1
ÔN TẬP MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
A. LÝ THUYẾTCHƯƠNG I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
I. Khái niệm kế toán
1. Định nghĩa về kế toán
2. Các lĩnh vực kế toán
3. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán
II. Đối tượng của kế toán
1. Khái niệm về đối tượng của kế toán.
2. Đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị.
III. Các phương pháp kế toán
IV. Yêu cầu đối với kế toán
V. Các khái niệm và nguyên tắc kế toán cơ bản
1. Các khái niệm kế toán
2. Các nguyên tắc kế toán
CHƯƠNG II. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KQHĐKD
I. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Tác dụng
4. Kết cấu của Bảng cân đối kế toán
5. Nội dung của một số khoản mục trên Bảng cân đối kế toán
6. Sự biến động của các khoản mục trên BCĐKT trong quá trình hoạt động của
đơn vị kế toán (Tính cân đối của BCĐKT)
3.2. Cách lập định khoản
3.3. Các loại định khoản
III. QUAN HỆ GIỮA TÀI KHOẢN VÀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
IV. KIỂM TRA SỐ LIỆU GHI CHÉP PHẢN ÁNH TRÊN TÀI KHOẢN
V. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
4. Nội dung
5. Phân loại:
2.1. Căn cứ theo nội dung
2.2. Căn cứ theo mối quan hệ với các báo cáo tài chính
VI. KẾ TOÁN TỔNG HỢP, KẾ TOÁN CHI TIẾT
1. Khái niệm
2. Đặc điểm của kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
3. Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
4. Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
CHƯƠNG IV: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
I. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
1. Nguyên giá
2. Hao mòn TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng
3. Giá trị còn lại:
II. HÀNG TỒN KHO (phương pháp kê khai thường xuyên):
1. Giá trị nhập kho
2. Giá trị xuất kho
- Phương pháp tính theo giá đích danh;
- Phương pháp bình quân gia quyền;
- Phương pháp nhập trước, xuất trước;
- Phương pháp nhập sau, xuất trước.
3. Giá trị tồn kho
3.1. Phương pháp ghi sổ kế toán
3.2. Phương pháp sửa chữa sai sót trong sổ kế toán CÁC SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHỦ YẾU 4
5
6
7
8
9
10
11
12
B. BÀI TẬP
Bài 1:
Số dư đầu tháng của các tài khoản tại một công ty được tổng hợp lại như sau:
(ĐVT: triệu đồng)
Tài khoản Số dư đầu
Bài 2
Số dư đầu tháng của các tài khoản tại một doanh nghiệp được tổng hợp lại như sau:
(ĐVT: triệu đồng)
Tài khoản Số dư đầu
tháng
111 – Tiền mặt 200
112 – Tiền gửi ngân hàng 500
131 – Phải thu khách hàng 80
211 – Tài sản cố định hữu hình X
214 – Hao mòn tài sản cố định hữu hình 70
311 – Vay ngắn hạn 120
331 – Phải trả người bán 100
333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
30
411 – Nguồn vốn kinh doanh 1.000
421 – Lợi nhuận chưa phân phối 50 (Dư nợ)
Yêu cầu: Tính X và lập bảng cân đối kế toán đầu tháng.
Bài 3:
Tại một DN sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong tháng 1/N có các tài liệu tập hợp được như sau:
A.Số dư đầu tháng của các tài khoản (đơn vị 1.000đ):
13
* TK 111: 2.000
* TK 152: 10.000 ( số lượng 2.000 kg)
* TK 334: 1.600
* TK 338: 400
liệu này là 1%.
4. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, tiến hành nhập khẩu một lô nguyên vật
liệu dùng cho hoạt động sản xuất chịu thuế GTGT. Giá trị lô nguyên vật liệu nhập khẩu tính
theo giá CIF là 350.000.000 đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu phải nộp là 20%, thuế GTGT
hàng nhập khẩu phải nộp là 10%. Chi phí vận chuyển lô nguyên vật liệu về kho công ty theo
giá hoá đơn có cả thuế GTGT 5% là 6.300.000 đồng.
5. Doanh nghiệp mua nhập kho 1.500 kg nguyên vật liệu chưa thanh toán cho người bán. Đơn
giá mua theo hợp đồng là 50.000 đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%. Hàng không đạt yêu cầu
nên doanh nghiệp được giảm giá 2.000đ/kg. Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu nhập kho là
1.650.000đ, trong đó thuế GTGT 150.000đ, doanh nghiệp đã thanh toán hết bằng tiền mặt.
