Tiểu luận Quản trị chiến lược Cty Gemadept - Pdf 21

CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GEMADEPT
1.1.1 Thông tin hoạt động của GEMADEPT
Trụ sở chính
CÔNG TY CỔ PHẦN GEMADEPT
Cao ốc Gemadept, 6 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1,Tp.HCM, Việt Nam
Ðiện thoại: (84-8) 38 236 236
Fax: (84-8) 38 235 236
Email: [email protected]
Công ty Gemadept tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước thành lập năm 1990.
Cùng với chính sách đổi mới kinh tế, năm 1993 Gemadept trở thành một trong ba công ty
đầu tiên được cổ phần hóa và hiện nay đang được niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam. Gemadept đã phát triển nhanh, mạnh, bền vững và đã trở thành một trong
những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành hàng hải Việt Nam. Hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty bao gồm:
• Khai thác cảng, kho bãi
• Vận tải container chuyên tuyến Vận chuyển hàng công trình Đại lý hàng hải,giaonhận
• Kinh doanh bất động sản, khu công nghiệp Đầu tư tài chính
Gemadept đang phát triển thành một tập đoàn đa ngành nghề. Với qui mô 24 công ty con,
công ty liên kết, trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh, mạng lưới trải rộng tại các cảng
chính, thành phố lớn của Việt nam và một số quốc gia lân cận, Gemadept đang ngày càng
khẳng định vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế Việt nam.
Công ty đã đạt được chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Cam kết về chất lượng của công ty thể hiện ở việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch
vụ tại mọi cấp, mọi phòng ban trong công ty. Để đáp ứng tốc độ tăng trưởng nhanh và
bền vững, công ty đã và đang đầu tư đào tạo đội ngũ lãnh đạo và nhân viên cũng như
thường xuyên rà soát cải tiến qui trình hoạt động để nâng cao năng suất và hiệu quả làm
việc.
Sơ đồ các chi nhánh của GMD trong và ngoài nước:
1.1.2 Cơ cấu sở hữu và mức vốn hóa qua các năm.


hàng chính của các loại dịch vụ mà Gemadept đang cung cấp.
Ảnh hưởng của giá dầu không ổn định:
Bạo loạn tại khu vực Trung Đông và Bắc Phi nói chung cùng những cuộc biểu tình ở
Libya (thành viên lớn thứ 9 trong khối OPEC) gần đây đang gây sóng gió trên thị trường
nhiên liệu, với giá dầu lên mức trên 100 USD một thùng.
Giá dầu mỏ tăng cao đã và đang ảnh hưởng kinh doanh chứng khoán và vận tải. Giới
phân tích tính toán nếu những cuộc bạo loạn hiện nay khiến cho giá dầu tăng thêm 40 đến
50 USD, và tình trạng này kéo dài 1 năm, thì tăng trưởng GDP toàn cầu sẽ mất khoảng
2%.
Tuy nhiên, động đất tại Nhật Bản, nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới làm giá dầu giảm
nhưng các nhà phân tích nhận định “Nhu cầu về dầu mỏ tại Nhật Bản có thể sẽ thấp hơn
bình thường, ít nhất là tạm thời vì hậu quả của trận động đất”.
Tỷ giá hối đoái: Khách hàng của Gemadept chủ yếu là các đối tác nước ngoài, nên
doanh thu tính bằng ngoại tệ của Công ty rất lớn (chiếm hơn 80% tổng doanh thu). Thêm
vào đó, ngoại trừ những khoản đầu tư mua sắm trang thiết bị chuyên dùng, hầu hết chi
phí của Gemadept là đồng Việt Nam. Vì vậy nếu tỷ giá giữa đồng ngoại tệ và đồng Việt
Nam tăng thì lợi nhuận của Công ty sẽ giảm theo.
Hoạt động của Gemadept gắn chặt với hoạt động của các hãng tàu lớn mà Công ty có
quan hệ đối tác. Do đó, sự biến động của thị trường hàng hải thế giới nói chung và biến
động kinh doanh của các hãng tàu này sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất và kinh
doanh của Gemadept.
Theo xu hướng toàn cầu hóa và Việt Nam tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế và
khu vực, nhất là việc tham gia lộ trình gia nhập AFTA (từ năm 2003 đến năm 2006), các
hãng tàu nước ngoài có thể mở chi nhánh và đảm nhận công việc khai thác tàu. Điều này
có nghĩa là các hãng tàu nước ngoài sẽ trực tiếp thực hiện các loại dịch vụ mà Gemadept
đang thực hiện. Như vậy, Gemadept có thể sẽ phải chịu thêm sự cạnh tranh về phía các
hãng tàu.
Thị trường giao nhận vận chuyển hàng hóa và dịch vụ hàng hải Việt Nam đang diễn ra
sự cạnh tranh do việc gia tăng về số lượng các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh
vực này. Ước tính cả nước đã có hơn 160 doanh nghiệp làm dịch vụ hàng hải (133 doanh

tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài cùng ngành nghề vào thị trường Việt Nam.
Điều này sẽ làm tăng sự cạnh tranh và có thể ảnh hưởng đến thị phần hiện tại của
Gemadept.
2.1.3 Tự nhiên – Quốc tế
Vị trí hàng hải chiến lược: Với hơn 3260 km bờ biển, Việt Nam có tiềm năng rất lớn
trong việc phát triển vận tải biển và các dịch vụ khác liên quan đến biển. Theo dự đoán
của các chuyên gia sẽ có 2/3 số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của thế giới phải đi qua
vùng biển Đông trong 5-10 năm tới. Nhu cầu vận chuyển hàng hoá đóng container trong
khu vực châu Á có thể tăng lên đáng kể.
Hệ thống giao thông đường bộ ngày càng được hoàn thiện và nâng cấp: năm 2011
phấn đấu hoàn thành làm mới, nâng cấp, cải tạo hơn 800km đường bộ, xây mới 10.000m
cầu đường bộ; thay ray, tà vẹt 40km đường sắt, xây mới 36.000m2 nhà ga hàng không,
600m đường cất hạ cánh bàn giao hơn 10 dự án lớn như đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh
Bình, đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2 (Pắc Bó-Cao Bằng, Mỹ An-Cao Lãnh…), Quốc lộ
2 (Đoan Hùng-Thanh Thủy giai đoạn 2), Quốc lộ 3, đường Láng-Hòa Lạc (hoàn thiện),
cầu Hàng Tôm, cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, cầu QL 1 giai đoạn 3 (Cần Thơ-Năm
Căn)…
Việt Nam chưa có những cảng lớn, sâu đủ sức chứa những tàu có trọng tải lớn, thiếu
những cảng biển lớn với dịch vụ hậu cần quy mô, thiếu những xưởng đóng và sửa chữa
tàu biển quy mô, hệ thống những cơ sở nghiên cứu khoa học công nghệ biển, các cơ sở
dự báo thiên tai từ biển Ngoài ra, cảng biển Việt Nam còn có một số điểm hạn chế và
thách thức do yếu tố lịch sử, các cảng lớn của Việt Nam đều nằm gần các thành phố lớn
và ở sâu phía trong khu vực cửa sông - nơi chịu ảnh hưởng bởi sa bồi và thủy triều.
2.1.4 Nhân khẩu học
Theo phân tích và nhận định của các nhà nhân khẩu học kinh tế trong và ngoài
nước, cơ cấu dân số Việt nam đã bước vào giai đoạn "Cơ cấu dân số vàng" hay "Cửa số
cơ hội dân số" hoặc "Dư lợi dân số".Cửa số cơ hội nhân khẩu học được mở ra cho một
quốc gia là giai đoạn khi tỷ trọng trẻ em dưới 15 tuổi ít hơn 30% và tỷ trọng người già từ
65 tuổi trở lên ít hơn 15% trong tổng dân số. với cơ cấu vàng như trên thì đây là thuận lợi
lớn bởi nguồn nhân lực đông đảo và có một thị trường tiêu thị đầy tiềm năng. Chính vì

