QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (Tiết 2)
I. Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 2 bài 4 học sinh cần nắm được
1. Về kiến thức.
- Học sinh nêu được KN, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực
lao động.
- Nêu được trách của NN trong việc đảm bảo quyền BĐ của công dân trong lĩnh
vực lao động
2. Về kĩ năng.
Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của CD trong lĩnh vực
lao động.
3. Về thái độ.
Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực lao động.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Sơ đồ, Bộ luật lao động, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. ? Em hãy trình bày nội dung bình đẳng trong lĩnh vực HN và
GĐ?
3. Học bài mới.
Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân, nó được thể hiện trong các quy
định của pháp luật về LĐ và PL nước ta thừa nhận sự bình đẳng của công dân
trong lao động. Vậy sự bình đẳng đó được thể hiện ntn? Hôm nay thầy cùng các
em cùng đi tìm hiểu bài 4 tiết 2.
Ho
ạt động của giáo vi
học sinh vào tình huống có vấn đề.
? Nếu là chủ doanh nghiệp em có yêu
cầu gì khi tuyển dụng LĐ? vì sao?
2. Bình
đ
ẳng trong lao động.
BLLĐ được QH thong qua năm 1994
và có hiệu lực pháp lý 01-01-1995
bao gồm 17 chương và 198 điều và
được sửa đổi bổ sung năm 2002. và
2006
a. Thế nào là bình đẳng trong lao
động.
– Khái niệm: SGK trang 35.
- Thể hiện.
+ BĐ trong việc thực hiện quyền lao
động.
+ BĐ giữa người SD LĐ và người LĐ
+ BĐ giữa lao động nam và nữ
b. Nội dung cơ bản của bình đẳng
trong lao động.
* Công dân BĐ trong thực hiện
quyền lao động.
- Được tự do sử dụng sức lao động
+ Lựa chọn việc làm
+ Làm việc cho ai
+ Bất kì ở đâu
Ho
thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ LĐ. lấy
VD?
? Theo em BĐ giữa LĐ nam và LĐ nữ
được thể hiện như thế nào?
-
Ngư
ời LĐ phải đủ tuổi (15 tuổi)
người SD LĐ (18 tuôỉ)
- Không phân biệt giới tính, dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia
đình…
* Công dân BĐ trong giao kết
HĐLĐ.
- HĐLĐ: là sự thoả thuận giũa người
LĐ và người SD LĐ về Đk LĐ, việc
làm có trả công, quyền và nghĩa vụ
hai bên trong quan hệ lao động.
- Hình thức giao kết HĐLĐ
+ Bằng miệng
+ Bằng văn bản
- Nguyên tắc giao kết HĐLĐ
+ Tự do tự nguyện bình đẳng
+ Không trái PL, thoả ước tập thể
+ Giao kết trực tiếp
- Tại sao phải kí kết HĐLĐ: là cơ sở
pháp lý để PL bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của hai bên
* Bình đẳng giữa LĐ nam và LĐ nữ.
- Tìm việc làm, độ tuổi, tiêu chuẩn.
ơn
phương chấm dứt HĐLĐ với phụ nữ
nghỉ chế độ thai sản.
c. Trách nhiệm của NN trong việc
đảm bảo quyền BĐ của công dân
trong lao động.
- SGK trang 37
- Học sinh:
+ Học tập nâng cao trình độ
+ Năng động sáng tạo
+ Thực hiện BĐ trong lao động
.4. Củng cố.
- Giáo viên giúp HS củng cố lại kiến thức cơ bản của tiết học.
- Sử dụng sơ đồ để HS nắm được nguyên tắc trong giao kết HĐLĐ. 5. Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà học bài cũ, làm BT và BT TH và chuẩn bị bài mới.
Giáo án số: 06 Ngày soạn: 20- 08-
2010
Tuần thứ: 07
Giao k
ết trực tiếp
S
ĩ số