kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh khách sạn Renaissance Riverside - Pdf 52

lời nói đầu
Ngày nay, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nớc từ cơ
chế quản lý tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng. Để có thể tồn tại
và phát triển trong cơ chế mới này đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng
động, sáng tạo và phải đặt vấn đề hiệu quả kinh doanh lên hàng đầu,
bởi vì hạch toán kinh tế có nghĩa là lấy thu bù chi và phải đảm bảo có
lãi. Quản lý kinh tế là đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất của
một quá trình, một giai đoạn và một hoạt động kinh doanh.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng cạnh tranh ngày càng gay gắt,
doanh nghiệp muốn tồn tại, vơn lên thì trớc hết đòi hỏi kinh doanh
phải có hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh càng cao thì doanh nghiệp càng
có điều kiện phát triển, cải thiện và nâng cao đời sống ngời lao động
thực hiện tốt nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc.
Với xu thế phát triển của xã hội và của nền kinh tế, việc quan
tâm đến chi phí, doanh thu là vấn đề hàng đầu trong việc đảm bảo hiệu
quả và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Để có thể tồn tại và phát triển đ-
ợc trên thị trờng, doanh nghiệp cần phải tính toán làm sao giảm đợc
chi phí đến mức thấp nhất từ đó sẽ nâng cao đợc lợi nhuận tối đa cho
doanh nghiệp mình.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, công tác hạch toán chi phí,
doanh thu là công tác vô cùng quan trọng đây là hoạt động kinh doanh
chính, luôn gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nhằm hoàn thiện vấn đề về chi phí kinh doanh, doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh, em đã chọn đề tài: kế toán chi phí, doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty liên doanh khách sạn
Renaissance Riverside.
Đề tài bao gồm 3 phần chính:
Chơng I: Lý luận chung về công tác kế toán chi phí, doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh trong đơn vị
kinh doanh dịch vụ.
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán chi phí, doanh thu và

của Nhà nớc về chiến lợc, kế hoạch và chơng trình dài hạn cùng chính
sách và pháp luật đã ban hành.
Trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đợc quyền tự chủ, lấy
thu bù chi và kinh doanh có lợi. Doanh nghiệp phải lấy lợi nhuận làm

3
mục đích tồn tại và hoạt động của mình, do đó phải xác định chính xác
các chi phí phát sinh trong kỳ.
Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ là những sản phẩm
mà khách hàng không đợc kiểm tra trớc khi mua.
Hoạt động kinh doanh khách sạn là tổng hợp các dịch vụ cơ bản
và dịch vụ bổ sung khác nhau nhằm cung cấp cho khách sự hài lòng.
Dịch vụ cơ bản của khách sạn là dịch vụ lu trú, dịch vụ bổ sung
cơ bản phục vụ cho dịch vụ lu trú là dịch vụ ăn uống, đặt chỗ trớc và
dịch vụ làm cho sự nghỉ ngơi của khách hàng thêm phong phú.
Kinh doanh khách sạn là một hoạt động dịch vụ cao cấp mang
tính tổng hợp nhất. Nó phục vụ việc lu trú, đáp ứng những dịch vụ gắn
liền với việc lu trú của khách nh: phục vụ ăn uống, phục vụ sinh hoạt
và các dịch vụ khác. Ngoài ra, khách sạn còn đồng thời phục vụ nhu
cầu ăn uống của khách vãng lai và khách địa phơng.
Khách mua một sản phẩm khách sạn phải đợc thông tin về quy
cách, phẩm chất của các dịch vụ đó (nh loại phông, cơ cấu bữa ăn).
Khách hàng lu trú ở xa nơi khách hàng thờng trú nên cần đến
một hệ thống phân phối thông qua việc sử dụng các đơn vị trung gian.
Nh vậy, hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn phục vụ việc lu
trú đối với mọi du khách, là nơi sản xuất và bán, phục vụ các hàng hoá
dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu của du khách về ngủ, nghỉ ngơi, ăn
uống, vui chơi giải trí và các nhu cầu cần thiết khác phù hợp với mục
đích và chuyến đi của họ.
Hoạt động kinh doanh khách sạn so với ngành kinh doanh khác

dịch vụ đợc tiến hành đồng thời ngay cùng địa điểm.

5
Hoạt động kinh doanh dịch vụ rất đa dạng, phong phú không chỉ
về nghiệp vụ kinh doanh, mà còn cả về chất lợng phục vụ của từng
nghiệp vụ kinh doanh.
Những đặc điểm hoạt động kinh doanh sản phẩm nói trên phần
nào chi phối công tác kế toán dẫn đến những khác biệt nhất định.
Từ những đặc điểm của sản phẩm kinh doanh dịch vụ những nhà
quản lý phải biết tổ chức công tác hạch toán trong doanh nghiệp sao
cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp để đảm bảo
chất lợng công tác hạch toán, cung cấp kịp thời thông tin cho quản lý.
II. Sự cần thiết và nhiệm vụ của công tác kế toán chi
phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
1. Sự cần thiết của công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh.
Đối với nhà quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu
bởi vì lợi nhuận thu đợc nhiều hay ít đều chịu ảnh hởng trực tiếp của
những chi phí đã chi ra. Do đó để kiểm soát đợc các khoản chi phí là
rất khó khăn và vô cùng quan trọng.
Có thể phân ra thành nhiều loại chi phí nh:
- Chi phí thành lập doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động
- Chi phí cơ hội
Chi phí có thể chia làm 2 loại: Chi phí bất biến và chi phí khả
biến (hay biến phí và định phí).
Biến phí:
Là những chi phí mà giá trị của nó tăng hay giảm theo sự tăng
giảm về mức độ hoạt động. Tổng số biến phí tăng khi mức độ hoạt