DN nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ.
14
Bài 5:
Tại một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phuơng pháp kê khai thường xuyên.
Tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu chính được tổng hợp lại như sau:
Tồn đầu tháng 3/200x: 5.000 kg, đơn giá: 20.000đ/kg
Nhập ngày 05/03: 1.000 kg, đơn giá 22.000 đ/kg
Xuất ngày 10/03: 4.000 kg
Nhập ngày 15/03: 1.200 kg, đơn giá 22.500 đ/kg
Xuất ngày 25/03: 1.000 kg
Yêu cầu: Tính giá trị xuất kho trong kỳ, tồn kho cuối kỳ theo các phương pháp
− Nhập trước – Xuất trước (FIFO)
− Nhập sau – Xuất trước (LIFO)
− Bình quân gia quyền liên hoàn
− Bình quân gia quyền cuối kỳ
− Thực tế đích danh. Biết rằng:
o Ngày 10/03: Xuất 3.500 kg tồn đầu kỳ và 500 kg nhập ngày 05/03
o Ngày 25/03: Xuất 1.000 kg toàn bộ là nhập ngày 15/03.
- Bình quân gia quyền cố định (cuối tháng).
- Thực tế đích danh: biết rằng:
+ Ngày 07/03 Xuất dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm:
Vật liệu chính: 2.500kg. Trong đó: 1.200 kg tồn đầu kỳ; 1.300 kg nhập ngày
05/03
Vật liệu phụ: 2.600kg. Trong đó: 1.200kg tồn đầu kỳ; 1.400kg nhập ngày 05/03
+ Ngày 15/03: Xuất
Vật liệu chính: 700 kg dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, toàn bộ số vật liệu
chính này là hàng tồn đầu kỳ.
Vật liệu phụ: 1.700kg, gồm 1.200 kg vật liệu phụ tồn đầu kỳ, 500 kg vật liệu
nhậpngày 10/03. Số vật liệu này được sử dụng để sản xuất sản phẩm 1.000kg,
để phục vụ và quản lý phân xưởng 300kg, để hoạt động bán hàng 150kg, và để
quản lý doanh nghiệp 250kg.
Bài 7:
Tại một DN sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,
hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong tháng 1/200x tổng phát
sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung lần lượt
như sau (đơn vị tính 1.000đ):
…….…
100.000 25.000
621 622 627
…
20.000
16
Yêu cầu:
* Tính giá thành sản phẩm nhập kho. Biết rằng CPSXDD ĐK: 200.000đ,
CPSXDDCK: 500.000 đ
* Định khoản nghiệp vụ:
o Kết chuyển tổng hợp chi phí, nhập kho thành phẩm. Vẽ sơ đồ.
o Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh. Vẽ sơ đồ.
o Kết chuyển lời (lỗ) sang TK 421.
o Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bài 9
Vào cuối kỳ kế toán, số liệu của các tài khoản tại một công ty được tổng hợp lại như sau :
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Tổng số phát sinh
Tài khoản
Nợ Có
511 5 500
521 (Chiết khấu thương mại) 10
531 (Hàng bán bị trả lại) 5
632 400 2
641 20 1
642 30
Yêu cầu:
o Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh.
o Kết chuyển lời (lỗ) sang TK 421.
o Vẽ sơ đồ xác định kết quả kinh doaanh.
o Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Bài 10
: Nêu lại nội dung kinh tế có thể xảy ra của các định khoản sau. Biết rằng, doanh nghiệp kê
khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
Bài 11:
Các nghiệp vụ sau được định khoản đúng hay sai. Nếu sai, anh (chị) hãy sử dụng các phương
pháp ghi số âm hoặc ghi bổ sung để sửa sai. Biết rằng, doanh nghiệp kê khai nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1. Doanh nghiệp chuyển khỏan ứng trước cho người bán 2.100.000, kế toán định khoản:
Nợ TK 141 2.100.000
Có TK 112 2.100.000
2. Doanh nghiệp được người bán chấp nhận giảm giá số hàng hóa mua tháng trước, giá giảm
chưa thuế là 1.000.000đ, thuế GTGT 10%, giá trị được giảm doanh nghiệp trừ vào số tiền còn
nợ người bán, kế toán định khoản:
Nợ TK 331 1.100.000
Có TK 532 1.000.000
Có TK 3331 100.000
3. Doanh nghiệp chi tiền mặt thanh toán cước vận chuyển tài sản cố định mua ngoài về doanh
nghiệp. Giá hoá đơn vận chuyển chưa có thuế GTGT là 4.000.000đ, thuế GTGT 400.000đ.
