Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài:
Đất nước ta ngày càng đổi mới và phát triển, sự chuyển đổi từ cơ cấu tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN dưới sự quản lý
đã làm biến đổi sâu sắc nền kinh tế. Không chỉ thế, Việt Nam đang trong tiến trình hội
nhập Quốc tế việc cạnh tranh càng diễn ra gay gắt hơn, muốn tồn tại và phát triển
trong điều kiện hiện nay là một vấn đề đặt ra cho tất cả các Doanh nghiệp. Vì vậy, để
đạt được điều đó ngoài việc phải chú trọng chất lượng, kết cấu sản phẩm sao cho phù
hợp với nhu cầu xã hội mà còn phải quan tâm đến giá thành sản phẩm_một yếu tố
mang tính tổng hợp có thể phản ánh một cách tập trung mọi mặt của hoạt động sản
xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của công ty.
Với nhiều hình thức kinh doanh khác nhau nhưng mục tiêu chung của các
Doanh nghiệp vẫn là sự tồn tại lâu dài và kinh doanh có hiệu quả. Do đó, Doanh
nghiệp càng phải phát huy sức mạnh của mình, phải có những biện pháp về quản lý tài
chính, giảm hao phí lao động, phân phối chi phí sản xuất và giá thành… phù hợp với
hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, đồng thời mang lại lợi nhuận tối đa.
Điều này càng phải quan tâm hơn đối với các Doanh nghiệp sản xuất.
Thật vậy, việc nghiên cứu chi phí sản xuất và tính giá thành giữ vai trò quan
trọng, có quan hệ chặt chẽ đến giá bán sản phẩm_một trong những yếu tố cần thiết
đảm bảo tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Vì thế, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải phản ánh chính xác, tính đầy đủ các chi phí để xác định đúng giá thành
sản phẩm. Từ đó mà phân tích, đánh giá và đề ra các biện pháp hữu hiệu để tiết kiệm
chi phí sản xuất, dẫn đến việc giảm giá thành mang lại lợi nhuận cao hơn, để Doanh
nghiệp có thể đứng vững và phát triển hơn trong môi trường cạnh tranh mạnh mẽ như
hiện nay.
Chính vì nhận thấy tầm quan trọng đó em đã chọn đề tài “ KẾ TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM” tại Xí nghiệp Phân
bón An Lạc để nghiên cứu, từ đó giúp em tìm ra những biện pháp đóng góp giúp Xí
nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả hơn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
– Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về các lao động
sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà DN bỏ ra để thực hiện quá trình sản
xuất trong một thời kỳ nhất định.
2.1.1.2 Khái niệm về giá thành sản phẩm
– Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí được tính vào trong sản
phẩm trong một thời kỳ nhất định.
– Công thức chung để tính giá thành(Z):
Qua công thức này cho thấy để hạ thấp được giá thành sản phẩm thì một mặt
doanh nghiệp phải có biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, mặt khác phải có biện pháp
đầu tư, sử dụng chi phí hợp lý để nâng cao năng suất lao động, tăng cường kết quả sản
xuất sản phẩm.
2.1.2 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm
2.1.2.1 Giống nhau
CPSX và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau vì nội dung cơ
bản của chúng đều biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hóa mà DN
bỏ ra cho hoạt động sản xuất.
2.1.2.2 Khác nhau
Chi phí sản xuất Giá thành sản phẩm
SVTT : Vương Mỹ Thanh Trang 3
Chi phí sản xuất
– Luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát
sinh chi phí.
– Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm những
chi phí sản xuất đã trả trước trong kỳ và
chưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí
phải trả kỳ trước nhưng kỳ này mới phát
sinh thực tế.
– Liên quan đến những sản phẩm hoàn
Việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên và cần thiết của công tác
kế toán tập hợp CPSX. Để xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX trước hết phải căn
cứ vào đặc điểm phát sinh của chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất.
2.1.4.2 Đối tượng tính giá thành
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của DN, sản phẩm sản xuất, tính chất SX mà kế
toán xác định giá thành cho thích hợp.
Về tổ chức sản xuất, nếu sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, từng công việc
sản xuất là đối tượng tính giá thành.
