BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ðẠI HỌC
oOo
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH KINH DOANH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRUYỀN HÌNH CÁP HTVC ðẾN
NĂM 2015
GVHD: TS HOÀNG LÂM TỊNH
HVTH: NHÓM 21
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2010
DANH SÁCH NHÓM 21
STT Họ và tên Ngày tháng năm sinh Khóa Ký tên
1. Nguyễn Thị Thu Hà 15/06/1984 K19
mục tiêu cụ thể làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và giành ñược lợi thế bên
vững ñối với các ñối thủ cạnh tranh khác.Như vậy, chiến lược là phương tịên ñể ñạt
ñến mục tiêu dài hạn.
2. Vai trò:
- Chiến lược ñịnh hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp trong thời gian dài.
Trong vấn ñề nội bộ của công ty, nó giúp cho việc ra quyết ñịnh mang tính thống
nhất, phối hợp các hoạt ñộng nhịp nhàng uyển chuyển.
Chiến lược phát triển truyền hình cáp HTVC ñến năm 2015
Trang 2
- Trong ñiều kiện môi trường kinh doanh ñầy biến ñộng và phức tạp thì chiến lược sẽ
giúp nhà quản trị luôn luôn chủ ñộng trước những thay ñổi của môi trường: biết khai
thác những cơ hội, biết giảm bớt những ñe dọa ñể từ ñó có những giải pháp thích nghi
ñược với môi trường.
- Chiến lược giúp các bộ phận chức năng của doanh nghiệp có ñược ñịnh hướng
chung về ñường lối phát triển, cách thức thực hiện ñể ñạt ñược mục tiêu chung.
3. Yêu cầu ñối với chiến lược:
- Chiến lược phải làm tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
- Chiến lược phải bảo ñảm sự an toàn kinh doanh cho doanh nghiệp
- Chiến lược phải xác ñịnh ñược phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những ñiều kịên
cơ bản ñể thực hiện mục tiêu.
- Chiến lược phải dự ñoán ñược chính xác môi trường kinh doanh trong tương lai:
+ Chiến lược phải dự báo ñược tốc ñộ tăng trưởng
+ Chiến lược phải dự báo về sự thay ñổi của nhu cầu , thị hiếu tiêu dùng
+ Chiến lược phải dự báo ñược ñối thủ cạnh tranh, sự cạn kiệt của các nguồn
nguyên liệu
+ Chiến lược phải dự báo ñược ñầu ra
trị của khách hàng.
+ Căn cứ nhu cầu của khách hàng trong tương lai ñể thay ñổi cấu trúc kinh
doanh của doanh nghiệp
+ Là cơ sở của mọi chiến lược
- Chiến lược tập trung làm nổi bật một số mặt, một số chức năng của công ty.
- Chiến lược phát huy một số ưu thế tương ñối của doanh nghiệp mà những ưu
thế ñó lại là những yếu ñiểm của ñối thủ cạnh tranh : là chiến lược ñánh vào
ñiểm yếu xét theo tương quan lực lượng theo từng thời ñiểm.
- Chiến lược thực hiện một số sáng kiến mới lạ ñộc ñáo, thậm chí không bình
thường ñể làm thay ñổi luật chơi, ñảo lộn hiện trạng giành ưu thế mới mà
trước ñây doanh nghiệp chưa có: chiến lược này nhằm tìm ra những cách
thức tạo ra sự khác biệt với ñối thủ.
Chiến lược phát triển truyền hình cáp HTVC ñến năm 2015
Trang 4
- Chiến lược tránh né cạnh tranh trực diện với ñối thủ bằng cách mở những con
ñường mới, thị trường mới, sản phẩm mới và dịch vụ mới.
- Ngoài ra có thể tiếp cận bằng cách tìm hiểu những nhu cầu chưa biết, qua
những khách hàng chưa phục vụ.
II. Quy trình xây dựng chiến lược :
chính trị ngoại giao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước, trong khu
vực và trên toàn thế giới. Mức ñộ ổn ñịnh của chính phủ.