Kế toán định khoản
Nợ TK 641 4.400.000
Có TK 111 4.400.000
4. Doanh nghiệp chuyển khoản tiền gửi ngân hàng ứng trước tiền cho người bán 20.000.000 đ,
kế toán ghi:
Nợ TK 331 40.000.000
Có TK 112 40.000.000
5. Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bằng tiền mặt 10.000.000đ, kế toán ghi:
Nợ TK 3331 10.000.000
Có TK 111 10.000.000
6. Doanh nghiệp xuất kho công cụ, dụng cụ dùng tại bộ phận phân xưởng trị giá 500.000đ, kế
toán ghi:
Nợ TK 621 500.000
Có TK 153 500.000
7. Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng tiền mặt 50.000.000đ, kế toán ghi:
hàng 1.240 triệu, còn lại là thu bằng tiền mặt.
5. Trả nợ người bán ở nghiệp vụ 1 bằng tiền mặt.
6. Mua một số chứng khoán ngắn hạn theo giá mua 100 triệu, hoa hồng môi giới là 1 triệu, đã
thanh toán bằng tiền gởi ngân hàng.
7. Bán tài sản cố định HH có nguyên giá 400 triệu, khấu hao lũy kế 350 triệu. Trị giá bán 30
triệu, đã thu bằng tiền mặt.
8. Bán chứng khoán ngắn hạn đã mua ở nghiệp vụ 6 thu bằng tiền gởi ngân hàng có trị giá
bán 120 triệu.
9. Tiền lương phải trả tháng này :
+ Nhân viên bộ phận bán hàng: 160 triệu
+ Nhân viên bộ phận QLDN: 60 triệu
10. Các khoản trích theo tiền lương tính theo qui định hiện hành.
11. Nợ tạm ứng chi không hết trừ vào lương tháng này 10 triệu.
12. Phân bổ công cụ, dụng cụ tháng này (phân bổ 10 tháng):
+ Bộ phận bán hàng: 17 triệu
+ Bộ phận QLDN: 3 triệu
13. Khấu hao tài sản cố định phân bổ:
+ Bộ phận bán hàng: 85 triệu
+ Bộ phận QLDN: 65 triệu
14. Chi quảng cáo theo trị giá mua dịch vụ 40 triệu bằng tiền tạm ứng
15. Chi phí điện, nước phải trả theo trị giá mua 70 triệu, phân bổ:
+ Bộ phận bán hàng: 50 triệu
+ Bộ phận QLDN: 20 triệu
16. Chi phí bằng tiền khác (tiền mặt) phân bổ:
+ Bộ phận bán hàng: 13 triệu
+ Bộ phận QLDN: 30,7 triệu
17. Ngân hàng báo Có lãi tiền gởi ngân hàng tháng này 16 triệu.
18. Ngân hàng báo Nợ lãi vay vốn tháng này 30 triệu.
19. Thanh toán lương tháng này cho công nhân viên bằng tiền mặt.
20. Cuối kì, kế toán xác định kết quả kinh doanh. Biết rằng, thuế suất thuế TNDN là 25%
10%, khách hàng chưa thanh toán tiền.
Yêu cầu:
1. Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng.
2. Xác định kết quả kinh doanh cuối tháng. Biết rằng thuế suất thuế TNDN là 25%.
Bài 14
Tại một doanh nghiệp sản xuất, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu
trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong kỳ có các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh sau:
1. Chi tiền mặt thanh toán lương cho người lao động 10.000.000 đ.
2. Trích khấu hao tài sản cố định tính vào chi phí sản xuất chung 4.000.000đ, chi phí bán hàng
1.000.000đ, chi phí quản lý doanh nghiệp 1.500.000đ.
