Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
GVHD GS-TS
Nguyễn Quang Quynh
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt trong chuyên đề…………..……….….………….. 3
Danh mục sơ đồ bảng biểu…………………………………………………. 4
Lời nói đầu ………………………………………………….…………….. 5
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại An Thành với kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ……….……..….…….…. 7
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty………………………… 7
1.2. Tổ chức kinh doanh của Công ty ……………………………….…….. 10
1.3. Công tác tổ chức và bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh ………….. 11
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty ………………….…… 14
1.4.1. Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán ở Công ty……………… 14
1.4.2. Tổ chức bộ máy kế toán………………………………….….………. 18
Phần 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty
TNHH Thương mại An Thành………………………………………….. 21
2.1. Đặc điểm hàng hóa kinh doanh và quản lý hàng hóa tại Công ty
TNHH Thương mại An Thành……………………………….……………. 21
2.1.1. Đăc điểm hàng hóa và phân loại hàng hóa kinh doanh tại Công ty … 21
2.1.2. Đặc điểm quản lý hàng hóa tại Công ty ……………………………. 22
2.2. Kế toán giá vốn hàng bán ………………………….…………………. 27
2.3. Kế toán bán hàng theo các phương thức bán hàng ……………….…... 28
2.4. Kế toán chiết khấu thanh toán và các khoản giảm trừ doanh thu……... 41
2.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng …………………………….……... 51
Phần 3: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại An Thành ….. 59
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
GTGT Giá trị gia tăng
HĐKD Hoạt động kinh doanh
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
TSCĐ Tài sản cố định
TK Tài khoản
TCKT Tài chính kế toán
ĐVT Đơn vị tính
SL Số lượng
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 1 Bảng danh sách nhân viên của Công ty TNHH Thương mại An
Thành theo trình độ đào tạo.
Bảng 2 Các chỉ tiêu kinh tế Công ty TNHH Thương mại An Thành đạt được
SVTH: T¹ Phóc Hïng
Trêng §HKTQD
- 3 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
GVHD GS-TS
Nguyễn Quang Quynh
qua các năm
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại An
Thành
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại An
Thành
Sơ đồ 3 Quy trình ghi sổ tổng hợp tại Công ty TNHH Thương mại An
Thành
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
GVHD GS-TS
Nguyễn Quang Quynh
thương mại nói riêng. Đối với các doanh nghiệp thương mại bán hàng có một vị
trí đặc biệt quan trọng nó quyết định trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp, cơ chế thị trường cho phép đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của
từng doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo
thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển, ngược lại doanh nghiệp
nào tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt động kinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi
đến bờ vực phá sản, thực tế của nền kinh tế nước ta đang chứng tỏ điều đó.
Bước sang năm 2008 khi Việt nam đã trở thành thành viên chính thức của
WTO, việc bán hàng hóa của công ty TNHH thương mại An Thành càng phải
đối mặt với không ít khó khăn thử thách, do vậy để có thể đứng vững trên
thương trường thì công ty phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán
hàng thích hợp cho phép công ty chủ động thích ứng với môi trường nắm bắt cơ
hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có để bảo toàn và phát triển vốn nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Gắn liền với công tác bán hàng và xác định kết quả
bán hàng, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ một vai trò hết sức
quan trọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình bán hàng của doanh nghiệp cũng
như việc xác định kết quả kinh doanh cung cấp thông tin cho nhà quản lý về
hiệu quả, tình hình kinh doanh của từng đối tượng hàng hóa để từ đó có được
những quyết định kinh doanh đúng đắn kịp thời và có hiệu quả.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng thực tế tại
công ty và xác định kết quả bán hàng, cùng với sự động viên giúp đỡ của các
cán bộ trong phòng kế toán em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu được thực tế qua đề
tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
TNHH Thương mại An Thành” cho chuyên đề thực tập của mình.
Kết cấu của Chuyên đề gồm ba phần sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại An Thành với kế toán
thọ.
An Thành là một Công ty chuyên kinh doanh rượu, bia và nước giải
khát từ những năm 2004, đến năm 2005 thì thành lập Công ty do 3 cổ
đông sáng lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.Công ty TNHH Thương
mại An Thành là một trong số ít công ty có các sản phẩm của các nhà
cung cấp có uy tín, thương hiệu trên thị trường trong nhiều năm liền và
được các hãng sản xuất rượu, bia và nước giải khát giao cho An Thành
cung ứng, phục vụ cho nhu cầu của nhân dân trong Tỉnh Phú Thọ, với phương
thức bán lẻ là chủ yếu thực hiện chức năng cuối cùng của khâu lưu thông hàng
hóa là đưa hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng.