Về quy trình công nghệ sản xuất, nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì
đối tượng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất,
nếu quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành có thể là
thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng, cũng có thể là các loại bán thành phẩm
hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất, nếu quy trình sản xuất phức tạp kiểu song song
(lắp ráp) thì đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh, cũng
có thể là từng bộ phận chi tiết sản phẩm.
2.1.4.3 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc
tính giá thành. Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho công việc tính giá
thành sản phẩm khoa học, hợp lý đảm bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực
tế của sản phẩm, lao vụ được kịp thời, trung thực.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức và chu kỳ sản xuất sản phẩm mà xác định kỳ tính
giá thành cho hợp lý:
+ Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều (khối lượng lớn), chu kỳ sản xuất
ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là hàng tháng, vào thời điểm
cuối tháng.
SVTT : Vương Mỹ Thanh Trang 4
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
+ Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo từng đơn đặt
hàng, chu kỳ sản xuất sản phẩm dài, sản phẩm chỉ hoàn chỉnh khi chu kỳ sản xuất kết
thúc. Hàng tháng vẫn tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng có liên quan, khi
– Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
ngoài 4 yếu tố trên.
Như vậy: Phương pháp phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế có tác
dụng to lớn trong việc quản lý chi phí sản xuất. Giúp nhà quản lý biết được kết cấu, tỷ
trọng của từng yếu tố CPSX để phân tích được tình hình dự toán CPSX, lập báo cáo
CPSX theo yếu tố, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán CPSX, lập kế hoạch
cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán vốn lưu động cho kỳ sau…
SVTT : Vương Mỹ Thanh Trang 5
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động
– Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm NVL chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm.
– Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương, khoản trích theo tiền lương (BHXH,
BHYT, KPCĐ), phải trả khác cho công nhân sản xuất.
– Chi phí sản xuất chung: CPSX khác ngoài 2 loại trên (vật liệu gián tiếp, công
cụ dụng cụ, tiền lương nhân viên quản lý sản xuất, khấu hao TSCĐ dùng sản xuất…)
– Chi phí bán hàng: Chi phí này còn gọi là chi phí lưu thông, là những chi phí
đảm bảo cho việc thực hiện chiến lược và chính sách bán hàng của DN như chi phí
vận chuyển, bốc vác, bao bì, lương nhân viên bán hàng, khấu hao tài sản cố định…
– Chi phí quản lý DN: Khoản mục chi phí này bao gồm tất cả chi phí liên quan
đến công việc hành chính, quản trị ở toàn DN và những khoản chi phí không thể ghi
nhận vào những khoản mục nói trên.
2.2.1.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi
nhuận
– Chi phí sản phẩm: Là tất cả chi phí gắn liền với giá trị sản phẩm sản xuất hoặc
mua. Đối với sản phẩm được sản xuất ra, chi phí sản phẩm gồm CPNVLTT,
CPNCTT, CPSXC trong kỳ. Đối với sản phẩm mua vào thì chi phí bao gồm giá mua
hàng và chi phí thu mua.
– Chi phí thời kỳ: Chi phí gắn liền với từng thời kỳ kinh doanh – không gắn với
giá trị sản phẩm (chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN).
vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất. Giá thành định mức cũng được
xây dựng trước khi bắt đầu quá trình sản xuất.
– Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí
thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế là căn cứ
để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả
kinh doanh.
2.2.2.2 Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành
Theo phương thức này, giá thành được chia làm 2 loại:
– Giá thành sản xuất (giá thành phân xưởng): là tổng các chi phí liên quan đến
quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm các chi phí như CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC.
– Giá thành toàn bộ: bao gồm cả giá thành sản xuất và các chi phí ngoài sản xuất
như chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN.
