LờI NóI ĐầU
Hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đòi hỏi phải đợc quản lý, hạch toán kế
toán là một trong những công cụ hữu hiệu nhất không thể thiếu trong hệ thống quản lý
kinh tế, tài chính của các đơn vị cũng nh trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc cơ bản của hạch toán kinh tế là sự tự trang trải chi phí và có lợi
nhuận.Vấn đề đặt ra là làm thế nào để xác định đợc định mức chi phí mà đơn vị cần tự
trang trải và làm thế nào để xác định đợc kết quả kinh doanh.Điều này chỉ có thể thực
hiện đợc thông qua hạch toán chính xác quá trình sản xuất kinh doanh tính đúng,tính
đử giá thành sản phẩm.Hoạt động này rất quan trọng đối với tất cả các đơn vị sản xuất
ra sản phẩm.
Thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí,tình hình sử dụng tài sản vật
t máy móc thiết bị,lao động ,tiền vốntiết kiệm hay lãng phí,có hiệu quả hay
không.Từ đó có các biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất là cơ sở hạ giá
thành sản phẩm và đa ra các quyết định quản lý thích hợp cho sự phát triển sản xuất
kinh doanh, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp góp phần cải thiện nâng cao đời sống cán
bộ công nhân viên. Chính vì vậy việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh để
tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết yếu đợc các doanh nghiệp quan tâm chú ý.
Công ty cổ phần xây dựng số 7 là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng cơ
bản, khối lợng sản phẩm xây lắp lớn, đa dạng về chủng loại,hình thức.Vì vậy,cũng nh
các doanh nghiệp sản xuất khác việc tổ chức công tác chi phí sản xuất để tính giá thành
sản phẩm ở công ty là cả một vấn đề lớn cần đặc biệt quan tâm.
Nhận thức phần quan trọng đó, trong thời gian thực tập ở công ty cổ phần xây
dựng số 7, em đã đi sâu tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất để
tính giá thành sản phẩm ở công ty .
Dựa vào tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của công ty kết hợp với lý luận
đợc trang bị ở trờng đại học, em viết báo cáo thực tập và báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
với đề tài Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh để tính giá thành sản
phẩm ở công ty cổ phần xây dựng số 7-Vinaconex7
Báo cáo gồm 2 phần:
Phần I : Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần II: Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
- Sửa chữa, thay thế, lắp đặt các loại máy móc thiết bị,các loại kết cấu bê tông, kết cấu
thép,các hệ thống kĩ thuật công trình(thang máy,điều hoà,thông gió, phòng cháy,cấp
thoát nớc)
-Sản xuất,kinh doanh vật liệu xây dựng(Sản xuất kính dán cao cấp,cấu kiện bê tông,bê
tông thơng phẩm)
-Nghiên cứu đầu t,thực hiện các dự án đầu t phát triển công nghệ thông tin,sản xuất vật
liệu xây dựng,máy móc,thiết bị xây dựng.
-Các dịch vụ cho thuê xe máy, thiết bị,các dịch vụ sửa chữa,bảo dỡng xe máy,kinh
doanh thiết bị xây dựng.
-Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi đăng kí phù hợp với quy định của
pháp luật.