Khi mới thành lập Công ty có vốn kinh doanh là 1tỷ đồng. Tính đến
31/12/2007 vốn kinh doanh của công ty là: 4 tỷ đồng. Trong đó:
- Vốn cố định: 3 tỷ đồng.
- Vốn lưu động: 1 tỷ đồng.
- Tổng số lao động có đến 31/12/2007 là: 40 người.
- Quy mô hoạt động: Công ty có thị trường rộng khắp với 12 đại lý
cấp I tại các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh.
Về trang thiết bị: Công ty đã trang bị cho mình một hệ thống trang
thiết bị tương đối hoàn chỉnh để phục vụ công tác quản lý bán hàng.Văn
phòng công ty được trang bị những trang thiết bị cần thiết như; Máy vi
tính, điện thoại, máy fax, photocopy...Ngoài ra còn trang bị: 02 kho chứa
hàng hóa rộng 1200 m2; 10 xe ô tô vận tải và Một hệ thống báo cháy nổ
giám sát bảo vệ tự động.
Công ty TNHH Thương mại An Thành là một loại hình Công ty TNHH,
hạch toán kinh tế độc lập. Có thể khái quát các giai đoạn phát triển của Công ty
như sau:
SVTH: T¹ Phóc Hïng
Trêng §HKTQD
- 7 -
của Công ty đã đạt được những kết quả đáng kể. Ta có thể đánh giá tình hình tài
chính thông qua một số chỉ tiêu mà Công ty đạt được của 3 năm gần đây.
(Bảng2)
Bảng 2: Các chỉ tiêu kinh tế Công ty TNHH Thương mại An Thành
SVTH: T¹ Phóc Hïng
Trêng §HKTQD
- 8 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
GVHD GS-TS
Nguyễn Quang Quynh
đạt được qua các năm (Theo số liệu phòng kế toán tài vụ)
ĐVT: 1000VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tổng doanh thu
5.659.314 8.324.587 8.908.649
Các khoản giảm trừ
27.267 24.015 53.485
Doanh thu thuần
5.632.046 8.300.572 8.855.163
Giá vốn hàng bán
4.214.606 6.627.743 6.992.620
Lợi nhuận gộp
1.307.440 1.672.829 1.862.542
Chi phí bán hàng
881.686 1.123.898 1.208.874
Chi phí quản lý doanh nghiệp
293.753 332.404 363.166
GVHD GS-TS
Nguyễn Quang Quynh
người tiêu dùng công ty còn có những kế hoạch phát triển kinh doanh mới với
những sản phẩm, loại hình dịch vụ mới sẵn sàng phục vụ tốt nhất cho khách
hàng của mình.
1.2. Tổ chức kinh doanh của Công ty
Công ty TNHH Thương mại An Thành là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh thương mại thông qua quá trình kinh doanh nhằm khai thác có hiệu quả các
nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường, tăng tích luỹ cho ngân sách cải thiện đời
sống cho công nhân viên. Công ty TNHH Thương mại An Thành có chức năng kinh
doanh các mặt hàng rượu, bia và nước giải khát, phục vụ cho nhu cầu của nhân dân theo
nguyên tắc kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân
sách NN, hoạt động kinh doanh theo luật pháp, đồng thời không ngừng nâng cao đời
sống của cán bộ nhân viên trong toàn công ty, quan tâm tốt tới công tác xã hội và từ
thiện góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn.
Nhiệm vụ của Công ty:
Một là: Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và đúng ngành
nghề theo đăng ký kinh doanh do Nhà nước cấp.
Hai là: Thực hiện chỉ tiêu nộp ngân sách, bảo hiểm xã hội, BHYT, tổng
doanh thu số bán ra. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản, tiền vốn và bảo toàn,
tăng trưởng vốn kinh doanh.
Ba là: Thực hiện phân phối lao động hợp lý, đảm bảo đời sống vật chất,
tinh thần cho đội ngũ nhân viên. Đảm bảo sử dụng nhân viên có trình độ, năng
lực làm việc, phát huy tối đa sở trường của từng nhân viên trong công ty.
Bốn là: Hàng hóa của công ty luôn được chú trọng về qui cách phẩm chất
hàng hóa tiêu thụ. Hàng hóa trước khi nhập, xuất đều phải được kiểm tra kĩ
lưỡng về chất lượng, phẩm chất cũng như các qui định về an toàn thực phẩm.
