tiểu luận quản trị chiến lược nâng cao tập đoàn hp - Pdf 15

Người hướng dẫn: TS.Nguyễn Văn Nghiến
Lớp Quản trị kinh doanh 10B
Nhóm thực hiện: Đinh Thị Minh Tâm
Đặng Ngọc Sơn
Nguyễn Hoài Sơn
Nguyễn Ngọc Tân
Nguyễn Hữu Tài
 1. Hình thành và phát triển
◦ Thành lập năm 1939 do Bill Hewlett và Dave Parkard sáng lập
◦ Ban đầu chủ yếu là sản xuất thiết bị đo lường và kiểm định điện tử
tinh xảo (máy hiện sóng, máy đếm tự động, máy âm tần…)
◦ Năm 2006 với DT 9,4 tỉ USD, HP đã chính thức vươn lên vị trí số 1
các công ty về CNTT
 2. Cách tổ chức
a) Do sự thay đổi của công nghệ nhanh chóng, HP để các đơn vị thành
viên tự chủ hoạt động của mình.
b) Sau khi lấn sân sang lĩnh vực máy tính+ nhu cầu khách hàng, công
ty đã phải điều chỉnh cấu trúc tổ chức của mình (chuyển dần sang
hợp tác giữa các bộ phận)
b)
Khó khăn: - sự không hài lòng của nhân viên
- bất cập so với thị trường bấy giờ
Hiện nay: Trở về với gốc rễ kinh doanh của nó
1. Thành lập và phát triển
-Thành lập năm 1910, 63 tỉ USD, 750 chi nhánh và 300.000 nhân viên.
-Là một trong những công ty công nghiệp lớn nhất Nhật Bản.
- Hiện nay là một tập đoàn kinh doanh đa lĩnh vực: Hệ thống thông tin và
truyền thông, hệ thống điện, hệ thống và thiết bị điện tử….
2. Cấu trúc tổ chức
- Là mẫu hình tiêu biểu của quản lý hợp tác ở Nhật Bản
- Vừa đa dạng hóa chiều rộng, vừa cải tiến sản phẩm mới nhanh chóng.

Các giá trị chung và các văn hóa hợp tác mang1 ý nghiã của
cảm giác hợp tác rộng rãi và khuyến khích sự hợp tác rộng rãi
theo hệ thống.
Các giá trị mang ý tưởng cá nhân và độc lập cao thúc đẩy
tính độc lập bộ phận.
Hợp tác Tự chủ
1. Năng lực kiệt xuất Chia sẻ và phát triển giữa các SBUs Năng lực cụ thể tại từng bộ phận
hoặc SBU
2. Cấu trúc Nhân viên hợp tác theo quy mô, các
bộ phận lớn, các SBU, các ngành
Các nhân viên hợp tác “dựa dẫm”,
các bộ phận nhỏ, cấu trúc công ty cổ
phần, hoặc các cấu trúc địa lý
3. Nhân viên Nhân sự luân chuyển định kỳ qua
các bộ phận
Nhân sự giữ nguyên không thay đổi
ở bộ phận trong toàn bộ thời gian
làm nghề
4. Thưởng và các hệ thống đo
lường hoạt động
Hoạt động được đo lừờng phần nào
một cách chủ quan; các phần thưởng
dựa phần nào vào các đo lường chủ
quan và trên hoạt động tổng thể của
doanh nghiệp
Hoạt động được đo lường 1 cách
khách quan, các phần thưởng được
dựa hoàn toàn vào hoạt động của
từng bộ phận (dựa trên họat động).
5. Các giá trị chung và văn

cầu
Ô 1
·1 IBM
·2 Motorola
·3 Honda
·4 Sony
·5 Caterpillar
·6 Komatsu
·7 Intel
Ô 2
·1 ITT
·2 Thom-EMI
·3 Westinghouse
·4 Tenneco
Chiến
lược
đa nội
địa
Ô 3
·1 P&G
·2 Kao
·3 Coca-cola
·4 PepsiCo
·5 Univlever
Ô 4
·1 Hanson PLC
·2 Seagram
·3 Diageo
·4 Times Mirror
·5 Tyco

Các lãnh đạo tập đoàn Các lãnh đạo đơn vị
Chuyển dịch sang tự
chủ
Các lãnh đạo đơn vị Các lãnh đạo tập đoàn
LIÊN KẾT
KHÔNG LIÊN KẾT
(TỰ CHỦ)
TOÀN
CẦU
HÓA
Ô 1
·1 IBM
·2 Motorola
·3 Honda
·4 Sony
·5 Caterpillar
·6 Komatsu
·7 Intel
Ô 2
·1 ITT
·2 Thom-EMI
·3 Westinghouse
·4 Tenneco
XUYÊN
QUỐC
GIA (ĐA
QUỐC
GIA)
Ô 3
·1 P&G

chia sẻ giữa các khu vực thị
trường vì vậy sự cạnh tranh chỉ
nằm trong các khu vực riêng biệt
Quan tâm tới việc liên kết các khu
vực, đơn vị của mình
Không đảm bảo việc phát triển bền
vững lâu dài vì vậy cần đưa ra các
phương pháp, chỉ tiêu để đánh giá
hiệu suất các đơn vị và liên kết lại.
Tạo sự tự chủ lớn cho các đơn vị.
Nâng cao lợi thế cạnh tranh về
hình ảnh, chất lượng sản
phẩm…cho chuỗi các khu vực, đơn
vị.
Tính tự chủ của các đơn vị liên kết
là điều quan trọng.
1993-1996
Xu hướng khẳng định vị thế dựa
trên nền tảng sự phát triển
công nghệ.
1988
Doanh nghiệp chuyển dịch sang
thâm dụng vốn và công nghệ
1975
Tập trung phát triển công nghiệp
(Thâm dụng lao động)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status