3. Tính lương phải trả cho
Công nhân trực tiếp sản xuất 14.000.000đ
Nhân viên phục vụ, quản lý phân xưởng 2.000.000đ
Nhân viên bán hàng 2.500.000đ
Nhân viên quản lý doanh nghiệp 3.500.000đ
4. Tính BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ qui định.
5. Xuất kho 6.000 kg nguyên vật liệu, đơn giá xuất kho 12.000đ/kg, trong đó dùng cho:
Sản xuất sản phẩm 5.000 kg
Phân xưởng, không trực tiếp sản xuất 500 kg
Bộ phận bán hàng 300 kg
Bộ phận quản lý doanh nghiệp 200 kg
6. Nhập kho 1.000 sản phẩm hoàn thành. Biết rằng:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ là 1.315.000đ.
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ là 955.000đ
7. Xuất kho 900 sản phẩm tiêu thụ trực tiếp, giá xuất kho 89.400đ/sản phẩm, giá bán chưa thuế
115.000đ/sản phẩm, thuế GTGT 10%, người mua chưa thanh toán.
9. Kết chuyển doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh. Biết rằng thuế suất thuế TNDN
25%.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Bài 16
Tại một doanh nghiệp sản xuất, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu
trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo
phưong pháp bình quân gia quyền liên hoàn, có bảng cân đối kế toán ngày 30/04/200x như sau:
ĐVT: đồng
TÀI SẢN SỐ TIỀN NGUỒN VỐN SỐ TIỀN
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
3. Tiền mặt
4. Tiền gửi ngân hàng
5. Phải thu khách hàng
6. Nguyên liệu, vật liệu
7. Công cụ, dụng cụ
8. CPSXKD dở dang
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
1. TSCĐ hữu hình
2. HM TSCĐ HH
270.000.000
20.000.000
100.000.000
25.000.000
120.000.000
3.000.000
2.000.000
330.000.000
400.000.000
4. Tính lương phải trả cho
Công nhân trực tiếp sản xuất 12.000.000đ
Nhân viên phục vụ, quản lý phân xưởng 4.000.000đ
Nhân viên bán hàng 2.000.000đ
Nhân viên quản lý doanh nghiệp 3.000.000đ
5. Tính BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ qui định.
6. Xuất kho 6.000 kg nguyên vật liệu, trong đó dùng cho:
Sản xuất sản phẩm 5.000 kg
Phân xưởng, không trực tiếp sản xuất 500 kg
Bộ phận bán hàng 300 kg
Bộ phận quản lý doanh nghiệp 200 kg
7. Nhập kho 1.000 sản phẩm hoàn thành. Biết rằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ là
315.000đ.
8. Chi tiền mặt thanh toán hết lương còn phải trả cho công nhân viên.
9. Xuất kho 900 sản phẩm tiêu thụ trực tiếp, giá bán chưa thuế 120.000đ/sản phẩm, thuế GTGT
10%, người mua chưa thanh toán.
10. Kết chuyển doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh. Biết rằng thuế suất thuế TNDN
25%.
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ (6 điểm)
2. Phản ảnh lên tài khoản chữ T các tài khoản 621, 622, 627 và 154.
3. Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ (1 điểm)
ĐÚNG/SAI ?
1. Hạch toán kế toán chỉ sử dụng thước đo giá trị (tiền tệ)
2. Kế toán tài chính chỉ phục vụ các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp.
3. Kế toán tài chính phải tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán, tài chính hiện hành.
4. Kế toán quản trị có thể được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thuế.
5. Báo cáo kế toán quản trị có thể được lập vào bất cứ thời điểm nào theo yêu cầu của nhà
24. Có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua tổng giá trị tài sản
của doanh nghiệp đó.
25. Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu: Tài sản, Nợ phải trả
và Vốn chủ sở hữu.
26. Doanh thu, Chi phí và Kết quả là các chỉ tiêu thể hiện tình hình tài chính của doanh
nghiệp.
27. Doanh thu là một trong các chỉ tiêu thể hiện tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
28. Lợi nhuận của doanh nghiệp là chỉ tiêu bắt buộc phải trình bày trong báo các tài chính.
29. Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng thêm đồng nghĩa với việc doanh nghiệp kinh doanh có
lãi.
