Đào Minh Việt Báo cáo thực tập nghiệp vụ
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển theo cơ chế thị trường,
các doanh nghiệp dù là doanh nghiệp Nhà nước hay doanh nghiệp thành lập theo
luật doanh nghiệp đều phải tự hạch toán lấy thu nhập để bù đắp chi phí. Hiệu quả
sản xuất kinh doanh là vấn đề sống còn của tất cả các doanh nghiệp nói chung và
doanh nghiệp xây dựng cơ bản nói riêng. Chi phí sản xuất là yếu tố đầu vào của
quá trình sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh. Do đó công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm phải luôn được coi trọng. Để làm được điều đó, công cụ được xem là hết
sức sắc bén đó là kế toán, trong đều lệ tổ chức kế toán nhà nước đã ban hành theo
quyết định số 25-HĐBT (nay là Chính phủ) đã khẳng định: "Kế toán là công cụ
quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành, quản lý các hoạt
động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn
nhằm đảm bảo việc chủ động trong sản xuất kinh doanh, chủ động tài chính tổ
chức xí nghiệp"
Sau hơn ba tháng thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại
299, em đã nhận thấy được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Đây là một chỉ tiêu chất lượng quan
trọng trong kinh doanh , qua đó có thể đánh giá được trình độ chyên môn, trình
độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp và là một công cụ
hữu hiệu để nhà quản lý thực hiện đánh giá , phân tích các hoạt động sản xuất
kinh doanh tìm ra các mặt mạnhvà hạn chế , khắc phục những điểm yếu.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm, em đã hoàn thành Báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây
dựng và Thương mại 299”. Báo cáo gồm 3 phần chính:
Phần I: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và
Thương mại 299.
PhầnII: Kế toán chi tiết chi phí sản xuất.
________________________________________________________________1
toán
ngân
h ngà
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
thuế
Thủ
quỹ
Kế
toán
vật tư
v à
TSCĐ
Kế
toán
vốn
bằng
tiền v à
tập
hợp
chi phí
Kế toán đội xây
lắp
Đào Minh Việt Báo cáo thực tập nghiệp vụ
bảng thanh toán lương. Định kỳ hàng tháng các chứng từ này được gửi lên phòng
kế toán làm cơ sở cho việc hạch toán chi phí nguyên vật liêu trực tiếp
Đào Minh Việt Báo cáo thực tập nghiệp vụ
-Kế toán ngân hàng: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng có nhiệm
vụ theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay, lãi vay tại ngân hàng và huy động vốn
cho đơn vị.
-Thủ quỹ: có trách nhiệm ghi chép các nghiệp vụ thu - chi tiền mặt và quản
lý lượng tiền còn trong quĩ dựa trên phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ hợp lệ.
-Kế toán đội xây lắp: làm nhiệm vụ theo dõi mọi hoạt động kinh tế phát sinh
ở các đội trực thuộc tiến hành hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Mối liên hệ giữa các bộ phận : Các kế toán viên phải phối hợp làm việc
một cách chẽ ăn khớp với nhau , đảm bảo thực hiện công việc kế toán được nhịp
nhàng , chính xác và tin cậy.
1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ SỔ KẾ TOÁN
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
nên sử dụng các loại sổ sau:
Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
Sổ cái các tài khoản
Sổ chi tiết:Kế toán mở sổ chi tiết một số tài khoản như Sổ chi tiết TK111,Sổ
chi tiết TK112, Sổ chi tiết TK131, Sổ chi tiết TK1412, Sổ chi tiết TK 1413, Sổ
chi tiết TK1438. Còn với các tài khoản khác kế toán mở các Bảng kê như Bảng kê
các chứng từ phát sinh Nợ TK621, TK622, TK623, TK 627, Bảng kê các chứng
từ phát sinh Có TK 152, TK 1413,và một số Bảng kê khác.
Hàng ngày khi có nghiệp vụ phát sinh kế toán đội tập hợp vào thành các
bảng kê chứng từ phát sinh. Cuối tháng, khi chứng từ kế toán được lập hoặc được
gửi từ bên ngoài, từ ban đội lên thì đều tập trung tại phòng kế toán. Kế toán tổng
hợp kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ, các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ;
kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; kiểm tra tính
chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán;kiểm tra việc chấp hành qui
chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra xét duyệt với từng loại nghiệp
vụ kinh tế. Sau đó mới dùng để lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ này là căn cứ
để ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ và Sổ cái.