2.3 Kế toán chi phí sản xuất
2.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.3.1.1 Khái niệm:
Nguyên vật liệu là thành phần chính tạo lên thực thể sản phẩm. Nó bao gồm tất
cả chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… được sử dụng trực tiếp
vào quá trình sản xuất sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu chính:
Nguyên vật liệu chính (kể cả bán thành phẩm mua ngoài) là những nguyên vật
liệu khi qua sản xuất sẽ cấu tạo nên thực thể của sản phẩm như: bông, sợi trong công
nghiệp dệt… Thông thường chi phí này được tính trực tiếp cho các đối tượng sử dụng
có liên quan khi xuất dùng. Khi xuất dùng, trên các chứng từ ban đầu cần ghi rõ
nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất loại sản phẩm nào; từ đó, căn cứ vào các
phiếu lĩnh vật tư để tính chi phí nguyên vật liệu chính cho các đối tượng tính giá thành
có liên quan.
Trong trường hợp cùng một thứ nguyên vật liệu được xuất dùng để xuất dùng để
sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau hoặc nhiều quy cách khác nhau, có thể sử
dụng các phương pháp phân bổ.
Chi phí vật liệu phụ:
Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất nhiều loại sản phẩm, thì tập hợp
chung và trước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành, phải phân bổ cho từng đối
tượng tính giá thành. Tiêu thức phân bổ thường theo chi phí nguyên vật liệu định mức,
khối lượng sản phẩm.
Cách tính phân bổ:
2.3.1.2 Chứng từ, tài khoản sử dụng:
– Phiếu nhập kho
– Phiếu xuất kho
– Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn trong tháng.
– Bảng phân bổ nguyên vật liệu.
Để tập hợp CPNVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên
liệu, vật liệu này hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực
hiện dịch vụ.
– TK 621 có kết cấu như sau:
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
2.3.1.3 Phương pháp hạch toán CPNVLTT
SVTT : Vương Mỹ Thanh Trang 8
– Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu
xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ
trong kỳ hạch toán
Giá trị NVL xuất kho
dùng để SX
154
Giá trị NVL mua giao
thẳng cho SX
NVL thừa nhập lại
kho
tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích
về BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Tiền lương chính: là khoản tiền thù lao trả cho thời gian lao động. Nó
gắn liền với khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành nhất định, vì vậy thường
được tính trực tiếp vào đối tượng sử dụng có liên quan.
SVTT : Vương Mỹ Thanh Trang 9
– Tập hợp CPNCTT thực tế phát sinh.
– Trích BHYT, BHXH, KPCĐ của
công nhân trực tiếp tính vào giá thành
sản xuất.
Nợ 622 Có
– Kết chuyển CPNCTT thực tế phát
sinh.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
+ Tiền lương phụ: là thù lao trả cho thời gian ngừng nghỉ việc theo quy
định và những ngày ngừng nghỉ việc do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách
quan như: mưa, bảo, mất điện, thiếu nguyên vật liệu… Do đó, nó không có quan hệ
trực tiếp đến kết quả sản xuất.
Đối với những thời gian ngừng nghỉ việc có dự kiến trong kế hoạch như: nghỉ
phép, nghỉ lễ… được tính vào đối tượng có liên quan theo phương pháp trích trước để
cho giá thành không bị biến động đột ngột.
Đối với tiền lương trả cho thời gian ngừng, nghỉ việc khác được tính vào
khoản thiệt hại ngừng sản xuất.
+ Bảo hiểm xã hội: là khoản trích theo lương nhằm thành lập quỹ bảo
hiểm nhằm sử dụng tài trợ trong những trường hợp công nhân viên bị ốm đau, thai
sản, mất sức lao động…Theo quy định hiện hành BHXH được trích theo tỷ lệ 20%
trên tổng quỹ lương thực tế, trong đó 15% tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh và 5% khấu trừ vào thu nhập của người lao động.
+ Bảo hiểm y tế: là chi phí mà doanh nghiệp và người lao động đóng góp
cho cơ quan y tế để tài trợ khi có phát sinh nhu cầu khám chữa bệnh. Theo quy định
của CN trực tiếp SX
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của công nhân SX
632
CPNCTT không phân bổ
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
2.3.2.3 Phương pháp hạch toán CPNCTT
Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các
khoản phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 – Phải trả người lao động.
Tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
(phần tính vào chi phí DN phải chịu) trên số tiền lương phải trả theo chế độ
quy định, ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384).
Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 – Chi phí phải trả.
Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển CPNCTT vào TK 154 theo đối
tượng tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 632 – GVHB (phần CPNCTT vượt trên mức bình thường)
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
2.3.2.4 Sơ đồ tổng hợp CPNCTT
Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm các chi phí khấu hao máy móc thiết bị, phương
tiện vận tải, nhà xưởng…
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Như chi phí về điện, nước, điện thoại, sửa chữa
TSCĐ, và các chi phí mua ngoài khác.
Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí kể
trên như chi phí hội nghị, tiếp khách…
CPSXC được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất hoặc bộ phận sản xuất kinh
doanh.Việc tập hợp được thực hiện hàng tháng vào cuối mỗi tháng rồi tiến hành phân
bổ cho từng đối tượng tính giá thành.
Cách tính phân bổ tương tự như CPNVLTT, tiêu thức phân bổ có thể là chi phí
NVL chính hoặc số lương sản phẩm hoàn thành.
2.3.3.2 Chứng từ, tài khoản sử dụng:
– Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
– Bảng khấu hao tài sản cố định…
– Bảng tính lương của nhân viên phân xưởng
– Phiếu chi …
Kế toán sử dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” để hạch toán chi phí.
Tài khoản này được mở chi tiết theo phân xưởng hoặc theo bộ phận SXKD.
Kết cấu tài khoản 627 như sau:
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
SVTT : Vương Mỹ Thanh Trang 12
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
TK 627 có 6 TK cấp 2:
– 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng.
– 6272: Chi phí vật liệu.
– 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
– 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.
– 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
– 6278: Chi phí bằng tiền khác.
2.3.3.3 Phương pháp hạch toán CPSXC
111, 152
632
Khoản giảm CPSXC
Giá trị vật liệu gián tiếp, công
cụ dụng cụ
Trích khấu hao TSCĐ
Phân bổ dần chi phí trả trước
K/C CPSXC vào đối
tượng tính giá thành
K/C phần định phí SXC của
công suất thực tế bé hơn
công suất bình thường
154
142
Tính trước chi phí phải trả
Chi phí bằng tiền, và chi phí khác
111, 112, 331…
335
627
Tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân
viên quản lý SX và trích BHXH
152, 153
214
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào bảng phân bổ CPSXC để kết chuyển hoặc phân bổ
CPSXC vào các TK cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm theo tiêu thức phù hợp:
Nợ TK 154 – Chi phí SXKDDD
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (CPSXC cố định không phân bổ)
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
2.3.3.4 Sơ đồ tổng hợp CPSXC
SD: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
cuối kỳ.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Sau đó kế toán sẽ điều chỉnh các khoản giảm giá thành – đây là các khoản thu về
xuất phát từ các khoản chi phí phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất nhưng không
được tính vào giá thành hoặc những khoản chi phí phát sinh nhưng không tạo ra giá trị
sản phẩm như: phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, từ sản phẩm hỏng; hoặc các
khoản thu bồi thường do công nhân gây ra thiệt hại trong sản xuất. Riêng khoản thiệt
hại về sản phẩm hỏng và ngừng sản xuất trên định mức sau khi đã trừ khoản bồi
thường được tính vào giá vốn hàng bán chứ không nằm trong giá thành.
2.4.1 Tập hợp CPSX
2.4.1.1 Tài khoản sử dụng
– Để tổng hợp CPSX, kế toán sử dụng tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang”. Tài khoản này mở chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành.
– Kết cấu tài khoản 154:
Mục đích của việc tổng hợp CPSX vào tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang” là để tính giá thành. Do vậy, khi tổng hợp cần chú ý những điểm sau:
– CPSX phải được tập hợp riêng theo từng đối tượng tính giá thành của từng
phân xưởng sản xuất chính trong sổ chi tiết của tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang”.
– Các chi phí sản xuất tập hợp cho từng đối tượng tính giá thành phải được phân
tích theo các khoản mục giá thành được qui định gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Căn cứ đề nghị các khoản mục trên vào các sổ chi tiết tài khoản 154 “chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang” là các bảng phân bổ có liên quan.