Thống kê nhân sự năm 2003:
2
STT Nghề nghiệp Tổng số (ngời)
1 Kỹ s 95
2 Kỹ thuật viên 56
3 Công nhân kỹ thuật
- Bậc <= 4
- Bậc >4 <=7
622
260
362
4 Kinh tế & các ngành khác 49
2. Đặc điểm tổ chức quản lý
Do đặc điểm của ngành xây lắp, sản phẩm xây lắp nên việc tổ chức bộ máy
quản lý có đặc điểm riêng. Công ty đã bố trí hợp lý mô hình tổ chức quản lý gồm
Hội đồng quản trị có 1 Chủ tịch hội đồng và các uỷ viên với cơ cấu các cổ đông,
ban kiểm soát. Hội đồng quản trị giới thiệu ngời có kinh nghiệm và năng lực nhất
với tổng công ty đề bạt ngời đứng đầu công ty là giám đốc; giúp việc giám đốc có
hai phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, phụ trách điện nớc và kế toán trởng. Dới có
đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp luật ,đồng thời cùng kế toán trởng chịu trách
nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
-Phó giám đốc công ty phụ trách kỹ thuật thi công và kỹ thuật điện nớc cùng với giám
đốc công ty bổ nhiệm các chức danh Ban chỉ huy công trờng,chỉ đạo công trờng.Tổ
chức triển khai công trờng, chất lợng,mỹ thuật công trình,tiến độ thi công và chế độ lao
động công trờng. Đồng thời chịu trách nhiệm trớc giám đốc về lĩnh vực mình phụ
trách.
-Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật
Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật có nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty thực hịên nhiệm vụ
quản lý kế hoạch, kỹ thuật thi công, định mức, đơn giá,dự toán.v.vvật t thiết bị và an
toàn lao động.
-Phòng Tài chính- Kế toán
Phòng Tài chính kế toán có nhiệm vụ giúp Giám đốc quản lý toàn bộ công tác tài
chính kế toán của Công ty:Tổ chức công tác kế toán hạch toán của công ty một cách
đầy đủ,kịp thời ,chính xác đúng với chế độ chính sách hiện hành của Nhà nớc. Hớng
dẫn, kiểm tra nghiệp vụ công tác kế toán cho các đội công trình từ khâu mở sổ sách
theo dõi thu,chi,hạch toán,luân chuyển và bảo quản chứng từ đến khâu cuối.Thực hiện
báo cáo tài chính năm,quý,tháng một cách chính xác,đầy đủ kịp thời
-Phòng Tổ chức-Hành chính
Phòng Tổ chức-Hành chính giúp Giám đốc Công ty thực hiện việc quản lý tổ chức
(tham mu cho Giám đốc sắp xếp bố trí lực lợng cán bộ công nhân,đảm bảo cho bộ máy
quản lý gọn nhẹ có hiệu lực,bộ máy chỉ huy điều hành sản xuất có hiệu quả), quản lý
nhân sự(soạn thảo các hợp đồng lao động,thực hiện việc bố trí lao động,tiếp
nhận,thuyên chuyển,nâng lơng,nâng bậc,hu trí và các chế độ khác đối với ngời lao
động đúng với chế độ chính sách Nhà nớc,quản lý hồ sơ tổ chức,nhân sự)và công tác
văn phòng(quản lý con dấu và thực hiện các nhiệm vụ văn th,đánh máy, phiên
dịch.v.v)
-Các đội thi công:
Các đội có trách nhiệm triển khai và hoàn thành khối lợng nhiệm vụ công việc(do ban
chỉ huy công trờng chỉ đạo),chịu sự kiểm tra giám sát của các ban ngành quản lý nội
đội sản xuất
.Kế toán tổng hợp
Chức năng,nhiêm vụ: Tổng hợp số liệu,hạch toán chi tiết các tài khoản,lập báo cáo tài
chính và phân tích hoạt động kinh doanh của công ty.
.Kế toán thu, chi
Chức năng, nhiệm vụ: Theo dõi các nghiệp vụ có liên quan đến tính lơng và trả thởng
cho ngời lao động ,theo dõi nghiệp vụ thu chi tiền mặt qua các phiếu thu, chi, tổng
hợpvào sổ cái , sổ chi tiết các TK có liên quan.
Thủ quỹ
Chức năng,nhiệm vụ:Làm nhiệm vụ thu chi,quản lý tiền mặt trong quỹ thông qua sổ
quỹ.