- Công ty tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm qua 2 kênh bán hàng là
bán lẻ và đại lý. Công ty có nhiều mối quan hệ khách hàng nhưng nhìn chung có
một số nhóm khách hàng là các đại lý, các cửa hàng của Công ty tại các huyện,
• Phòng nhân sự 4 người
• Phòng kế toán tài vụ 6 người
• Phòng hành chính 3 người
• Phòng tiêu thụ 15 người
• Đội xe 10 người
Mỗi nhân viên đều phụ trách những công việc khác nhau vì thế dưới đây
là bảng danh sách cán bộ nhân viên của Công ty TNHH Thương mai An Thành:
SVTH: T¹ Phóc Hïng
Trêng §HKTQD
- 11 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
GVHD GS-TS
Nguyễn Quang Quynh
Bảng 1: Bảng danh sách nhân viên của Công ty TNHH Thương mai An
Thành theo trình độ đào tạo.
TT Đơn vị Tổng số Dài hạn Ngắn hạn Trình độ lao động
1 Ban lãnh đạo 2 x Đại học
2 Phòng nhân sự 4 x Đại học
3 Phòng hành chính 3 x Đại học
4 Phòng kế toán tài vụ 6 x Đại học, cao đẳng
5 Phòng tiêu thụ 15 x x Trung cấp
6 Đội xe 10 THPT
*Mô hình tổ chức bộ máy quản lý: (Sơ đồ 1)
Công ty tổ chức theo mô hình Công ty TNHH, bộ máy quản lý của Công
ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến và được tổ chức như sau:
Hội đồng Quản trị gồm 3 thành viên là cơ quan quyết định mọi vấn đề
liên quan đến quyền lợi và mục đích của Công ty.
chính, tổng hợp quyết toán tài chính và phân tích tình hình tài chính hàng quý,
hàng năm của công ty.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách theo chế độ quy định của Nhà nước.
- Theo dõi tổng hợp tình hình sử dụng và đề xuất biện pháp quản lý mạng
lưới kinh doanh của Công ty.
Phòng tiêu thụ: Giúp giám đốc chỉ đạo Công ty kinh doanh, trực tiếp tiến hành
các hoạt động nghiên cứu, khảo sát thăm dò thị hiếu khách hàng, nhu cầu sở
thích của khách hàng về các sản phẩm mà mình đang cung cấp, chủ động trao
đổi thông tin với khách hàng nhằm tìm kiếm thị trường tiềm năng cho Công ty.
- Xây dựng kế hoạch bán hàng theo từng thời kỳ, tổng hợp tình hình thực
hiện kế hoạch kinh doanh trình giám đốc. Lập báo cáo định kỳ về tình hình kinh
doanh của Công ty.
- Phối hợp với phòng kế toán tài vụ xây dựng hệ thống giá bán phù hợp
với thị trường, xúc tiến bán hàng.
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thương mại An
Thành.
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
1.4.1. Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán ở Công ty.
SVTH: T¹ Phóc Hïng
Trêng §HKTQD
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
- 13 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
GVHD GS-TS
Nguyễn Quang Quynh
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
GVHD GS-TS
Nguyễn Quang Quynh
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh vào sổ Nhật ký chung và Nhật ký đặc biệt. (Trình tự ghi sổ kế toán
theo Sơ đồ 3)
Sơ đồ 3: Quy trình ghi sổ tổng hợp tại Công ty TNHH Thương mai An
Thành
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Hiện nay Phòng Kế toán Công ty đã trang bị hệ thống máy tính được cài
đặt phần mềm kế toán BRAVO; bao gồm các phân hệ sau:
• Hệ thống
• Phân hệ kế toán tổng hợp
• Phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
• Phân hệ kế toán mua hàng và công nợ phải trả
• Phân hệ kế toán hàng tồn kho
• Phân hệ kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
• Phân hệ kế toán tài sản cố định
• Phân hệ báo cáo thuế
• Phân hệ báo cáo tài chính
SVTH: T¹ Phóc Hïng
Trêng §HKTQD
- 15 -
SỔ NHẬT
KÝ ĐẶC
nh, BRAVO cho phộp bo mt bng mt khu v phõn quyn truy cp, Phn
mm k toỏn cụng ty c thit k x lý d liu trc tip ngha l t d liu ny
chng trỡnh s kt xut v a ra cỏc loi S tng hp, S chi tit v cỏc loi
bỏo cỏo ti chớnh m cụng ty ang ỏp dng v c ci t sn trong mỏy. Quy
trỡnh x lý d liu trong BRAVO c th hin s s 4.