154
CPSXDDĐK
2.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang
SVTT : Vương Mỹ Thanh Trang 16
Dck = (Sck × T)
Stp + (Sck × T)
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm mà tại thời điểm tính giá thành nó
còn nằm trên dây chuyền sản xuất chưa chế tạo xong, hoặc đã chế tạo xong nhưng
chưa kiểm nghiệm nhập kho.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là công việc kế toán nhằm xác định CPSX
nằm trong sản phẩm dở dang cuối kỳ qua đó cung cấp số liệu cho việc tính giá thành
sản phẩm.Việc đánh giá một cách trung thực, hợp lý giá trị sản phẩm dở dang phụ
thuộc vào công tác kiểm kê và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang được chọn.
2.4.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo ước lượng sản phẩm
hoàn thành tương đương
Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp này với mức độ hoàn thành thực
tế và gắn liền với tất cả các khoản mục cấu thành giá thành sản phẩm.
Công thức tính:
• Dđk, Dck: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
• C: chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
• Stp, Sck: Số lượng thành phẩm, số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
• T: Tỷ lệ hoàn thành.
2.4.2.2 Theo chi phí NVL chính
Sử dụng trong trường hợp CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí,
thường là > 70%.
Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính chi phí NVL trực tiếp.
phí như:chi phí thiệt hại trong sản xuất,chi phí sản phẩm hỏng,phế liệu,…
Tuỳ vào tính chất trọng yếu của các khoản giảm giá thành, kế toán có thể điều
chỉnh giảm giá thành theo những nguyên tắc nhất định.
Nếu thỉnh thoảng mới có những sản phẩm hỏng hay sự thiệt hại do ngừng sản
xuất và giá trị của chúng nhỏ, có chúng hay không cũng không làm giá thành sai lệch
trọng yếu thì dựa vào giá bán của những sản phẩm hỏng, phế liệu,…, kế toán giảm
trực tiếp vào tài khoản 154”chi phí sản xuất dở dang” ở thời kỳ bán.
Nếu chu trình sản xuất thường xuyên có sản phẩm hỏng hay thiệt hại do ngừng
sản xuất,…mà giá trị của chúng lớn thì kế toán phải giảm tài khoản 154 theo giá vốn
của các khoản làm giảm giá thành ấy hoặc có thể tách các chi phí về chúng ra khỏi các
tài khoản chi phí ở thời kỳ phát sinh.
2.4.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Để xác định được giá thành sản phẩm, có rất nhiều phương pháp để mỗi DN lựa
chọn sao cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
2.4.4.1 Phương pháp trực tiếp (giản đơn)
Phương pháp này được áp dụng trong các DN sản xuất có qui trình công nghệ
đơn giản, khép kín, chu kỳ ngắn. Với đối tượng tập hợp chi phí là sản phẩm hoặc phân
xưởng…Đối tượng tính giá thành là sản phẩm. Và kỳ tính giá thành là tháng, quý,
năm…
Công thức tính giá thành sản phẩm:
2.4.4.2 Phương pháp hệ số
Được áp dụng trong doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử
dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời một lúc
nhiều loại sản phẩm khác nhau như: doanh nghiệp bánh kẹo…Đối với phương pháp
này thì nhóm sản phẩm hay phân xưởng sẽ là đối tượng tập hợp chi phí. Còn đối tượng
tính giá thành là từng loại thành phẩm và kỳ tính giá thành là tháng, quý hoặc là
năm…
SVTT : Vương Mỹ Thanh Trang 18
Các khoản làm
Bước 5: Tính giá thành đơn vị thực tế sản phẩm của từng loại - từng khoản
mục chi phí.