.Kế toán Tài sản cố định
Chức năng,nhiệm vụ:Ghi chép,phản ánh,tổng hợp số liệu về tình hình tăng giảm,trích
khấu hao TSCĐ.Căn cứ vào chi mua các tài sản,kế toán ghi sổ cái ,sổ chi tiết tài khoản
có liên quan
.Kế toán ngân hàng
Chức năng nhiêm vụ:Có trách nhiệm theo dõi với ngân hàng về tiền gửi,tiền vay,ký
quỹ.Căn cứ vào uỷ nhiệm chi,sec,khế ớc vay tiền kế toán ghi sổ cái,sổ chi tiết các tài
khoản có liên quan
.Kế toán công trình
Chức năng,nhiêm vụ:Có trách nhiệm tập hợp chứng từ chi phí các công trình.Căn cứ
vào quyết toán A-B và các công trình phân chia hợp lý.Căn cứ các chứng từ chi phí
quyết toán A-B và các công trình phân chia hợp lý.Căn cứ các chứng từ chi phí và
quyết toán A-B kế toán định khoản ghi sổ cái ,sổ chi tiết các tài khoản có liên quan.
4.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Nếu trúng thầu,sau khi ký kết hơp đồng kinh tế giữa chủ đầu t và nhà thầu công ty sẽ
tổ chức và điều hành sản xuất theo sơ đồ Sơ đồ tổ chức hiện trờng
Giám đốc công ty:là ngời đai diện đơn vị thầu,ký kết hợp đông kinh tế với Chủ đầu t-
,chịu trách nhiệm trớc chủcông trình,thủ trởng cấp trên và pháp luật nhà nớc.
Chủ nhiệm công trình:là chỉ huy công trờng,đợc giám đốc giao nhiệm vụ và dới sự
-Mua và chuyên chở về công trờng vật t,thiết bị theo kế hoạch sản xuất,bảo quản và
cấp phát vật t theo kế hoạch đợc Chủ nhiệm công trình duyệt.
-Các nhân viên bảo vệ:Bảo vệ tài sản,vật t ,thiết bị,tuần tra chống phá hoại và gây mất
trật tự xã hội trong công trờng.
*Các đơn vị sản xuất:
-Tổ thi công cơ giới 1:Thực hiện thi công phần ép cọc,cầu cốp pha ,cốt thép bằng cầu
KATO,bơm bê tông bằng máy bơm Mishubishi
-Tổ thi công cơ giới 2:Vận hành máy thang,máy bơm,máy trộn bê tông,hệ thống điện
bê tông và sinh hoạt.Thực hiện các công việc sửa chữa nhỏ tại công trờng.
-Tổ cốt thép:Thực hiện công viêc gia công lắp dựng các cấu kiện kim loại,các cấu kiện
cốt thép.
-Tổ cốp pha:Gia công lắp đặt cốp pha tại hiện trờng.Bảo quản sửa chữa và lắp dựng cốp
pha tại hiện trờng
-Các tổ nề-bê tông:Các tổ thợ hỗn hợp gồm thợ nề,thợ bê tôngThực hiện các công
việc bê tông,xây,trát,ốp lát,granitô,công tác đất.
-Tổ hoàn thiện- sơn bả:Thực hiện các công việc sơn trang trí, hoàn thiện.
-Tổ mộc:Gia công lắp dựng cửa gỗ và các phần việc về mộc hoàn thiện.
-Tổ thi công điện,nớc:Thi công lắp đặt điện trong và ngoài nhà,cấp thoát nớc trong và
ngoài nhà,điện nớc phục vụ thi công.
-Ngoài lực lợng biên chế thờng xuyên của công trờng,Công ty còn điều động các loại
thợ khác đến phục vụ tại công trơng nh:
+ Thợ lái cần cẩu KATO trực thuộc Đội thi công cơ giới của Công ty
+ Lái xe ô tô của công ty và một số xe điều động của Công ty.
+ Thợ lái máy ủi,máy xúc trực thuộc Đội thi công cơ giới của Công ty.