S 4: X lý trong BRAVO
* Cỏc s k toỏn chi tit c m bao gm:
S ti sn c nh
S chi tit vt t, sn phm hng húa
S chi phớ kinh doanh
S chi tit chi phớ tr trc, chi phớ phi tr
S chi tit tin gi, tin vay
S chi tit thanh toỏn vi ngi mua, ngi bỏn
S chi tit thanh toỏn ni b
S chi tit thanh toỏn tm ng
SVTH: Tạ Phúc Hùng
Trờng ĐHKTQD
NGHIP V KINH T PHT SINH
LP CHNG T
CHNG T K TON
NHP CHNG T VO PHN H K TON
CC TP D LIU TRấN MY TNH
MY T NG S Lí D LIU THEO PHN MM
NG Kí THễNG TIN CN KHAI THC
S TNG HP S CHI TIT BO CO K TON
- 16 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Trêng §HKTQD
- 17 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
GVHD GS-TS
Nguyễn Quang Quynh
Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ được giao, phòng kế toán tài vụ
của Công ty có 6 nhân viên và mỗi nhân viên chịu trách nhiệm về một phần
hành công việc của mình gồm:
• 01 Kế toán trưởng
• 01 Kế toán thanh toán và tiền lương
• 01 Kế toán hàng hóa và bán hàng
• 01 Kế toán tổng hợp và thuế
• 01 Thủ kho
• 01 Thủ quỹ
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mai
An Thành
Về Chức năng và nhiệm vụ của các nhân viên kế toán:
Công ty TNHH Thương mai An Thành là một đơn vị kinh doanh hạch
toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng. Các nhân viên
Phòng kế toán tài vụ tất cả đều đã được đào tạo và có nhiều kinh nghiệm về
chuyên môn nghiệp vụ.
Nhiệm vụ của kế toán công ty là:
- Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán
- Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô, đặc điểm kinh doanh của
công ty.
- Theo dõi kịp thời biến động của tài sản nguồn vốn công ty
- Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, quản lý chặt chẽ tình hình biến
động và dự trữ hàng hóa, phát hiện, xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng.
- Phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu bằng
những ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết hàng hóa tồn kho, hàng hóa bán ra.
- Lập báo cáo nội bộ về tình hình thực hiện kế hoạch chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp, về kết quả kinh doanh của từng nhóm hàng, từng mặt
hàng tiêu thụ chủ yếu.
Kế toán tổng hợp và kế toán thuế:
SVTH: T¹ Phóc Hïng
Trêng §HKTQD
- 19 -
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD GS-TS
Nguyn Quang Quynh
- K toỏn tng hp: Sau khi cỏc b phn ó lờn bỏo cỏo, cui k k toỏn
tng hp kim tra, xem xột li tt c cỏc ch tiờu, xỏc nh kt qu kinh doanh v
giỳp k toỏn trng lp bỏo cỏo ti chớnh.
- K toỏn thu: Cn c vo cỏc húa n mua hng húa, ti sn, cn c
vo kt qu hot ng kinh doanh ca Cụng ty, tớnh toỏn, tng hp thu v cỏc
khon phi np ngõn sỏch Nh nc.
Th kho:
Ph trỏch qun lý hng húa, cụng c dng c, thc hin cỏc nghip v
nhp xut hng húa, cụng c dng c trờn c s cỏc chng t hp l ó c k
toỏn trng, Giỏm c ký duyt.
Th qu:
Chu trỏch nhim qun lý v nhp xut qu tin mt cú nhim v thu chi
tin mt khi cú s ch o ca cp trờn.
tay người tiêu dùng, cung cấp các loại rượu, bia và nước giải khát với chất lượng
và giá cả phù hợp. Có thể nêu ra một số mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công
ty như: Rượu chai các loại; Bia chai, bia hộp, Nước giải khát các loại có ga,
không ga được nhập từ một số nhà máy sản xuất như Công ty bia Halida, nhà
máy bia Hà nội, bia viger, công ty pepsicola, Công ty rượu Đồng xuân…vì các
sản phẩm này có tính chất theo mùa vụ do đó mỗi loại sản phẩm hàng hóa cũng
có những đặc thù riêng đòi hỏi nhà sản xuất cũng phải đa dạng hóa sản phẩm
nhằm đáp ứng mọi nhu cầu sở thích của người tiêu dùng, Ngoài ra trong công
tác quản lý và hạch toán hàng hóa, bao gồm cả quá trình thu mua, vận chuyển,
bảo quản, dự trữ hàng hóa đơn vị cũng cần phải có những chiến lược riêng mang
tính lâu dài.