1.1.3 Các yếu tố xã hội:
Những biến ñổi trong các yếu tố xã hội cũng tạo nên những cơ hội hoặc nguy cơ
cho các nhà doanh nghiệp như: những quan ñiểm về ñạo ñức, thẩm mỹ, về lối sống
nghề nghiệp, những phong tục tập quán truyền thống, thái ñộ của con người với chất
lượng cuộc sống, tính linh hoạt của người tiêu dùng, xu hướng trong tiêu dùng, tôn
giáo, vai trò của nữ giới, những quan tâm và ưu tiên của xã hội, trình ñộ nhận thức,
học vấn chung của xã hội.
Môi trường dân cư cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng ñến các yếu tố
khác của môi trường vĩ mô, ñặc biệt là yếu tố xã hội và kinh tế. Nó sẽ tác ñộng trực
tiếp ñến sự thay ñổi của môi trường kinh tế, xã hội và ảnh hưởng ñến chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.4 Các yếu tố tự nhiên:
Môi trường tự nhiên là yếu tố ảnh hưởng khá lớn ñến hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của tổ chức. Tất cả những vấn ñề như: vị trí ñịa lý, khí hậu, ñất ñai, sông
biển, cảnh quan thiên nhiên, sự ô nhiễm môi trường, sự lãng phí tài nguyên, thiếu
năng lượng… là những mối quan tâm lớn của mọi ñơn vị sản xuất kinh doanh và
cũng từ ñó các nhà quản trị có thể ñưa ra các biện pháp và các quyết ñịnh hợp lý.
1.1.5 Các yếu tố công nghệ:
ðây là một trong những yếu tố rất năng ñộng, chứa nhiều cơ hội và ñe dọa với
các doanh nghiệp. Những áp lực và ñe dọa từ môi trường công nghệ có thể là: sự ra
ñời của công nghệ mới, sự bùng nổ của công nghệ mới, áp lực tác ñộng của sự phát
triển công nghệ và mức chi tiêu cho sự phát triển công nghệ khác nhau theo ngành,
chỉ tiêu Nhà nước về nghiên cứu và phát triển những nỗ lực kỹ thuật, bảo vệ bằng
sáng chế những sản phẩm mới, sự chuyển giao công nghệ… . ðây là những yếu tố
mang tính quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Sự hiện hữu của sản phẩm thay thế ngày càng ña dạng tạo thành nguy cơ cạnh
tranh giá làm giảm lợi nhuận của các công ty cùng ngành. Phần lớn các sản phẩm
thay thế mới là kết quả của bùng nổ công nghệ. Nếu không chú ý ñến các sản phẩm
thay thế tiềm ẩn thì doanh nghiệp có thể tụt lại với thị trường. Vì vậy doanh nghiệp
phải luôn chú ý giành nguồn lực cho việc phát triển công nghệ mới. Nghiên cứu và
kiểm tra sản phẩm thay thế tiềm ẩn ñể ñưa ra các chiến lược phù hợp.
Các ñối thủ mới tiềm ẩn
Các ñối thủ cạnh tranh
trong ngành
Sự tranh ñua giữa các
hãng hiện có trong ngành
Hàng thay thế
Người
cung cấp
Người
mua
Chiến lược phát triển truyền hình cáp HTVC ñến năm 2015
Trang 7
1.2.3 Các ñối thủ cạnh tranh:
ðây là một áp lực thường xuyên và ñe dọa trực tiếp các công ty, khi áp lực cạnh
tranh giữa các công ty ngày càng tăng lên thì càng ñe dọa về vị trí và sự tồn tại của
các công ty. Mức ñộ cạnh tranh càng cao, giá cạnh tranh càng giảm kéo theo lợi
nhuận giảm.