Sơ đồ 4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty CP XD & TM 299
1.3 CÁC CHẾ ĐỘ VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1.3.1 Hệ thống chứng từ
Theo qui định và hướng dẫn của Bộ Tài chính công ty sử dụng các chứng từ
sau để hạch toán kế toán:
Các chứng từ về lao động tiền lương;
- Biên bản nghiệm thu sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
(Mẫu 06-LĐTL)
- Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL)
- Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL)
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội (Mẫu 04-LĐTL)
Các chứng từ về hàng tồn kho
________________________________________________________________7
Chứng từ
gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chứng từ
gốc
Sổ chi tiết,
bảng kê
Sổ dăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo t ià
1.3.2 Hệ thống tài khoản
Công ty sử dụng các tài khoản theo quyết định 1864/QĐ/BTC ngày
16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính bao gồm các tài khoản sau:
Loại 1: 111, 112, 131, 133, 136, 138, 141, 142, 144, 152, 153, 154, 156.
Loại 2: 211, 214, 241.
Loại 3: 311, 315, 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341, 342.
Loại 5: 411, 414, 415,416, 421, 431, 441.
Loại 5: 511.
________________________________________________________________8
Đào Minh Việt Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Loại 6: 621, 622, 623, 627, 632, 642
Loại 7: 711,
Loại 8: 811.
Loại 9 : 911
Các tài khoản ngoài bảng cân đối công ty không sử dụng vì không có khoản
phát sinh liên quan
1.3.3 Hệ thống báo cáo kế toán
Công ty sử dụng báo cáo kế toán sau:
- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
- Bảng cân đối kế toán
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Một số báo cáo phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp :
- Báo cáo thuế phải ngân sách
- Báo cáo tình hình sử dụng vật tư
- báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn , tài sản.
- Một số báo cáo về công nợ của khách hàng
- Báo cáo tình hình thanh toán tạm ứng của đội với công ty
1.3.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp do đó chi phí phát sinh
thường xuyên, liên tục với nhiều loại chi phí khác nhau cho những công trình
- Sức lao động của con người.
Vậy theo cách hiểu chung nhất thì chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ
chi phí được biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hoá mà thực
tế công ty đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một
thời kỳ nhất định. Trong đó chi phí về tiền công là biểu hiện của lao động sống
còn chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, ...
là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá.
Cũng giống như các doanh nghiệp khác Công ty Cổ phần Xây đựng và
Thương mại 299 tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường với mục
tiêu thu được lợi nhuận tối đa. Muốn đạt được điều đó thì trong qúa trình sản xuất
công ty cũng phải bỏ ra một lượng chi phí nhất định. Chi phí sản xuất của công ty
là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất
xây lắp các công trình và hạng mục công trình. Khác với các ngành sản xuất khác
là chi phí sản xuất của công ty còn có thêm chi phí sử dụng máy thi công. Để đạt
hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh thì công ty phải bằng mọi cách quản lý
chặt chẽ các khoản chi phí. Đặc biệt trong điều kiện địa bàn sản xuất rộng, sản
phẩm phân tán cho nên công tác quản lý chi phí càng trở nên phức tạp. Vì vậy
muốn quản lý chặt chẽ các khoản chi phí thì biện pháp hữu hiệu nhất là phải phân
loại chi phí dựa trên những tiêu thức nhất định phù hợp với đặc điểm và điều kiện
________________________________________________________________11
Đào Minh Việt Báo cáo thực tập nghiệp vụ
hiện có của công ty. Trên yêu cầu đó kế toán tại công ty đã phân loại chi phí theo
mục đích và công dụng của chi phí. Theo cách phân loại này kế toán căn cứ vào
công dụng, mục đích sử dung, nơi phát sinh và nơi chịu chi phí để sắp xếp những
chi phí có cùng công dụng vào một khoản mục mà không phân biệt bản chất kinh
tế của chúng như thế nào. Cách phân loại này giúp cho việc so sánh các khoản
mục chi phí trong thực tế với với dự toán từ đó kịp thời đưa ra các biện pháp kiểm
soát chi phí tốt hơn. Chi phí sản xuất trong kỳ được chia ra thành các yếu tố sau:
- CPNVLTT: Là toàn bộ chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, chi phí vật
liệu kết cấu, vật liệu luân chuyển và vật liệu khác được sử dụng trực tiếp vào sản
đơn, chứng từ phát sinh có liên quan đến chi phí công trình (do kế toán đội thực
hiện) về phòng kế toán trung tâm ở công ty để hoàn tạm ứng và đề nghị xin tạm
ứng theo hạn mức dự toán tiếp theo. Dưới đội cán bộ vật tư tự lựa chọn nguồn
cung ứng sao cho đảm bảo hiệu quả nhất.