6
Các kỹ s
xây dựng
Tổ thi
công
cơ giới
Tổ
nề 1
Tổ
nề 2
Tổ
mộc
Tổ
hoàn
thiện
Tổ thi
công
điện
nước
7
II-Kết quả thực tập và nhận thức:
1. Quá trình thực tập tại phòng Tài chính-Kế toán em đã tiếp cận xem xét và nghiên cứu
thực tế toàn bộ các nghiệp vụ công tác tổ chức kế toán,công tác quản lý sử dụng chứng
từ sổ sách kế toán,lập báo cáo kế toán và công tác kiểm tra kế toán của Công ty về các
phần hành kế toán:
-Công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng (2ngày)
-Công tác hạch toán vật liệu,công cụ dụng cụ, hàng tồn kho (2 ngày)
-Kế toán TSCĐ(2 ngày)
-Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm(25 ngày)
-Kế toán thành phẩm ,tiêu thụ và kết quả kinh doanh(2 ngày)
-Kế toán nguồn vốn kinh doanh (2 ngày)
-Kế toán thanh toán(2 ngày)
-Kế toán đầu t tài chính ngắn hạn dài hạn (2 ngày)
-Kế toán các nghiệp vụ bất thờng(2 ngày)
-Kế toán vốn bằng tiền (2 ngày)
-Quá trình sử dụng lu chuyển và lu giữ chứng từ (2 ngày)
thể đa ra những ý kiến đóng góp cho đội nhằm mang lại hiệu quả cao cho toàn Công ty -
Hệ thống chứng từ gốc đợc tập hợp sắp xếp lu giữ và kiểm tra cẩn thận, đảm bảo tính
hợp lý, chính xác làm căn cứ ghi sổ.
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc cập nhật thờng xuyên đầy đủ và có chứng từ hợp
lệ đi kèm.Chính vì vậy mà công ty luôn đảm bảo cho việc lập và nộp báo cáo kế toán
kịp thời cho cấp trên và đơn vị chủ quản vào cuối mỗi quý.
- Về sổ kế toán chi tiết: Có thể nói Công ty đã tổ chức đợc một hệ thống sổ chi tiết khá
đầy đủvà hợp lý hữu ích cho công tác theo dõi chi phí.Trong sổ chi tiết có cột số luỹ kế
cho phép ngay lập tức biết đợc số chi phí phát sinh từ đầu kỳ đến bất cứ thời điểm nào
trong kỳ chi tiết cho từng khoản mục
Nhìn chung công tác hạch toán và phơng pháp tập hợp chi phí,tính giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần xây dựng số 7 là đúng chế độ, rõ ràng,chính xác phù hợp với đặc
điểm của Công ty.
9
Phần II
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
I-NHữNG VấN Đề Lý LUậN CHUNG Về HạCH TOáN CHI PHí SảN XUấT Và
TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TRONG CáC DOANH NGHIệP XÂY DựNG
1. Đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản
1.1 Sản phẩm xây dựng cơ bản
Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác cụ thể nh
sau:
-Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng ,vật kiến trúccó quy mô đa dạng kết
cấu phức tạp mang tính đơn chiếc,thơì gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài. Đặc điểm
này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự
toán (dự toán thiết kế,dự toán thi công).Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự
toán,lấy dự toán làm thớc đo,đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công
trình xây lắp.
-Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thoả thuận với chủ đầu t-
(giâ đấu thầu),do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ(vì đã
-Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành của từng công trình,
hạng mục công trình theo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính gía thành đã
xác định.
2. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
10
2.1. Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp.
Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm
dới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân.Nói cách khác,các
yếu tố về t liệu lao động,đối tợng lao động dới sự tác động có mục đích của sức lao động
qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng.Tất cả những hao phí này đợc thể
hiện dới hình thái giá trị thì đó là chi phí sản xuất.Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác
nhau,công dụng và mục đích khác nhau song chung quy gồm có chi phí về lao động sống
nh chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo lơng;chi phí về lao động vật hoá nh nguyên
vật liệu,khấu hao về TSCĐ
Chi phí sản xuất là hết sức quan trọng vì nó ảnh hởng trực tiếp tới lợi nhuận,do đó
việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết.Để có thể giám sát và quản
lý tốt chi phí cần phải phân loai chi phí theo các tiêu thức thích hợp.
