 21(vinaconco-21) là một doanh nghiệp nhà nớc, trực thuộc
Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam(Vinaconex). Công ty có trụ sở
đóng trên địa bàn phờng Quang Trung, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây. Nhiệm vụ
chính của Công ty là xây dựng những công trình dân dụng và những công trình
công nghiệp trên địa bàn và các địa phơng lân cận.
Công ty XD số 21 có tiền thân là Công ty XD khu Nam, Công ty đợc thành
lập từ tháng 7 năm 1966, từ 3 công trờng kiến trúc Hà Đông trực thuộc ty kiến trúc
Hà Tây do tình hình tổ chức và điều kiện công tác sản xuất đến tháng 9 - 1985 Sở
xây dựng Hà Sơn Bình quyết định sát nhập Công ty xây lắp công trình Hà Sơn
Bình vào Công ty xây dựng hà Tây cũ lấy tên là Công ty XD số 21 Hà Sơn Bình.
Với số cán bộ công nhân lúc bấy giờ là : 1.600 ngời bao gồm : 5 công trờng xây
dựng, 1 xởng một sắt, 1 xởng bê tông, 1 đội máy thi công, 1 đội vận tải và các
phòng bán chức năng.
Công ty XD số 21 đợc thành lập lại theo nghị định 388/HĐBT về việc sắp
xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc. Công ty Xd khu Nam đã sắp xếp lại và đợc
thành lập theo quyết định thành lập doanh nghiệp số 473/QĐUB ngày 20/9/1991
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây, giấy phép hành nghề số 34 SXKD/QLVL, số
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn thanh tú
Giai đoạn từ 1986 đến năm 1989 do sự thay đổi cơ chế trong nền kinh tế thị
trờng, đòi hỏi các doanh nghiệp cũng phải thay đổi cách quản lý, bố trí sắp xếp tổ
chức sản xuất lại thời gian này Công ty đã không theo kịp sự đổi thay dó, nên đã
có lúc, có thời gian dài Công ty không ký đợc hợp đồng thi công xây lắp, công
nhân phải nghỉ việc, tình hình Công ty gặp nhiều khó khăn.
Từ năm 1990 đến năm 1991 : dới sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và đ-
ợc sự giúp đỡ của các Sở, ban ngành trong tỉnh, đặc biệt là sự giúp đỡ của Sở quản
lý chuyên ngành đó là Sở xây dựng tỉnh. Công ty đã ổn định lại bộ máy, đổi mới
phơng pháp quản lý, sắp xếp hợp lý lực lợng lao động và đã từng bớc tự khẳng
định sự tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng. Ngoài nhiệm vụ chính là xây
dựng các công trình xây dựng cơ bản, Công ty còn mở thêm sản xuất phụ (sản
xuất vật liệu xây dựng) để phục vụ cho việc thi công các công trình đợc chủ động
về vật liệu, đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trờng.
Năm 1991 Công ty đã có những bớc tiến nhanh trong sản xuất, toàn bộ
công nhân viên đã có công căn việc làm ổn định, thu nhập đợc nâng cao, Công ty
đã tự khẳng định mình trong cơ chế thị trờng. Công ty đã đấu thầu và thắng thầu
nhiều công trình, nhiều công trình do công ty đảm nhận thi công đã đợc Sở xây
dựng và Uỷ ban nhân dân tỉnh đánh giá cao về kỹ thuật, mỹ thuật. Năm 1991
Công ty đã đạt tổng giá trị sản lợng : 4.000 triệu đồng tăng 39,1 lần so với năm
1989 và tăng 3 lần so với năm 1990. Giải quyết việc làm ổn định cho trên 400
công nhân lao động của Công ty. Trong thời gian này Công ty còn đợc phép đảm
nhận thêm các nhiệm vụ :
- Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
Từ sau Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VII Nhà nớc thực hiện sự đổi mới
công tác quản lý kinh tế, xoá bỏ cơ chế hành chính quan liêu bao cấp chuyển sang
hạch toán sản xuất kinh doanh xã hội chủ nghĩa, công tác tổ chức và quản lý củ
24
chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn thanh tú