thêm những loại hình dịch vụ mới, một mặt là giữ chân được các khách hàng lâu năm,
quen thuộc; mặt khác, lôi kéo, thu hút thêm các khách hàng tiềm năng sử dụng dịch vụ
cung cấp bởi doanh nghiệp mình. Thời gian sắp tới đây, GMD sẽ đương đầu với những
khó khăn nhất định khi một số thân chủ sẽ không còn sử dụng dịch vụ của GMD vì họ tự
lập riêng bộ phận dịch vụ hàng hải để hoạt động. hay như việc trước đây GMD Sài Gòn
chuyên làm đại lý cho các tàu khách vào Cảng Sài Gòn nhưng hiện nay Cảng Sài Gòn
cũng đã có phòng đại lý riêng để khai thác mảng dịch vụ này.
Trong lĩnh vực đầu tư bất động sản và tài chính, áp lực từ khách hàng là rất cao
khi hoạt động đầu tư tài chinh bất động sản không phải là lĩnh vực kinh doanh truyền
thống của GMD, vi thế cạnh tranh từ thương hiệu không được cao như các c ông ty khác
như: tập đoàn hoàng anh gia lai, ThuDuc House –Vinatex Land, đạm phú mỹ, ngân hang
bảo việt, NKK( nhật), OrionCorp, Intesa sanpaolo bank, Chứng khoán Bảo Việt, cơ quan
ngoại giao sứ quán Bỉ.
Mặt khác trong tình hình kinh tế hiện nay khả năng thanh toán cho công ty sẽ gặp
một vài khó khăn do sự suy thoái của doanh nghiệp cũng như của nên kinh tế việt nam và
thế giới.
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh hiện tại.
Từ lĩnh vực hoạt động chính của GMD là: đại lý tàu, vận tải container, và môi giới
hàng hải, và các hoạt động tài chính chúng ta nhận ra được những đối thủ cạnh tranh trực
tiếp với GMD là những doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành, cùng lĩnh vực. Đó là
các hãng giao nhận (Forwarder), đại lý hàng hải (Shipping Agency), đại lý giao nhận
(Forwarding Agency), dịch vụ hậu cần (Logistics). Theo thống kê, trên cả nước hiện có
khoảng hơn 200 doanh nghiệp làm dịch vụ hàng hải (gồm khoảng 100 DNNN, còn lại là
doanh nghiệp liên doanh, tư nhân, cổ phần ). Các doanh nghiệp chủ yếu hoạt động ở các
trung tâm kinh tế và thương mại về hàng hải như Tp HCM, Vũng Tàu, Hà Nội, Hải
Phòng, Quảng Ninh. Về lĩnh vực giao nhận hàng hóa (freight forwarding) và tiếp vận
(logistics), hiện nay tính trên phạm vi cả nước đã có hơn 500 doanh nghiệp, trong đó có
khoảng 20 công ty liên doanh với nước ngoài.
Sự cạnh tranh ngày càng cao giữa các công ty làm dịch vụ hàng hải, nhất là trong
lĩnh vực dịch vụ đại lý tàu, đại lý vận tải đa phương thức là vấn đề không chỉ GMD mà