2.2. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp.
Việc quản lý sản suất,chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về chi
phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng công
trình ,hạng mục công trình theo từng thời điểm nhất định.
2.2.1.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí.
Theo cách phân loai này,các yếu tố có cùng nội dung kinh tế đợc sắp xếp chung vào
một yếu tố không phân biệt chi phí sản xuất đợc phát sinh ở đâu hay dùng vào mục đích
gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi chỉ tiêu kinh tế và kế hoạch của doanh
nghiệp.Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đối với doanh nghiệp xây lắp đợc chia thành
các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Là những chi phi nguyên vật liệu không phân biệt đợc trực
tiếp hay gián tiếp nh xi măng,sắt thép
-Chi phí sử dụng nhân công:Là những chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
- >Chi phí tạm thời:Là những chi phí liên quan đến việc lắp ráp,chạy thử ,vận chuyển
máy phục vụ sử dụng máy thi công trong từng thời kỳ.
- >Chi phí thờng xuyên:Là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi
công bao gồm tiền khấu hao máy móc thiết bị,tiền thuê máy,tiền lơng công nhân điều
khiển máy,nhiên liệu,động lực ,vật liệu dùng cho máy,chi phí sửa chữa thòng xuyên .
-Chi phí sản xuất chung :Bao gồm các khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuất
đội,công trình xây dựng nhng không tính cho từng đối tợng cụ thể đợc.Chi phí này
gồm:Tiền lơng và các khoản trích theo lơng của bộ phận quản lý đội,công nhân trực tiếp
sản xuất,công nhân điều khiển máy thi công,khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội,chi
phí công cụ ,dụng cụ và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của
đội.
Cách phân loại này giúp nhà quản lý xác định đợc cơ cấu chi phí nằm trong giá thành
sản phẩm từ đó thấy đợc mức độ ảnh hởng của từng khoản mục chi phí tới giá thành
công trình xây dựng từ đó có thể đa ra dự toán về giá thành sản phẩm.
2.2.3.Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Cách phân loại này chi phí xây lắp đợc phân thành các loại chi phí sau:
-Chi phí của hoạt đong sản xuất kinh doanh:Là những chi phí dung cho hoạt đông sản
xuất kinh doanh chính và phụ phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công và bàn giao
công trình cùng các khoản chi phí quản lý.
-Chi phí hoạt động tài chính:Là các chi phí về vốn và tài sản đem lại lơị nhuận cho
doanh nghiệp nh chi phí cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh nhng không tính vào giá
trị vốn góp.
-Chi phí hoạt đông bất thờng:Là những khoản chi phí phát sinh không thờng xuyên tại
doanh nghiệp và ngoài dự kiến của doanh nghiệp nh chi phí bồi thờng hợp đồng, hao hụt
nguyên vật liệu ngoài định mức đợc phép ghi tăng chi phí bất thờng.
Cách phân loại này giúp nhà quản lý biết đợc cơ cấu chi phí để đánh gía hiệu quả của
các hoạt động.Ngoài ra nó còn giúp kế toán sử dụng tài khoản phù hợp và hạch toán
đúng chi phí theo từng hoạt động.
2.2.4. Phân loại theo chức năng của chi phí.
Cách phân loại này dựa vào chức năng của chi phí tham gia vào quá trình sản xuất kinh
trình,hạng mục công trình)thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó.Phơng pháp này chỉ
áp dụng đợc khi chi phí có thể tập hợp trực tiếp cho đối tợng chịu chi phí.