SVTT : Vương Mỹ Thanh Trang 19
Tổng sản phẩm chuẩn = số lượng sản phẩm sản xuất thực tế × hệ số quy đổi
Giá thành 1 sản phẩm
quy đổi
=
Tổng giá thành sản phẩm quy đổi
Số lượng sản phẩm quy đổi
Tổng giá thành định
mức của nhóm sp i
=
Tổng sản lượng sản
phẩm có quy cách i
Giá thành định mức đơn
vị sản phẩm i
×
Tỷ lệ tính giá thành
=
Tổng giá thành định mức của nhóm sp i
Tổng giá thành thực tế của nhóm sp
Tổng giá thành thực tế
từng loại sản phẩm
=
Tỷ lệ tính giá thành
×
Tổng giá thành định mức
nhóm sản phẩm
138, 334
152, 111
Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được
Trình tự hạch toán tiến hành như sau:
Kế toán về thiệt hại sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được
SVTT : Vương Mỹ Thanh Trang 20
Giá thành đơn vị thực tế sản
phẩm của từng loại
=
Sản lượng từng loại sản phẩm hoàn thành
Tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm
152, 334… 154 sửa chữa 138
Chi phí sửa chữa SP hỏng
Khoản thu bồi thường
154
K/C chi phí sửa chữa SP hỏng vào
đối tượng tính giá thành
154 138, 334
Khoản thu bồi thường
152, 111
Giá trị phế liệu thu hồi
811
Khoản thiệt hại của SP hỏng
335
627, 642
Trích trước chi phí ngừng
sản xuất
152, 334, 111
Chi phí thực tế phát sinh khi
ngừng SX
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
Gồm các khoản chi phí dùng để sửa chữa như: tiền lương công nhân sửa chữa,
K/C CPNCTT
K/C CPSXC
CPSXDDCK
154
138, 334
155
138
Giá thành TP nhập kho
Thu bồi thường do làm hỏng
SP
CPSXDDĐK
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
2.6 Sơ đồ tổng hợp kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp
kê khai thường xuyên
SVTT : Vương Mỹ Thanh Trang 22
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP
PHÂN BÓN AN LẠC
3.1 Giới thiệu tổng quát
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty phân bón Miền Nam
Công ty phân bón Miền Nam là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập vào
tháng 4 năm 1976 theo quyết định số 426/HC-QĐ ngày 19/4/1976, là đơn vị trực
thuộc Tổng công ty hóa chất Việt Nam thuộc Bộ công nghiệp nặng.
• Tên giao dịch: The Southern Ferlitizer Company.
• Trụ sở chính: 125B Cách Mạng Tháng Tám, Q3, Tp.HCM.
• Điện thoại: 08.8325889 – 08.8393931
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1040 cấp ngày 13/12/1993
XÍ NGHIỆP PHÂN BÓN AN LẠC
Địa chỉ: 538 Kinh Dương Vương - T.T An Lạc - Q.Bình Tân - TP.HCM
Điện thoại: 08.8750523 - 08.8750467
Fax: 08.8750523
Email:
Sản phẩm chính: phân hỗn hợp NPK, phân khoáng lỏng.
XÍ NGHIỆP PHÂN BÓN CHÁNH HƯNG
Địa chỉ: 1026 Phạm Thế Hiển - P.5 - Quận 8 - TP.HCM
Điện thoại: 08.8504664 - 08.8504468 Fax: 08.8500896
Địa chỉ: 582 Kinh Dương Vương - Q.Bình Tân - TP.HCM
Điện thoại: 08.7520597 - 7510692 Fax: 08.7508487
Sản phẩm chính: phân hỗn hợp NPK, phân khoáng hữu cơ NPK lỏng
SVTT : Vương Mỹ Thanh Trang 24
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi
XÍ NGHIỆP PHÂN BÓN BÌNH ĐIỀN 1
Địa chỉ: C1/3 Tân Kiên, huyện Bình Chánh, TP.HCM
Điện thoại: 08.8770104 Fax: 08.7560369
Sản phẩm chính: phân hỗn hợp NPK
XÍ NGHIỆP PHÂN BÓN CỬU LONG
Địa chỉ: 405 QL1 - Tân Hòa - tỉnh Vĩnh Long
Điện thoại: 070.822421 - 822910
Fax: 070.815215
Sản phẩm chính: phân hỗn hợp NPK, phân khoáng hữu cơ, phân NPK dạng
lỏng
XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ BAO BÌ THANH ĐA
Địa chỉ: 368 Hùng Vương nối dài, huyện Bình Chánh, TP.HCM
Điện thoại: 08.8750242 Fax: 08.8750242
Sản phẩm chính: các loại thiết bị và công trình trùng tu, đại tu ngành phân bón,