Từ những đặc điểm trên đặt ra cho Công ty yêu cầu cao trong công tác
quản lý và hạch toán hàng hóa, bao gồm cả quá trình thu mua, vận chuyển, bảo
quản và dự trữ hàng hóa.
2.1.2. Đặc điểm quản lý hàng hóa tại Công ty
Công tác quản lý hàng hóa của công ty được thực hiện cả về mặt giá trị và
hiện vật, hàng hóa mua về được quản lý theo dõi từng loại, từng lô vì cùng một
loại mỗi lần nhập có giá trị khác nhau, để tránh tình trạng mất mát hàng hóa
công ty đã chú trọng ngay từ khâu mua đến khâu bảo quản trông coi. Cụ thể là
công ty đã xây dựng hệ thống nội quy, quy chế trách nhiệm cho từng phòng ban,
các bộ phận phối hợp kiểm tra thực hiện như phòng tiêu thụ, phòng kế toán tài
vụ,…Trong đó phòng kế toán tài vụ chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát về số
lượng và giá trị hàng hóa sau mỗi lần nhập - xuất - tồn, tổ chức công tác ghi
SVTH: T¹ Phóc Hïng
Trêng §HKTQD
- 21 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
GVHD GS-TS
Nguyễn Quang Quynh
4 Nước sâm lon Thùng
5 Sữa đậu nành Thùng
6 Rino Thùng
7 …
*Đặc điểm phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng các tài
khoản kế toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa. Đồng thời có
tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu
bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận.
Hiện nay Công ty đang thực hiện 2 phương thức tiêu thụ là phương thức
bán buôn đại lý và phương thức bán lẻ hàng hóa:
- Bán lẻ hàng hóa là bán thẳng cho người tiêu dùng, các đơn vị, cá nhân
mua để trực tiếp sử dụng với số lượng nhỏ.
- Bán buôn đại lý là bán cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân mua để tiếp tục
bán lại với số lượng và giá trị lớn.
Về phương thức thanh toán, Công ty chấp nhận các hình thức thanh toán
như: Tiền mặt, chuyển khoản.
Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng thực tế tại
công ty, kế toán Công ty TNHH Thương mai An Thành sử dụng chủ yếu các tài
khoản sau đây:
- TK 511 “Doanh thu bán hàng”; Tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu bán hàng thực tế của công ty trong một kỳ kinh doanh, không có tài khoản
chi tiết cấp 2.
- TK 532 “Giảm giá hàng bán”
- TK 632 “Giá vốn hàng bán”; Phản ánh trị giá vốn của hàng xuất bán
trong kỳ và không có tài khoản chi tiết cấp 2.
• TK 6427 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
• TK 6428 “Chi phí bằng tiền mặt"
- Tại Công ty thuế giá trị gia tăng sử dụng tài khoản 3331 “Thuế GTGT đầu ra”
- TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
* Chứng từ và sổ sách sử dụng:
Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị xuất kho, phiếu xuất, biên bản bàn giao,
lệnh điều động, hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, uỷ
nhiệm thu và các chứng từ liên quan khác.
SVTH: T¹ Phóc Hïng
Trêng §HKTQD
- 24 -
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
GVHD GS-TS
Nguyễn Quang Quynh
Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung; Sổ cái các tài khoản 632, 511, 131,
3331; Bảng kê; Bảng tổng hợp; Sổ chi tiết, tổng hợp phải thu của khách hàng.
* Trình tự luân chuyển chứng từ:
Trình tự xuất kho được thực hiện như sau: Xuất kho hàng hóa trong Công
ty cũng bao gồm các trường hợp khác nhau như: Xuất kho để bán, xuất kho
dùng nội bộ. Trình tự luân chuyển chứng từ được thể hiện như sau: Khi có yêu
cầu xuất kho hàng hóa người có nhu cầu xuất hàng hóa viết giấy đề nghị xuất
kho kèm theo giấy tờ liên quan như Hợp đồng kinh tế giữa khách hàng và Công
ty trình Trưởng phòng hoặc Phó giám đốc xem xét và ký duyệt vào giấy đề nghị
xuất kho. Phòng Kế toán (Kế toán hàng hóa) nhập số liệu vào máy và in hóa đơn
xuất bán hàng hóa do Bộ Tài chính phát hành (mẫu số 3). Khi lập xong hóa đơn
GTGT phải có chữ ký của Giám đốc hay Phó giám đốc Công ty và người bán
hàng, sau đó người nhận hàng sẽ chuyển hóa đơn GTGT (liên 3) cho thủ kho để