không giao dịch trung gian qua các hãng giao nhận (Forwarder) hay đại lý giao nhận.
Năm 2010, Ngân hàng Thế giới (WB) đã xếp hạng Việt Nam đứng thứ 53/155
quốc gia về chỉ số thực hiện logistics, đứng đầu nhóm quốc gia thu nhập thấp và ở mức
trung bình trên thế giới. Thống kê cho thấy, hiện nay dịch vụ Logistics của Việt Nam
chiếm khoảng 15 - 20% GDP trong khi ở các nước phát triển là 8 - 10%. Con số quá hấp
dẫn này không chỉ kích thích các doanh nghiệp trong nước đua nhau làm Logistics mà
còn khiến các tập đoàn hàng hải lớn trên thế giới như APL, Mitsui OSK, Maerk
Logistics, NYK Logistics , những tập đoàn hùng mạnh với khả năng cạnh tranh lớn, bề
dày kinh nghiệm và nguồn tài chính khổng lồ với hệ thống mạng lưới đại lý dày đặc, hệ
thống kho hàng chuyên dụng, dịch vụ khép kín trên toàn thế giới, mạng lưới thông tin
rộng khắp, trình độ tổ chức quản lý cao, tìm mọi cách xâm nhập, củng cố, chiếm lĩnh thị
trường Logistics của ta. Con số mới nhất mà Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam
(Viffas) đưa ra đã cho thấy sự yếu thế của các doanh nghiệp “nội”.
Cụ thể, theo Viffas, trong khoảng 1000 doanh nghiệp hoạt động trong ngành giao nhận
kho vận, logistics, thực chất chỉ có khoảng gần 10% doanh nghiệp thực sự cung cấp các
dịch vụ Logistics. Trong đó, các doanh nghiệp nước ngoài (liên doanh, 100% vốn nước
ngoài) đã giành được khoảng 70% thị trường nhờ tính chuyên nghiệp trong kinh doanh,
mạng lưới rộng khắp và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại. Các doanh nghiệp Việt
Nam chỉ đáp ứng những dịch vụ đơn giản, với trình độ công nghệ hạn chế, thậm chí chỉ
là “làm thuê” cho các công ty nước ngoài. Đại diện Viffas cũng thừa nhận rằng hoạt động
dịch vụ của các doanh nghiệp giao nhận, kho vận, Logistics Việt Nam còn manh mún,
nhiều trung gian, đại lý, cạnh tranh về giá là chủ yếu, thiếu đầu tư công nghệ, chuyên
môn nghiệp vụ nên chưa tạo ra các chuỗi giá trị gia tăng và khó được khách hàng tin
tưởng.
2.2.4 Nhà cung cấp.
Với mảng kinh doanh dịch vụ vận tải thì nhà cung cấp của GMD là các tập đoàn chuyên
sản xuất các phương tiện vận tải như xe container, tàu thủy và các thiết bị phục vụ cho
việc chuyên chở khác Đối với mảng kinh doanh dịch vụ kahi thác cảng và kho vận thì
nhà cung cấp chủ yếu của GMD là các doanh nghiệp chuyên về thiết kế và xây dựng
cảng, kho bãi. Trong lĩnh vực bất động sản thì GMD phụ thuộc nhiều vào nhà cung cấp

Campuchia… Gemadept Shipping là một trong những đơn vị vận tải chủ lực của Việt
Nam và sẽ đóng góp phần quan trọngvào kết quả kinh doanh của GMD trong năm 2010.
Vận tải container nội thủy trên các tuyến Bắc - Trung - Nam và đồng bằng sông Cửu
Long, Campuchia là một trong những thế mạnh của Gemadept.
Do tình hình sụt giảm vận tải trên thị trường quốc tế và khu vực nên nhiều hãng
tàu đã tập trung tái chiếm lĩnh thị trường nội địa. Năm 2010 đã xuất hiện thêm nhiều tàu
chạy tuyến nội địa, song cũng chứng kiến một số công ty phải ngừng dịch vụ trên tuyến
này sau vài tháng hoạt động. Do những nỗ lực và lợi thế của mạng lưới vận tải nội thủy
kết hợp vận tải quốc tế mà Gemadept đã duy trì được mức sản lượng đáng kể trên 50
ngàn TEU. Tuyến Bắc – Trung – Nam vượt 7% sản lượng, tuyến Cần Thơ tiếp tục đạt thị
phần dẫn đầu. Cũng như Việt Nam, kim ngạch xuất nhập khẩu của Campuchia cũng bị
ảnh hưởng mạnh. Sản lượng hàng hóa thông qua cảng Phnompenh năm 2009 ước chỉ đạt
42,293 Teus, bằng 89.25% so với cả năm 2009. Từ quý 3/2010, thị trường này đã có
những dấu hiệu hồi phục sản lượng.
Các cảng nước sâu tại Cái Mép-Thị Vải đi vào hoạt động đã thu hút thêm hàng
hóa Phnompenh, thêm tàu, thêm hãng vận chuyển Với sự chủ động về tải trọng tàu, kể
cả lượng tàu S1, S2 Gemadept Shipping đặt mục tiêu tăng trưởng cao hơn về cả 4 chỉ tiêu
sản lượng, doanh thu, lợi nhuận và thị phần trên tuyến Campuchia trong năm 2011.
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tàichính, nhiều dự án lớn ở Việt Nam đã bị
chậm hoặc ngừng triển khai trong năm 2010. Tình hình đó khiến mảng vận tải hàng siêu
trường siêu trọng của Gemadept năm qua chủ yếu tập trung vào thực hiện các hợp đồng
và dự án cũ. Năm 2010 Gemadept đã thực hiện vận chuyển thiết bị hạng nặng cho 18
công trình lớn. Trong đó có những dự án đòi hỏi trình độ kỹ thuật, thiết bị và tính chuyên
nghiệp cao như: di dời hệ thống dây chuyền thiết bị nhà máy bánh kẹo Kinh Đô từ
Tp.HCM ra Hải Dương, vận chuyển các thiết bị máy móc siêu trường siêu trọng gia công
tại nhà máy thép Nam Vang, nhà máy Viglacera Bắc Ninh, nhà máy đóng tàu Sài Gòn,
nhà máy Phân Đạm Ninh Bình, Nhiệt điện Hải Phòng, và 10 máy phát điện nặng
220T/máy của Nhà máy điện Diesel Cam Ranh được vận chuyển vượt qua mọi bất lợi về
thời tiết, các địa hình phức tạp chuyển đến nơi lắp đặt an toàn tuyệt đối. Những năm gần
đây, lĩnh vực vận tải hàng siêu trường siêu trọng đã có sự cạnh tranh mạnh, nhất là phân