Việc sử dụng phơng pháp này có u điểm lớn vì đây là cách tập hợp chi phí chính xác
nhất đồng thời lại theo dõi đợc một cách trực tiếp các chi phí liên quan đến đối tợng cần
theo dõi.Tuy nhiên,phơng pháp này tốn nhiều thời gían và công sức do có rất nhiều chi
phí liên quan đến một đối tợng và rất khó để theo dõi riêng các chi phí này.
Trong thực tế phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến ở các doanh nghiệp xây dựng do
nó tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán tính giá thành và ngời quản lý đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp.
- >Phơng pháp hạch toán theo dơn đặt hàng: Toàn bộ các chi phí phát sinh đến đơn đặt
hàng nào thì đợc hạch toán tập hợp riêng cho đơn đặt hàng đó.Khi đơn đặt hàng hoàn
thành thì tổng số chi phí phát sinh từ khi khởi công đén khi hoàn thành đợc hạch toán
riêng theo đơn đặt hàng đó là giá thành thực tế của đơn đặt hàng,
- >Phơng pháp hạch toán theo từng bộ phận xây lắp:Các bộ phận sản xuất xây lắp nh
công trờng của các đội thi công,các tổ sản xuất thờng thực hiện theo phơng pháp
này.Theo phơng pháp này các đội có thể nhận khoán một khối lợng xây lắp nhất định
theo hợp đồng khoán gọn.Do đó việc hạch toán chi phí phát sinh theo từng bộ phận sản
xuất phù hợp với khối lợng xây lắp đã thực hiện trong kỳ.
3. Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
13
3.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động
sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lợng sản phẩm xây lắp nhất định đã
hoàn thành. Sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giai đoạn công việc có
thiết kế và dự toán riêng, có thể là hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn
bộ. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián
tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ mà không phải bao gồm những chi phí phát sinh
trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồ dới đây.
Chi phí sản xuất dở
chi phí sử dụng máy thi công hoặc đã tính vào chi phí sản xuất chung, giá trị thiết bị
nhận lắp đặt.
Vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình, hạng mục công trình nào thì phải tính trực
tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc, theo giá thực tế và
số lợng vật liệu đã sử dụng. Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành tiến hành
kiểm kê vật liệu còn lại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu sử
dụng cho công trình, hạng mục công trình. Trong trờng hợp vật liệu xuất dùng cho
nhiều công trình không thể hạch toán riêng cho từng công trình đợc thì kế toán áp dụng
phơng pháp phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
Ta sử dụng công thức sau:
Ci =
T
C
x Ti
Trong đó:
C: Tổng chi phí nguyên vật liệu cần phân bổ.
T: Tổng tiêu thức phân bổ cho tất cả đối tợng.
14
Ci: Chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tợng i.
Ti: Tổng tiêu thức phân bổ của đối tợng i.
Từ đó xác định đợc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế đã sử dụng trong kỳ tiếp
theo công thức sau:
Chi phí thực tế
NVLTT trong kỳ
=
Trị giá NVL
xuất đa vào sử
dụng
-
Trị giá NVL còn lại
kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tợng, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK 111, 112, 331 TK 621 TK 154(1)
Nguyên vật liệu mua ngoài xuất
thẳng cho xây lắp
K/c chi phí NVL
trực tiếp
Thuế GTGT được
khấu trừ
TK 152
Xuất NVL cho sản xuất
Vật liệu dùng không nhập kho
15
3.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
3.2.2.1. Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp
có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc doanh nghiệp và số tiền lao
động thuê ngoài trực tiếp xây lắp để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Chi phí nhân công
trực tiếp gồm tiền lơng công nhân xây lắpChi phí nhân công trực tiếp đợc hạch toán
vào chi phí sản xuất theo đối tợng tập hợp chi phí (công trình, hạng mục công trình, đơn
đặt hàng). Trong trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng thì
sẽ đợc phân bổ cho các đối tợng theo phơng pháp thích hợp .