Căn cứ vào nội dung và công dụng kinh tế, CPNVLTT của công ty bao gồm:
Chi phí nguyên vật lliệu chính : Bao gồm chi phí thu mua xi măng, gạch,
ngói, sắt, thép, cát, sỏi, nhựa đường, cáp điện, cát phối, bê tông, đá dăm các
loại ....cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu phụ: Bao gồm chi phí thu mua sơn, ve, đinh,
dây buộc,... là những chi phí cho những vật liệu có vai trò phụ dùng để bao gói và
hoàn thiện công trình.
Chi phí phụ tùng thay thế: Bao gồm chi phí thu mua săm lốp, bóng đèn, bu
gi, ốc...dùng để sửa chữa, thay thế trong máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện
vận chuyển
Chi phí nhiên liệu: Bao gồm chi phí thu mua xăng dầu chạy máy, than
củi,... phục vụ cho vận hành máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, đun nấu để
tinh chế Nl, VL cho sản xuất.
Chi phí các thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm chi phí về các thiết bị sử
dụng cho công tác xây lắp cả chi phí về vật liệu kết cấu như: kèo, cột, tấm panel
đúc sẵn...và chi phí vật liệu luân chuyển như dàn giáo, cốt pha,...
Chi phí các loại vật liệu khác: vôi vữa ,gỗ vụn, sắt vụn...
Tuy nhiên việc phân loại trên đây không được lập danh điểm chi tiết cho
từng thứ NLVL, do công trình thi công đến đâu NL, VL nhập và xuất dùng đến
đó, mọi việc theo dõi, quản lý sử dụng thực hiện ghi chép theo tên của của từng
________________________________________________________________13
Đào Minh Việt Báo cáo thực tập nghiệp vụ
loại NL,VL, tất nhiên việc nhập, xuất kho NL, VL vẫn được theo dõi trên các hoá
đơn chứng từ và sổ sách kế toán để làm căn cứ cho việc thanh toán giữa các ban
và công ty.
Cách tính giá vật liệu nhập, xuất:Công ty tính giá thực tế vật liệu xuất kho
Các khoản
giảm trừ
(nếu có)
Phương pháp tập hợp: CPNVLTT là một loại chi phí được hạch toán trực
tiếp cho từng đối tượng sử dụng (công trình, hạng mục công trình) theo giá vật
liệu xuất dùng (theo phương pháp FIFO) của từng loại vật liệu đó.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp ở công ty bao gồm chi phí về lương
chính, lương phụ, phụ cấp của công nhân trực tiếp sản xuất (cả của nhân viên điều
khiển máy thi công) trong danh sách và thuê ngoài. Khoản mục này không bao
gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp
sản xuất. Hiện nay, đội ngũ công nhân trực tiếp trong biên chế Công ty rất ít mà
chủ yếu thi công công trình ở địa phương nào thì tiến hành thuê công nhân, lao
động trực tiếp ở địa phương đó. Công ty áp dụng hình thức hợp đồng ngắn hạn,
theo thời vụ đối với lao động trực tiếp. Tùy thuộc vào nhu cầu về thi công của
từng công trình trong từng thời kỳ mà Công ty tiến hành ký hợp đồng ngắn hạn
với số lượng công nhân phù hợp. Số công nhân này được tổ chức thành từng tổ
sản xuất, phục vụ cho từng yêu cầu thi công cụ thể (tổ nề, tổ thép, tổ sơn vôi, tổ
________________________________________________________________14
Đào Minh Việt Báo cáo thực tập nghiệp vụ
hoàn thiện,...). Số lượng các tổ sản xuất trên mỗi công trình cũng thay đổi theo
nhu cầu của từng giai đoạn thi công công trình.
Đội ngũ lao động trong công ty gồm có lao động trong danh sách và lao
động thuê ngoài.
Ở công ty hiện nay áp dụng hai hình thức trả lương là lương sản phẩm và
lương thời gian cho từng tính chất công việc khác nhau. Đối với công nhân trực
tiếp sản xuất thì áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm (lương khoán). Còn
đối với cán bộ quản lý ở ban đội thì hình thức trả lương là theo thời gian
Lương thời gian được sử dụng tính lương cho cán bộ quản lý ban đội hoặc
trong những trường hợp có công việc không có định mức hao phí nhân công lao
thi công
x
Đơn giá tiền công
tại công trình
*Cách tính lương theo thời gian: áp dụng cho cán bộ quản lý:
________________________________________________________________15
Đào Minh Việt Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Lương
thực lĩnh
= Lương cơ bản x hệ số lương + phụ cấp công
trình
x Số công
làm thực tế
26
Để đẩy mạnh tiến độ thi công Công ty có áp dụng những chính sách ưu đãi
đối với những lao động ngoài giờ. Cách tính lương ngoài giờ theo công thức sau:
Đơn giá tiền lương
ngoài giờ
=
Đơn giá tiền lương
trong giờ
x 1,25
Ngoài ra công nhân còn được hưởng lương nghỉ việc theo qui định của Nhà
nước như : nghỉ lễ, nghỉ phép và hưởng các khoản phụ cấp như phụ cấp di
chuyển, sinh đẻ...