Tính chất và cường ñộ của cuộc cạnh tranh giữa các công ty phụ thuộc vào các
yếu tố: các ñối thủ cạnh tranh ñông ñảo hoặc có qui mô gần như tương ñương nhau,
tốc ñộ tăng trưởng của ngành, chi phí cố ñịnh và chi phí lưu kho cao, sự thiếu vắng
mái, tạo ñiều kiện ñể nhân viên phát huy hết khả năng của mình và không ngừng
sáng tạo trong công việc.
2.2 Nghiên cứu và phát triển:
Chất lượng của các nỗ lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp có thể giúp
tổ chức giữ vững vị trí ñứng ñầu trong ngành hoặc ngược lại làm cho doanh nghiệp
tụt hậu so với các doanh nghiệp ñầu ngành trong các lĩnh vực như phát triển sản
phẩm mới, chất lượng sản phẩm, kiểm soát giá thành và công nghệ sản xuất.
2.3 Sản xuất:
ðây là khâu xương sống quyết ñịnh mọi hoạt ñộng khác trong nội bộ. Chúng ta
cần quan tâm ñến một số nội dung chính như: quá trình sản xuất, công suất, tồn kho,
việc sử dụng nguồn nhân lực và chất lượng của sản phẩm.
2.4 Tài chính, kế toán:
Các yếu tố tài chính bao gồm: khả năng thanh toán, các khoản nợ, vốn lưu ñộng,
lợi nhuận, lượng tiền mặt… Vì các bộ phận kinh doanh chức năng có quan hệ chặt
chẽ với nhau nên các chỉ số tài chính có thể biểu hiện mặt mạnh yếu về quản lý,
marketing, sản xuất và cả hệ thống thông tin trong doanh nghiệp. Nói chung bộ phận
chức năng về tài chính và kế toán có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn bộ doanh
nghiệp.
Chiến lược phát triển truyền hình cáp HTVC ñến năm 2015
Trang 9
2.5 Marketing:
Marketing có thể ñược mô tả như một quá trình xác ñịnh, dự báo, thiết lập và
khác, nó chứng minh tính hữu ích của doanh nghịêp với xã hội. Thực chất, bản
tuyên bố sứ mệnh của doanh nghiệp tập trung làm sáng tỏ vấn ñề hết sức quan
trọng: “Công việc kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục ñích gì?”. Phạm vị của
bản tuyên bố sứ mệnh có liên quan ñến sản phẩm, thị trường, khách hàng, công nghệ
và triết lý mà doanh nghiệp theo ñuổi. Các yếu tố cấu thành sứ mệnh của doanh
nghiệp thường trả lời các câu hỏi sau:
+ Ai là người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp?
+ Dịch vụ hay sản phẩm chính của doanh nghịêp là gì?
+ Doanh nghiệp cạnh tranh tại ñâu?
+ Công nghệ mới có phải là mối quan tâm hàng ñầu của doanh nghiệp?
+ Doanh nghiệp có ràng buộc với các mục tiêu kinh tế hay không?
+ ðâu là niềm tin, giá trị, nguyện vọng ưu tiên của doanh nghiệp?
+ Năng lực ñặc biệt ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp là gì?
+ Hình ảnh cộng ñồng có phải là mối quan tâm hàng ñầu của doanh nghiệp?
+ Thái ñộ của doanh nghiệp ñối với nhân viên như thế nào?
4 Công cụ xây dựng chiến lược:
4.1 Ma trận SWOT:
Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng ñể giúp các nhà quản trị phát
triển các loại chiến lược sau: ñiểm mạng – cơ hội, ñiểm mạnh – ñiểm yếu, ñiểm
mạnh – nguy cơ, ñiểm yếu – nguy cơ. ðể lập một ma trận SWOT thì phải trải qua 8
bước:
+ Liệt kê các cơ hội bên ngoài công ty
+ Liệt kê các mối ñe dọa quan trọng bên ngoài công ty
+ Liệt kê các ñiểm mạnh chủ yếu bên trong công ty
+ Liệt kê những ñiểm yếu bên trong công ty
+ Kết hợp ñiểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của
chiến lược SO vào ô thích hợp
Chiến lược phát triển truyền hình cáp HTVC ñến năm 2015
những ưu thế và khuyết ñiểm ñặc biệt của họ.
Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mở rộng của ma trận ñánh giá các yếu tố bên
ngoài trong trường hợp các mức ñộ quan trọng, phân loại và tổng số ñiểm quan
trọng có cùng ý nghĩa.
Chiến lược phát triển truyền hình cáp HTVC ñến năm 2015
Trang 12
4.4 Ma trận ñánh giá nội bộ
:
Ma trận này tóm tắt và ñánh giá những mặt mạnh và yếu tố quan trọng của các bộ
phận kinh doanh chức năng, nó cũng cung cấp cơ sở ñể xác ñịnh và ñánh giá giữa các
bộ phận này. Ma trận ñánh giá nội bộ trải qua năm bước:
- Liệt kê các yếu tố thành công then chốt
- Ấn ñịnh tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng) tới 1,0 (rất
quan trọng) cho các yếu tố
- Phân loại từ 1 ñến 4 biểu thị yếu tố ñại diện cho ñiểm yếu lớn nhất cho ñến ñiểm
mạnh lớn nhất.
- Nhân mỗi mức ñộ quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó ñể xác ñịnh số ñiểm
quan trọng cho mỗi biến số.
- Cộng tất cả số ñiểm quan trọng cho mỗi biến số ñể xác ñịnh số ñiểm quan trọng
tổng cộng của tổ chức. Chiến lược phát triển truyền hình cáp HTVC ñến năm 2015
Trang 13
4.5 Ma trận BCG (Boston consulting group):
Là phương pháp phân tích ñịnh lượng nhằm giúp cho ban giám ñốc của các công ty
18%
16%
14%
12%
10%
8%
6%
4%
2%
0%
Suất
tăng
trưởng
của
thị
trường
Ô ngôi sao
Ô dấu hỏi
Ô bò sữa
Ô “con chó”
4 2 1.5 1 0.8 0.5 0.3 0.2 0.1
5.1 Chiến lược cấp công ty:
- Chiến lược tăng trưởng tập trung:
+ Là chiến lược chủ ñạo ñặt trọng tâm vào việc cải tiến các sản phẩm hoặc thị
trường hiện có mà không thay ñổi bất kỳ yếu tố nào khác. ðây là chiến lược tìm cách
tăng trưởng bằng cách phát triển các sản phẩm hiện có trên thị trường hiện hữu bằng
VỊ THẾ CẠNH TRANH
Mạnh
Mạnh
Trung Bình
Trung Bình
Yếu
Yếu
Sức
hấp
dẫn
thị
trường
Chiến lược phát triển truyền hình cáp HTVC ñến năm 2015
Trang 15
các nỗ lực mạnh mẽ trong các họat ñộng Marketing 4P mà chủ yếu là giá và khuyến
mãi. Xâm nhập thị trường có 2 biện pháp: hướng nội và hướng ngọai
Thâm nhập thị trường: Tìm sự tăng trưởng bằng cách ñi sâu vào thị trường
hiện tại với những chiến lược hiện tại.
Khi doanh nghiệp cần ñịnh giá cạnh tranh nhưng các nhà phân phối lại nâng
giá lên. - Các chiến lược tăng trưởng bằng cách ña dạng hóa:
+ ða dạng hóa ñồng tâm: là tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng tới các thị
trường mới với các sản phẩm, dịch vụ mới nhưng có liên hệ với nhau về công nghệ
sản phẩm và Marketing.
+ ða dạng hóa hàng ngang: là tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng vào các thị
trường hiện ñang tiêu thụ với những sản phẩm mới nhưng lại không liên hệ gì về công
nghệ với sản phẩm hiện tại.
+ ða dạng hóa kết hợp: là tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng vào thị trường
mới với những sản phẩm, dịch vụ mới.