thể bao gồm cả thuế VAT đầu ra (nếu tính theo phơng pháp trực tiếp)
hay không bao gồm thuế VAT đầu ra (nếu tính theo phơng pháp khấu
trừ). Còn kết quả kinh doanh dịch vụ đợc tính bằng cách lấy doanh thu
thuần trừ đi các khoản giá vốn dịnh vụ tiêu thụ, chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trong công tác quản lý, kế toán chi phí, doanh thu là những chỉ
tiêu quan trọng luôn đợc các nhà doanh nghiệp quan tâm, vì chúng gắn
liền với kết quả hoạt động kinh doanh.
Tổ chức kế toán đúng, hợp lý, chính xác chi phí, doanh thu có ý
nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác quản lý chi phí. Thông qua số
liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí, nhà quản lý biết đợc chi phí
hoạt động kinh doanh. Qua đó ngời quản lý có thể phân tích đánh giá
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục tiêu lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của tất cả các hoạt
động kinh doanh. Cũng nh các ngành khác, trong kinh doanh dịch vụ
khách sạn thì mục tiêu đề ra là phải thu đợc lãi. Muốn vậy, các doanh
nghiệp phải tăng cờng công tác quản lý kinh tế và trớc hết là quản lý
chi phí và xác định đợc doanh thu, kết qủa kinh doanh.
2. Nhiệm vụ của công tác quản lý hạch toán chi phí, doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh.
Hiện nay, trong ngành du lịch có các hoạt động kinh doanh chủ yếu:
- Kinh doanh hàng ăn, uống
- Kinh doanh buồng ngủ
- Kinh doanh hớng dẫn du lịch
- Kinh doanh vận chuyển

8
- Kinh doanh các dịch vụ khác: giặt là, tắm hơi, điện thoại, điện
tín...
- Kinh doanh hàng hoá

sản phẩm và thực hiện lao vụ, dịch vụ của ngành kinh doanh khách sạn
du lịch và dịch vụ. Trong từng hoạt động kinh doanh, chi phí vật liệu
trực tiếp không giống nhau. Đối với những vật liệu khi xuất dùng có
liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt (kinh
doanh hàng ăn, kinh doanh vận chuyển, buồng ngủ, kinh doanh dịch
vụ...) thì đợc hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó. Trờng hợp vật liệu
xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí không thể
tách riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân
bổ cho các đối tợng có liên quan.
- Tài khoản sử dụng;
TK 621 Chi phí NVLTT
- Phơng pháp hạch toán
+ Xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm
hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 621: Chi tiết cho từng hoạt động
Có TK 152: Giá thực tế VL xuất dùng
+ Trờng hợp nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực
tiếp cho việc sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 621: Chi tiết cho từng hoạt động
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ

10
Có TK 111, 112, 331... vật liệu mua ngoài.
+ Cuối kỳ, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Nợ TK 152
Có TK 621
+ Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển CP NVLTT theo đối tợng tập
hợp chi phí:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất cung là những chi phí phục vụ sản xuất kinh
doanh phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện các lao
vụ, dịch vụ, là những chi phí còn lại chi ra trong phạm vi bộ phận kinh
doanh (buồng, bếp, bar, vận chuyển...)
- Tài khoản sử dụng
TK 627 chi phí sản xuất chung
- Phơng pháp hạch toán:
+ Tập hợp chi phí sản xuất chung
Nợ TK 627
Có TK 334, 338, 152, 153...
+ Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung

12
Nợ TK 111, 112, 138
Có TK 627
+ Cuối kỳ, tính phân bổ chi phí sản xuất chung và kết chuyển
vào các tài khoản có liên quan cho từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
theo tiêu thức thích hợp.
Nợ TK 154 hoặc 631
Có TK 627
Các khoản chi phí nói trên tạo thành chỉ tiêu giá thành thực tế
của sản phẩm và dịch vụ du lịch. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh
du lịch và dịch vụ khác còn phát sinh chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp. Đây là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra có liên quan đến việc tiêu thụ hay tổ chức, quản lý, điều hành toàn
bộ hoạt động của Công ty
Tài khoản hạch toán.
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ.
Doanh thu của khối lợng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm),
hàng hoá , dịch vụ, lao vụ đã đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ hạch toán.
Nợ TK111: Tiền mặt
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng.
Nợ TK131: Phải thu của khách hàng.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng.
- Xác định thuế doanh thu:

14
Nợ TK511: Doanh thu bán hàng.
Có TK333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc.
- Cuối kỳ hạch toán kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác
định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng.
Có TK911: Xác định kết quả kinh doanh.

15
Sơ đồ hạch toán doanh thu
3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh
doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất
định biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
Kết quả hoạt động tài chính là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt
động tài chính với chi phí hoạt động tài chính.
Kết quả bất thờng là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập bất
thờng với các khoản chi phí bất thờng.

16

Tài khoản 911 không có số d cuối kỳ.
- Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 911
Có TK 632
- Kết chuyển doanh thu bán hàng trong kỳ:
Nợ TK 511, 512
Có TK 911
- Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN
Nợ TK 911
Có TK641, 642
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu bất th-
ờng:
Nợ TK 711, 721
Có TK 911
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thờng
Nợ TK 911

17
Có TK 811, 821
- Kết chuyển chi phí quản lý DN còn lại của kỳ trớc
Nợ TK 911
Có TK 142 (1422)
- Kết chuyển lãi:
Nợ TK 911
Có TK 421
- Nếu lỗ, kết chuyển lỗ
Nợ TK 421
Có TK 911
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh
doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất

Trích đoạn Nhận xét, đánh giá tình hình kế toán chi phí, doanh thu và xác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status