Đơn giá tiền công
=
Tiền lương tối thiểu của công nhân
26 ngày
- Chi phí khác bằng tiền.
- Chi phí thuê ngoài.
CPSDMTC của Công ty không bao gồm lương và các khoản trích theo lương
của công nhân điều khiển máy.
Do số lượng máy còn hạn chế nên Công ty không tổ chức đội máy thi công
riêng. Máy thi công được giao cho các đội sử dụng, Công ty có thể điều động từ
đôi này sang đội khác. Trong điều kiện không thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu về
máy thi công công ty cho phép các đội có thể thuê ngoài toàn bộ máy thi công.
Công ty thường áp dụng hình thức thuê trọn gói máy thi công (thuê cả máy,
người lái và vật tư chạy máy) nhưng vẫn hạch toán vào chi phí sử dụng máy thi
công.
Để tạo quyền chủ động trong công việc thi công Công ty giao tài sản, xe,
máy cho các đội quản lý và sử dụng. Khi có công trình công ty viết biên bản bàn
giao tài sản xe, máy cho ban đội.
Nếu trong cùng một tháng máy thi công dùng cho hai hay nhiều công trình
một lúc thì căn cứ vào phiếu theo dõi của công nhân điều khiển máy kế toán tiến
hành phân bổ chi phí sử dụng máy thi công theo thời gian cho từng công trình
theo công thức sau:
Chi phí sử dụng
máy thi công cho
từng công trình
=
Tổng chi phí sử dụng
máy thi công
x
Số ca làm việc
thực tế của
từng công trình
Tổng số ca máy sử dụng cho
các công trình
Tổng số
tiền lương
cần phân
Tổng thời gian hoàn thành dự kiến
của các công trình
- Chi phí khấu hao tài sản cố định không kể máy thi công: khi giao công trình
cho các đội thi công Công ty căn cứ vào nhu cầu sử dụng TSCĐ của từng công
trình từ đó bàn giao như một khoản tạm ứng trong tổng số tạm ứng của công trình.
Kế toán đội căn cứ vào số tài sản bàn giao để tiến hành trích khấu hao. Nếu tài sản
sử dụng cho nhiều công trình thì kế toán đội tiến hành phần bổ khấu hao theo tiêu
thức giá thành dự toán của công trình theo công thức:
Mức
KHTSCĐ
=
Giá thành dự toán của
công trình cần phân bổ
x
Tổng
giá trị khấu
hao của các
Tổng giá thành dự toán
của các công trình
- Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: khoản này xuất dùng chủ yếu để
xây dựng nhà ở tạm cho công nhân, nhân viên quản lý hoặc các kho vật liệu. Đối
với Công ty khoản chi này là rất ít vì trong quá trình thi công có thể sử dụng ngay
một phần công trình để làm nhà kho, văn phòng, nhà ở tam,...do đó nếu phát sinh
chi phí này công ty hạch toán vào chi phí khác bằng tiền.
________________________________________________________________18
Đào Minh Việt Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Chi phí khác bằng tiền: chi trả điện nước, xăng dầu, tiếp khách, phô tô, in
________________________________________________________________19
Đào Minh Việt Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành.
Chứng từ kế toán chi phí SDMTC
- Phiếu xuất kho
- Phiếu chi
- Hợp đồng thuê máy
Chứng từ kế toán chi phí SXC:
- Các phiếu chi,
- Bảng chấm công
- Biên bản giao nhận TSCĐ của công ty
- Bảng tính khấu hao
- Bảng kê liên quan đến hoạt động sản xuất của đội
Kế toán sẽ tập hợp các chứng từ này lập Bảng kê chi phí sản xuất chung và gửi
lên cho phòng kế toán vào cuối tháng.
2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNVLTT là một khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành các
công trình xây dựng thông thường khoảng từ 65% đến 90% đối với các công trình
dân dụng, từ 45% đến 65 % đối với các thuỷ lợi. Vì vậy việc hạch toán chính xác
chi phí có tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình định lượng tiêu hao vật chất và
đảm bảo tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm xây lắp.