+ ðiều kiện sử dụng:
o ðối với các doanh nghiệp không ñạt ñược sự tăng trưởng bằng cách tập
trung hay hội nhập hay những ñiều kiện bên ngoài và bên trong thay ñổi tác
ñộng làm cho doanh nghiệp chuyển hướng chọn chiến lược ña dạng hóa.
o Lĩnh vực kinh doanh hiện tại ñối với thị trường bão hòa, sản phẩm hiện tại
bước vào giai ñọan suy thoái. Nền kinh tế ñang ở giai ñoạn có nhiều bất
trắc, những lĩnh vực khác có nhiều cơ hội hơn ñể phát triển, do thuế suất
thay ñổi, thừa vốn có khả năng ñầu tư vào lĩnh vực khác. - Các chiến lược suy giảm:
+ Chiến lược cắt giảm chi phí: là lùi bước và tổ chức lại ñể nhằm biến doanh
nghịêp thành một tổ chức gọn hơn và hiệu quả hơn, bao gồm:
+ Giảm bớt bộ phận.
+ Cắt những sản phẩm không mang lại hịêu quả, lợi nhuận.
+ Cắt chi phí ñiều hành.
ứng tốt mong muốn của khách hàng ñối với các thuộc tính sản phẩm như:chất
lượng, dịch vụ, các ñặc trưng nổi bật, hiệu quả sử dụng với các mức giá hợp lý nhất
Chiến lược phát triển truyền hình cáp HTVC ñến năm 2015
Trang 18
(các thuộc tính sản phẩm tương tự như các nhãn hiệu cạnh tranh, nhưng giá cả thấp
tương ñối).
+ Chiến lược tập trung chi phí thấp: các ñơn vị kinh doanh tập trung sự chú ý vào
phân khúc hẹp của thị trường nơi chưa có ñối thủ cạnh tranh hoặc ñối thủ cạnh tranh
phục vụ chưa tốt, bên cạnh ñó ñơn vị kinh doanh áp dụng ñịnh giá thấp.
+ Chiến lược tập trung khác biệt hóa: như chiến lược tập trung chi phí thấp nhưng
khác ở chỗ ñơn vị kinh doanh áp dụng sự khác biết hóa ñể tạo lợi thế cạnh tranh.
- Chiến lược dành cho các ñơn vị dẫn ñầu thị trường:
+ Chiến lược mở rộng tổng nhu cầu thị trường: khai thác tối ña khả năng tiêu thụ
sản phẩm của các ñối tượng khách hàng trong từng thời kỳ, nhằm luôn chiếm ñược
thị phần lớn nhất trên các phân khúc thị trường mục tiêu.
+ Chiến lược bảo vệ thị phần hay chiến lược phòng thủ: những ñơn vị kinh doanh
chiếm vị trí dẫn ñầu luôn gặp sự ñe dọa từ các ñối thủ cạnh tranh. Vì vậy, cần phải
thực hiện chiến lược phòng thủ liên tục ñể chống lại các cuộc tấn công của các ñối
thủ cạnh tranh.
+ Chiến lược mở rộng thị phần: những ñơn vị kinh doanh dẫn ñầu thị trường có
thể phát triển bằng cách gia tăng thị phần.
- Chiến lược dành cho các ñơn vị kinh doanh thách thức thị trường: ñơn vị kinh
doanh thách thức thị trường là ñơn vị ñứng thứ 2, thứ 3 hoặc thấp hơn nhưng quy
mô rất lớn. Các ñơn vị này có thể chon một trong hai chiến lược cạnh tranh: tấn
công ñơn vị kinh doanh dẫn ñầu và những ñối thủ cạnh tranh khác ñể gia tăng thị
phần hoặc có thể kinh doanh song song với những ñối thủ canh tranh và không
+ Chiến lược ñầu tư: nhằm mục ñích xây dựng thị phần, tạo lợi thế cạnh tranh.