0.08 3 0.24
11 Tốc độ tăng trưởng của ngành cao 0.10 3 0.3
12 Tiềm năng thị trường 0.08 3 0.24
TC 3.16
Nhận xét: Với tổng điểm 3.16 cho thấy Gemadept phản ứng rất tốt với các yếu tố bên
ngoài. Với cơ hội lớn là vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển lâu dài, cùng các chiến
lược vận dụng tối đa chính sách ưu tiên của Nhà nước để tránh sức ép cạnh tranh từ các
doanh nghiệp khác sẽ giúp Gemadept tiến những bước dài hơn trong tiềm năng thị trường
tương lai.
Với những biến đổi khí hậu ngày càng thất thường thì thông tin về khí hẫu càng ngày
càng được coi trọng trong hoạt động vận tải của GMD. Cần có những mối quan hệ với
các trung tâm khí tượng trong và ngoài nước để có những bước ứng phó trong hiện tại và
kế hoạch trong tương lai.
Một doanh nghiệp vận tải muốn phát triển mạnh thì cơ sở hạ tẩng là một trong những
nhân tố quyết định, đối với GMD cũng như những doanh nghiệp khác thì điều kiện đó
chưa được đáp ứng, để hoàn thiện cơ sở hạ tầng thì ngoài phát huy hết khà năng nội lực
hiện có thì doanh nghiệp cần tận dụng và phát huy tối đa các chính sách ưu đãi của Nhà
nước.
Tốc độ tăng trưởng của ngành cao trong hiện tại và dự báo tiếp tục phát triển trong tương
lai thì chiến lược tăng trưởng tập trung cần được tính đến và phải sử dụng tối đa các
nguồn lực nhằm đảm bảo sức tăng trưởng của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai
3.1.2 Phân tích ma trận IFE.
STT Yếu tố bên trong chủ yếu Mức độ quan
trọng của các
yếu tố
Phân loại Số điểm
quan trọng
1 Đội ngũ quản lý 0.13 4 0.52
2 Tiềm lực tài chính 0.15 4 0.6
3 Chất lượng dịch vụ 0.12 3 0.36

mạnh vững vàng hơn cho công ty.
Hệ thống thông tin quản trị chưa phát huy hết khả năng và vai trò của mình đã gây khó
khăn cho việc truyền và tiếp nhận thông tin trong nội bộ cũng như thông của donh nghiệp
đối với khách hàng và đối tác. Tiếp tục đầu tư, phát triển nhân lực cho bộ phận quản trị
hệ thống thông tin là một bước mà doanh nghiệp cần hoàn thiện.
3.1.3 Phân tích ma trận CPM
Yếu tố bên ngoài chủ
yếu
Mức
quan
trọng
GMD Vinaship VOSCO
Hạng
Điểm
quan
trọng
Hạng
Điểm
quan
trọng
Hạng
Điểm
quan
trọng
1. Sự trung thành của
khách hàng
0.10 3 0.3 2 0.2 2 0.2
2. Khả năng phát triển
loại hình chuyên
chở