3.2.2.2. Tài khoản sử dụng:
- TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp: TK này phản ánh tiền lơng phải trả cho công
nhân sản xuất trực tiếp xây lắp bao gồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và cả
công nhân thuê ngoài.
- Kết cấu:
+ Bên Nợ:
3.2.3.2. Tài khoản sử dụng
- TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công: TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử
dụng xe, máy thi công đối với trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công
trình hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
- Kết cấu:
+ Bên Nợ:
Tập hợp chi phí máy thi công phát sinh.
+ Bên Có:
Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
+ Tài khoản 623 không có số d cối kỳ.
- TK 623 có 6 tiểu khoản
TK 334 TK 622 TK 154(1)
Tính lương phải trả
cho nhân công trực tiếp
K/c chi phí nhân công
trực tiếp
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ
phép theo kế hoạch
17
+ TK 6231 - Chi phí nhân công: phản ánh lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng phải trả
cho công nhân trực tiếp điều khiển xa, máy thi công. TK không phản ánh khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lơng phải trả của công nhân lái xe, máy thi công,
khoản này đợc hạch toán vào TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
+ TK 6232 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu khác phục vụ xe, máy
thi công.
+ TK 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh công cụ, dụng cụ lao động liên quan
đến hoạt động xe, máy thi công.
+ TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài nh
thuê sửa chữa xe, bảo hiểm xe, máy thi công, chi phí điện nớc, tiền thuê TSCĐ .
công riêng nhng không tổ chức kế toán cho đội thi công
Máy thi công sử dụng cho nhiều công trình.
18
Căn cứ vào số tiền lơng (không bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ), tiền công phải trả
cho công nhân điều kiện máy, phục vụ máy ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 111 - Tiền mặt
Khi xuất kho hoặc mua nhiên liệu, vật liệu phục vụ cho xe, máy thi công
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 152, 153 (xuất kho)
Có TK 111, 112, 331 (mua ngoài).
Khấu hao, máy thi công sử dụng cho đội máy thi công ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao.
Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh phục vụ cho xe, máy thi công.
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331
Phân bổ và kết chuyển vào từng công trình
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công.
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
TK111,334 TK623 TK154
Tiền công, tiền lơng phải trả cho công
nhân điều khiển máy
máy hoạt động thi công
TK214
Chi phí khấu hao máy thi công
và chi phí bằng tiền khác
TK133
Thuế GTGT
đợc khấu trừ
(nếu có)
20
sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội và đợc mở chi tiết theo đội, công trờng
xây dựng
- Kết cấu:
+ Bên Nợ:
Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Bên Có:
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm.
+ Tài khoản 627 không có số d cuối kỳ
- TK 627 có 6 TK tiểu khoản
+ TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xởng: Phản ánh các khoản tiền lơng, lơng phụ, phụ
cấp lơng, phụ cấp lu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca
của nhân viên quản lý đội xây dựng, của công nhân xây lắp, khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ tính theo quy định hiện hành trên tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây
lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của
doanh nghiệp).
+ TK 6272 - Chi phí vật liệu.
+ TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất.
+ TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278 - Chi phí khác bằng tiền.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
TK 334 TK 627 TK 154
Tiền lương cho nhân viên
quản lý đội
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
TK 338
Trích BHXH, BHYT,
KPCĐ cho CN sản xuất,
CN lắp máy, nhân viên QL
đội
TK 152,
153115153
Xuất vật liệu, CCDC cho
quản lý đội
TK 335, 142
Trích trước hoặc phân bổ
chi phí
TK 214
Khấu hao TSCĐ dùng
quản lý đội
TK 111, 112, 331
Chi phí bằng tiền DV
mua ngoài
TK 133
Thuế GTGT được
khấu trừ
Các khoản ghi giảm chi
phí sản xuất chung
TK 111, 152
ơng ứng, cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung cho công trình, hạng mục công
trình
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
Giá trị ghi giảm chi phí
Nợ TK 152 - Phế liệu thu hồi, vật liệu thừa nhập kho
Nợ TK 1381 - Trị giá sản phẩm hỏng không sửa đợc
Nợ TK 138, 334, 821 - Xử lý thiệt hại
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
23
3.2.5.3.. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm
trong quá trình sản xuất. Trong sản xuất xây lắp sản phẩm dở dang đợc xác định bằng
phơng pháp kiểm kê hàng tháng. Việc tính giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp
phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu
và chủ đầu t. Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thì
giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến cuối tháng đó.