+ Chiến lược nghiên cứu và phát triển: tạo ra sự khác biệt hóa sản phẩm, phát
minh các hoạt ñộng làm tăng giá trị, sản phẩm, hỗ trợ cho sự thành công của chiến
lược cạnh tranh….
Chiến lược phát triển truyền hình cáp HTVC ñến năm 2015
Trang 20
+ Chiến lược vận hành: xác ñịnh xem sản phẩm sẽ ñược sản xuất như thế nào, ở
ñâu, quyết ñịnh về mức ñộ hội nhập dọc cần thiết, sự sắp xêp các nguồn lực và
mối quan hệ của người cung cấp.
+ Chiến lược nguồn nhân lực: có ý nghĩa quyết ñịnh bởi các mục tiêu chiến lược
vạch ra ñược thực hiện bởi con người.
Tiến trình lựa chọn chiến lược gồm:
o Nhận ra chiến lược kinh doanh hiện nay của doanh nghiệp.
o ðiều khiển sự phân tích vốn ñầu tư.
o Lựa chọn chiến lược của doanh nghiệp.
o ðánh giá chiến lược lựa chọn.
Chiến lược phát triển truyền hình cáp HTVC ñến năm 2015
Trang 21
PHẦN II: GIỚI THIỆU TRUYỀN HÌNH CÁP HTVC – TÌNH
HÌNH HOẠT ðỘNG KINH DOANH GIAI ðOẠN 2005 – 2010
I. SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HTVC
1/ Quá trình hình thành và phát triển:
HTVC ra ñời nhằm ñáp ứng nguyện vọng của nhân dân cả nước về nhu cầu hưởng
thụ các sản phẩm văn hóa và giải trí ña dạng, ngòai ra HTVC ñem ñến cho kiều bào Việt
Nam ở nước ngoài những hình ảnh về văn hóa, phong tục tập quán, lịch sữ và cuộc sống
ñất nước Việt Nam.
Trên cơ sở ñón ñầu và ứng dụng các công nghệ kỹ thuật truyền hình tiên tiến hiện
ñại trên thế giới. HTVC luôn khẳng ñịnh sứ mệnh cung cấp các chương trình truyền hình
trong và ngoài nước với nhiều thể loại ñến với các hộ gia ñình bằng nhiều phương thức:
truyền hình Kỹ thuật số, truyền hình Cáp, truyền hình qua Internet (IPTV), truyền hình
qua mạng di ñộng, truyền hình theo yêu cầu (VOD)…
Gói chương trình do HTVC cung cấp rất ña ñạng và phong phú với hơn 60 kênh
nội dung trong và ngoài nước ñược chia thành các nhóm chính như:
• Phim Truyện
• Ca Nhạc
• Thể Thao
• Tin Tức Quốc Tế
• Thiếu Nhi
• Giải Trí - Tổng Hợp
• Khám Phá - Khoa Học Giáo Dục
• Du Lịch - Cuộc Sống
• …
ðặc biệt, với mạng cáp HTVC, khán giả sẽ ñược hưởng thêm một số dịch vụ cộng
thêm khác như truyền hình theo yêu cầu, truy cập internet tốc ñộ cao, tham gia trò chơi
truyền hình qua mạng và nhiều dịch vụ tương tác khác giữa khán giả với HTVC.
Chiến lược phát triển truyền hình cáp HTVC ñến năm 2015
Trang 23
3/ Cơ cấu bộ máy và chức năng các phòng ban:
giữa HTVC và các ñối tác tại TP.HCM
GIÁM ðỐC HTVC
P.GIÁM ðỐC
NỘI DUNG
P.GIÁM ðỐC
KỸ THUẬT
P.GIÁM ðỐC
SẢN XUẤT
CHƯƠNG TRÌNH
Phòng
Biên
Tập
Phòng
Kỹ
Thuật
Phòng S
ản
Xuất
Chương
Trình
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
QUẢN LÝ &
PHỤC VỤ
KHÁCH HÀNG