Strengths
S1: Đội ngũ quản lý tốt
S2: Tiềm lực tài chính
mạnh
S3: Chất lượng dịch vụ
S4: Uy tín thương hiệu
S5: Thị phần cao
S6: R&D
Những điểm yếu
Weaknesses
W1: Mạng lưới kho vận và
cảng
W2: Giá dịch vụ cao
W3: Quản trị marketing
W4: Hệ thống thông tin quản
trị
Những cơ hội
Opputinities
O1: Chính sách ưu tiên
phát triển của nhà nước
O2: Vị trí địa lý thuận
lợi
O3: Tiềm năng thị
trường lớn
O4: Tốc độ tăng trưởng
của ngành cao
O5: Khoa học công nghệ
ngày càng phát triển
Kết hợp SO
S

T2: Biến động tỷ giá
T3: Đối thủ cạnh tranh
T4: Đe dọa từ các thảm
họa thiên nhiên
T5: Gia nhập WTO /
AFTA
T6: Tình hình kinh tế
TG chưa ổn định
T7: Giá dầu TG tăng cao
Kết hợp ST
S
2
+ T
1
→ Kết hợp về phía
sau.
S
1,2,3,4,5
+ T
3,5
→ Liên
doanh, liên kết.
Kết hợp WT
W
1
+ T
1,5
→ Liên doanh, liên
kết.
W

Khả năng huy động vốn từ nhà đầu tư
trong và ngoài nước
3 3 9 4 12
Uy tín thương hiệu 3 4 12 3 9
Bộ phận R & D phát huy tốt vai trò
và ngày càng hoàn thiện
3 3 9 4 6
Thị phần 3 3 9 2 6
Lực lượng sĩ quan, thuyền viên còn
yếu kinh nghiệm, tay nghề chưa cao,
chưa được tăng cường các lớp tập
huấn
3 3 9 2 6
Quy mô và chất lượng đội tàu biển
ổn định và ngày càng hoàn thiện
3 4 12 3 9
Hệ thống thông tin quản trị 2 2 4 2 4
Chính sách ưu tiên phát triển của nhà
nước
3 4 12 3 9
Gia nhập WTO / AFTA 4 3 12 3 12
Tình hình kinh tế TG chưa ổn định 3 2 6 1 3
Vị trí địa lý thuận lợi 4 2 8 3 12
Đe dọa từ các thảm họa thiên nhiên 2 1 2 1 2
Giá dầu TG tăng cao 3 1 3 1 3
Sự cạnh tranh mạnh mẽ của các
doanh nghiệp ngoài nước
4 1 4 1 4
Biến động tỷ giá 3 1 3 1 3
Cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện 2 1 2 - -

3 3 9 2 6
Uy tín thương hiệu 3 3 9 4 12
Bộ phận R&D phát huy tốt vai trò và ngày
càng hoàn thiện
3 3 9 4 12
Thị phần 3 2 6 3 9
Lực lượng sĩ quan, thuyền viên còn yếu kinh
nghiệm, tay nghè chưa cao, chưa được tăng
cường các lớp tập huấn
3 - -
Quy mô và chất lượng đội tàu biển ổn định
và chất lượng
3 1 3 1 3
Hệ thống thông tin quản trị 2 1 2 2 4
Chính sách ưu tiên phát triển của nhà nước 3 2 6 3 9
Gia nhập WTO / AFTA 4 1 4 2 8
Tình hình kinh tế TG chưa ổn định 3 1 3 1 3
Vị trí địa lý thuận lợi 4 - 3 12
Đe dọa từ các thảm họa thiên nhiên 2 - -
Giá dầu TG tăng cao 3 1 3 1 3
Sự cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp
ngoài nước
4 1 4 1 4
Biến động tỷ giá 3 1 3 1 3
Cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện 2 - -
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển 3 3 9 2 6
Tốc độ tăng trưởng của ngành cao 2 3 6 4 8
Tiềm năng thị trường lớn 3 4 12 4 12
125 155
Với 155 điểm cho chiến lược tăng cường phát triển Marketing. GMD sử dụng những thế

Tình hình kinh tế TG chưa ổn định 3 1 3 1 3
Vị trí địa lý thuận lợi 4 2 8 2 8
Đe dọa từ các thảm họa thiên nhiên 2 - -
Giá dầu TG tăng cao 3 - -
Sự cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp
ngoài nước
4 3 12 3 12
Biến động tỷ giá 3 1 3 1 3
Cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện 2 2 4 2 4
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển 3 3 9 2 6
Tốc độ tăng trưởng của ngành cao 2 3 6 4 8
Tiềm năng thị trường lớn 3 4 12 4 12
182 130