30. Nợ phải trả có thể được chuyển thành nguồn vốn chủ sở hữu.
31. Tổng nguồn vốn giảm bao nhiêu thì chắc chắn tổng tài sản phải giảm bấy nhiêu.
32. Khi cơ cấu tài sản thay đổi, chắc chắn tổng tài sản phải thay đổi theo.
33. Khi tổng nguồn vốn thay đổi, chắc chắn cơ cấu tài sản sẽ thay đổi.
34. Tổng tài sản thay đổi có thể không làm thay đổi nguồn vốn.
35. Cơ cấu tài sản thay đổi có thể không ảnh hưởng tới cơ cấu nguồn vốn.
36. “Nhận kí quỹ” được ghi nhận là tài sản ngắn hạn của đơn vị.
37. “Kí quỹ dài hạn” được ghi nhận là nguồn vốn của đơn vị.
38. Hàng gửi bán không còn là tài sản của đơn vị.
39. Kế toán chưa được phép ghi nhận tài sản đối với Hàng mua đang đi đường.
40. Hàng hoá, sản phẩm xuất kho giao cho người mua được coi là tiêu thụ.
41. Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ tăng sau nghiệp vụ trích lợi nhuận lập quỹ phúc lợi.
42. Sau khi doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng bằng tiền, quy mô tài sản và nguồn vốn của
doanh nghiệp bị giảm đi.
43. Nghiệp vụ trả lương cho công nhân viên không làm ảnh hưởng tới nguồn hình thành tài
sản của đơn vị.
44. Nghiệp vụ tạm ứng cho công nhân viên thu mua vật liệu chỉ ảnh hưởng tới tài sản của
doanh nghiệp.
45. Khi nhân viên nộp trả tiền tạm ứng thừa, tài sản của doanh nghiệp sẽ tăng thêm.
46. Chuyển khoản đặt trước tiền hàng cho người bán không ảnh hưởng tới nợ phải trả của
66. Đối tượng tính giá ở giai đoạn sản xuất và giai đoạn cung cấp nhất thiết phải giống nhau.
67. Chi phí bảo dưỡng thiết bị sản xuất trong quá trình sử dụng sẽ được cộng vào giá trị ghi sổ
của thiết bị.
68. Thuế nhập khẩu phải nộp khi nhập khẩu tài sản cố định không được tính vào giá trị ghi sổ
của tài sản.
69. Lệ phí trước bạ phải nộp để đăng kí quyền sở hữu đối với tài sản cố định hoặc bất động
sản được tính vào chi phí quản lí doanh nghiệp trong kì.
70. Giá trị ghi sổ của nhà cửa, công trình xây dựng là giá trị công trình được quyết toán.
71. Đơn giá ghi sổ của vật liệu mua vào có thể lớn hơn đơn giá mua vật liệu ban đầu trên hoá
đơn của người bán.
72. Việc ứng trước tiền hàng cho người bán sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị ghi sổ của hàng
hoá mua vào.
73. Phương thức thanh toán tiền hàng không ảnh hưởng tới giá trị ghi sổ của hàng hoá mua
vào.
74. Chi phí vận chuyển do người bán trả hộ người mua không được tính vào giá trị ghi sổ của
vật tư, tài sản
75. Nếu người bán phải chịu chi phí vận chuyển hàng, người mua không được tính chi phí đó
vào giá trị ghi sổ của hàng hoá mua vào.
76. Giá trị ghi sổ của vật tư, tài sản được biếu, tặng chỉ bao gồm các chi phí tiếp nhận vật tư,
tài sản đó.
77. Khi phát sinh hao hụt trong định mức (trong quá trình thu mua vật liệu), đơn giá vật liệu
nhập kho sẽ giảm đi
78. Việc phân bổ chi phí sản xuất là bắt buộc nếu doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm.
79. Chi phí vận chuyển vật liệu mua ngoài đã trả được tính vào giá thực tế vật liệu nhập kho.
80. Chi phí vận chuyển vật liệu mua ngoài chưa trả không được tính vào giá thực tế vật liệu
nhập kho.
81. Tiền ứng trước cho người bán nguyên vật liệu không ảnh hưởng tới giá thực tế vật liệu
nhập kho.
24
định của Chế độ chứng từ kế toán để sử dụng.
104. Tên và chứ kí của người lập chứng từ bắt buộc phải ghi rõ trên chứng từ.
105. Chứng từ mệnh lệnh không chứng minh được nghiệp vụ đã xảy ra.