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định đ-
ợc giá dự toán) thì giá trị sản phẩm dở dang là khối lợng xây lắp cha đạt tới điểm dừng
kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc tính chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của
hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn
còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng.
Trị giá của khối lợng xây lắp dở dang đợc xác định theo công thức:
Giá trị của khối lợng
xây lắp dở dang cuối =
Chi phí SX-KD
toán
-
Mức hạ giá thành
dự toán
Giá thành thực tế: Là toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lợng xây
lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế đợc xác định theo số liệu kế toán.
3.2.6.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộ công tác tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp và có ý nghĩa quan trọng trong việc tính
chính xác giá thành sản phẩm xây lắp. Yêu cầu đặt ra là xác định đối tợng tính giá thành
càng gần với đối tợng tập hợp chi phí thì càng tốt và việc tập hợp chi phí sản xuất phải
tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành.
24
Với đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm mang tính đơn chiếc và có dự
toán thiết kế riêng nên đối tợng tính giá thành thờng trùng với đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất xây lắp. Do đó, đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng công trình, hạng mục
công trình hoặc khối lợng công việc hoàn thành bàn giao (có dự toán riêng).
3.2.6.3. Phơng pháp tính giá thành
Để tính giá thành công tác xây lắp hoàn thành có thể áp dụng nhiều phơng pháp nh: ph-
ơng pháp tính giá thành trực tiếp (giản đơn), phơng pháp theo đơn đặt hàng, phơng pháp
theo định mức tùy theo đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Trong sản xuất xây lắp, sản phẩm cuối cùng là các công trình, hạng mục công trình xây
dựng xong và đa vào sử dụng. Giá thành các hạng mục công trình xây lắp đã hoàn thành
đợc xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành,
những chi phí này đợc hạch toán trên các sổ (thẻ) chi tiết chi phí sản xuất.
Tuy nhiên, do đặc điểm của sản xuất xây lắp và phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp
hoàn thành, trong kỳ báo cáo có thể có một bộ phận công trình hoặc khối lợng (xác định
đợc giá dự toán) . hoàn thành đ ợc thanh toán với chủ đầu t. Vì vậy, trong từng thời kỳ báo
cáo ngoài việc tính giá thành các hạng mục công trình đã hoàn thành phải tính giá thành
khối lợng công tác xây lắp hoàn thành và bàn giao trong kỳ.
2. CFSX-KD trong kỳ
3. CFSX-KD cuối kỳ
4. Giá thành sản
phẩm hoàn thành
II-Tổ CHứC HạCH TOáN CHI PHí SảN XUấT để TíNH GIá THàNH SảN
PHẩM TạI CÔNG TY cổ phần XÂY DựNG Số 7.
Sản phẩm công ty sản xuất ra là công trình xây dựng.Đối tợng để công ty sử dụng để kí
kết hợp đồng là các công trình.Do vậy Công ty tập hợp chi phí thi công theo công
trình.Trong trờng hợp công trình lớn và Công ty có khả năng hoặc bên chủ đầu t yêu cầu
thì công ty tổ chức hạch toán chi phí theo hạng mục công trình.Nguyên tắc chung là chi
phí phát sinh tại công trình(hạng mục công trình)nào thì tập hợp cho công trình(hạng
mục công trình)đó. Đối với chi phí phát sinh dùng chung cho nhiều công trình thì Công
ty tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
25