Nhận Xét: với số điểm của chiến lược liên doanh là 182 cao hơn so với chiến lược mua
lai với 130, vì thế doanh nghiệp nên ưu tiên thực hiện chiến lược liên doanh hơn là chiến
lươc mua lại, thực tế cũng đã chứng minh GMD hiện tại đang đẩy mạnh việc liên doanh
hơn là mua lại như: liên doanh với MISC của petronas, OOLC, ISS của anh quốc…….
Trong 3 chiến lược được ưu tiến phát triển: tăng cường marketing, liên doanh, thâm nhập
thị trường thì thâm nhập thị trường là thích hợp với điều kiện hiện tại. thích hợp với
nguồn nội lực của GDM là tài chính vững, 20 năm tồn tại, chất lượng sản phẩm và trình
độ càng ngày càng cao, cùng với xu thế hội nhập ngày càng rộng và sâu trong nền kinh
tế thị trường hiện nay. Và trong tương lai, với chính sách ưu tiên thâm nhập thị trường
thành công thì chiến lược liên doanh và tăng cường marketing sẽ tiếp tục được triển khai
và tầm nhìn đến 2020, GMD sẽ là donh nghiệp vận tải hàng hóa lớn nhất Việt Nam và
nâng tầm khu vực và quốc tế.
3.2 MẢNG KINH DOANH DỊCH VỤ KHAI THÁC CẢNG VÀ KHO BÃI.
Do tốc độ phát triển mạnh của nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói
riêng, ngành vận tải biển, khai thác và dịch cụ cảng cũng có tốc độ tăng trưởng đều đặn,
bình quân khoảng 16% trong suốt thập niên qua, cá biệt có 1 số doanh nghiệp, tốc độ

trưởng nhanh chóng của thương mại hàng hóa, lĩnh vực khai thác cảng là một hoạt đọng
kinh doanh hấp dẫn ở Việt Nam. Lĩnh vực này thường có mức sinh lời cao so với các
ngành sản xuất và dịch vụ công nghiệp khác. Tuy nhiên cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt
động Logistics tại Việt Nam được đánh giá là kém phát triển và chưa đáp ứng nhyu cầu
thị trường. Theo Cục hàng hải Việt Nam, cả nước có hơn 150 cảng nhưng đa số là cảng
nhỏ. Đối với cảng Cái Mép của Gemadept thì trọng tải tàu cho phép là 9000 TEUs và
năng lực bốc dỡ là o,6 triệu TEUs/năm ( so với Tân cảng – Cát Lái: trọng tải tàu cho phép
2000 TEUs nhưng năng lực xếp dỡ đạt 2,5 triệu TEUs/năm). Đầu năm 2010, theo quyết
định của Bộ tài chính, Gemadept đã trả lại phần diện tích cảng ICD Phước Long 2 trong
khi phần cảng ICD 3 chưa kịp mở rộng. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ tới doanh
thu mảng kinh doanh cảng cạn vốn là thế mạnh của Gemadept trong khu vực phía Nam.
Tuy nhiên việc triển khia và mở rộng cảng ICD 3 theo dạng cuốn chiếu từ 5,5 ha lên 12
ha (ICD 3 được cho là có vị trí thuận lợi hơn nhiều so với ICD 2 vì ICD 3 là cảng sông,
tàu có thể ra vào được còn ICD 2 là rạch sông chỉ cho phép xà lan vào) sẽ góp phần đem
lại doanh thu cho Gemadept. Tuy nhiên Gemadept đang sở hữu hơn 60% vốn của cảng
quốc tế Dung Quất – Quảng Ngãi và gần 50% vốn của cảng Nam Hải - Hải Phòng cũng
đang hoạt động tương đối thuận lợi với công suất vào khoảng 150% dự kiến sẽ góp phần
tăng lợi nhuận của Gemadept trong năm 2010. Ngoài ra tháng 9/2010 Gemadept đã
khánh thành và đưa vào hoạt động Cảng quốc tế hàng không Tân Sơn Nhất tại Tp. Hồ
Chí Minh (Gemadept chiếm 23% vốn) thu về 23 triệu USD trong năm đầu. Hoạt đọng
này khả năng sẽ mang lại một phần nhỏ lợi nhuận cho Gemadept trong năm 2010 và
nhiều hơn trong các năm tiếp theo khi cảng đi vào vận hành ổn định.
Đầu tư kho bãi cũng là một lĩnh vực kinh doanh tiềm năng song hành cùng với
khai thác cảng. Hiện nay 90% kho bãi thuộc quyền quản lý của Nhà Nước nhưng vịệc sử
dụng các kho này không có hiệu quả. Gemadept đã đầu tư hệ thống kho bãi đáp ứng nhu
cầu lưu giữ và vận tải hàng hóa ngày càng gia tăng. Để cung cấp cho khách hàng các giải
pháp sang tạo, toàn diện về quản lý chuỗi cung ứng và tiếp vận, Gemadept cùng hợp tác
vbowis công ty Schenker Việt Nam xây dựng Trung tâm tiếp vận Schenker Gemadept
(SGL) với diện tích 10.000m
2

0,10 3 0.3
5. Hệ thống thông tin cho dịch vụ 3PL kém
phát triển
0,07 3 0.21
6. Vị trí trung chuyển hàng hóa 0,12 3 0.36
7. Sản xuất công nghiệp trong nước và thương
mại quốc tế tăng nhanh
0,10 3 0.3
8. Sự gia tăng đầu tư của nước ngoài trong
ngành
0,07 4 0.28
9. Định hướng phát triển của ngành do chính
phủ đề ra
0,10 3 0.3
10. Sự phát triển của các khu công nghiệp tập
trung
0,07 3 0.28
11. Xu hướng thuê ngoài các dịch vụ Logistics 0,07 3 0.21
TC 1,00 3.06
Nhận xét: Với mức điểm 3.06 cho thấy GMD phản ứng tốt với sự thay đổi của
các yếu tố mội trường. trong đó GMD phản ứng rất mạnh với sự đầu tư của yếu tố kinh tế
nước ngoài thông qua việc bán cổ phần, tăng room cho nhà đầu tư nước ngoài; đối với
vấn đề hạ tầng cảng kho vận chưa hoàn thiện thì GMD cũng tăng cường liên doanh, mua
cổ phần dự án và hợp tác xây dựng cảng và kho vận mặc dù những dự án này vẫn chưa
hoàn thiện và hoạt động hết công suất thiết kế. bên cạnh đó GMD phản ứng rất yếu với
những yếu tố sau:
- Thủ tục hải quan rườm rà phức tạp: GMD chưa tăng cường công tác R&D để tạo
gói sản phẩm vượt trội( có thể là dịch vụ trọn gói) giải quyết vấn đề này thông qua uy tín
và thế mạnh của mình do đó GMD cần thực hiện chiến lược phát triển sản phẩm để thích
ứng với yếu tố này.

- Giá dịch vụ cao. Ta nên thực hiện chiến lược phát triển sản phẩm nhằm tăng giá
trị của gói dịch vụ và giảm chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận. tuy nhiên GMD có thể gặp
khó khăn trong chiến lược này vì bộ phận R&D chưa thực sự mạnh như các đối thủ đến
từ nước ngoài
- Hệ thống thông tin quản trị kém, đều này thể hiện thông qua việc cung cấp thông
tin về quy trình thủ tục và quản lý số hàng chưa tốt. GMD nên thực hiện một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ quản trị thông tin cho công ty.
3.2.3 Phân tích ma trận CPM
Yếu tố bên ngoài chủ
yếu
Mức
quan
trọng
GMD
Cảng Đình Vũ
DVP
Cty CP Vận tải
biển VOS
Hạng
Điểm
quan
trọng
Hạng
Điểm
quan
trọng
Hạng
Điểm
quan
trọng

dụng các điểm mạnh như khả năng liên kết với công ty nước ngoài để áp dụng chiến lược
tấn công với VOS; bên cạnh đó giá sản phẩm còn cao và trình độ quản lý còn kém nên
công ty nên nghiên cứu phát triển sản phẩm, cắt giảm chi phí để phòng thủ trước sự tấn
công của DVP và VOS; GMD cần phải cải thiện về mặt quản lý nhằm phòng thủ trước sự
tấn công cảu các đối thủ cạnh tranh.
3.2.4 Phân tích IE


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status