Chứng từ ban đầu
- Phiếu xin lĩnh vật tư
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- VT)
- Bảng kê tập hợp các chứng từ phát sinh bên Có TK 152
- Bảng kê nhập xuất vật tư
Tài Khoản sử dụng
Để tập hợp CPNVLTT, kế toán sử dụng TK 621. Tài khoản có kết cấu:
Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
Ở kho: việc theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hằng ngày được thủ kho
theo dõi trên thẻ kho, trên các hoá đơn, chứng từ nhập, xuất (các phiếu nhập và
________________________________________________________________21
Đào Minh Việt Báo cáo thực tập nghiệp vụ
phiếu xuất) theo chỉ tiêu số lượng, khi nhận các chứng từ nhập, xuất NL, VL thủ
kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ rồi ghi chép số thực xuất, thực nhập vào thẻ
kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại theo từng
loại NLVL cho phòng tài vụ. Thẻ kho được mở cho từng thứ NL, VL theo từng
tháng.
Tại đội: do đặc thù của công ty là thời gian thi công công trình thường kéo
dài, hơn nữa có nhiều công trình hoạt động ở rất xa như: Cao Bằng, Bắc Cạn ,
Sơn La, Hoà Bình.... nhân viên kế toán công ty không thể thường xuyên xuống
kho kiểm tra và nhận chứng từ ban đầu để ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất,
tồn kho NL,VL một cách thường xuyên, liên tục và chi tiết được, mà mọi công
việc hạch toán ban đầu đều do kế toán ban thực hiện. Cứ vào cuối tháng hoặc định
kỳ 30 ngày (kể từ khi công trình khởi công) kế toán ban tập hợp các phiếu xuất
kho vật liệu, lập Bảng kê xuất kho vật tư trong tháng, Bảng kê tập hợp chứng từ
phát sinh bên Có Tài khoản 152 cùng các chứng từ có liên quan đem lên phòng kế
toán của Công ty.
Tại phòng kế toán: Kế toán tổng hợp sau khi xem xét, kiểm tra chứng từ
thấy khớp đúng giữa chứng từ gốc, Bảng kê xuất vật tư, Bảng kê các chứng từ
phát sinh bên Có Tài khoản 152 thì tiến hành lập chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ mở cho cả năm.
Cuối quí trên cơ sở các chứng từ ghi sổ kế toán tổng hợp vào Bảng kê các
chứng từ phát sinh bên Nợ Tài khoản 621 (Bảng kê này lập cho từng công trình)
và lập chứng từ ghi sổ kết chuyển CPNVLTT sang tài khoản 154"chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang" và vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái Tài khoản 621.
Sổ cái được mở cho cả năm cho tất cả các công trình.
Bên cạnh đó số liệu này còn được ghi vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất của
từng công trình phần CPNVLTT.
Đợn
vị
Số lượng
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Gạch Đồng Tâm Viên 6.200 5.500 3.400 18.700.000
2 Cát đen m3 53 45 33.000 1.485.000
3 Vôi cục kg 3.100 2.700 500 1.350.000
4 Xi măng đen tấn 10 10 800.000 8.000.000
Cộng 29.535.000
Cộng thành tiền (bằng chữ): hai mươi chín triệu năm trăm ba mươi năm ngàn
đồng chẵn.
Xuất, ngày 08 tháng 10 năm 2005
Chủ nhiệm công trình Người nhận Thủ kho
________________________________________________________________23
Đào Minh Việt Báo cáo thực tập nghiệp vụ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
+Ở kho: việc theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hằng ngày được thủ
kho theo dõi trên thẻ kho trên cơ sở các hoá đơn, chứng từ nhập, xuất kho (các
phiếu nhập và phiếu xuất) theo chỉ tiêu số lượng. Khi nhận các chứng từ nhập,
xuất NVL thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ rồi ghi chép số thực xuất, thực
nhập vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại
theo từng thứ NLVL cho phòng tài vụ, thẻ kho được mở cho từng thứ NL, VL.
Em xin lấy 1 mẫu thẻ kho của Gạch Đồng Tâm vào tháng 10/2005 như sau. (Biểu
A02). Thẻ kho này được lập trên cơ sở Phiếu xuất kho số 30.
(Biểu A02)
THẺ KHO
Tháng 10/2005
XD &TM 299 Công trình CN Công ty tại Sơn La
Đội xây dựng số 1 Từ ngày 01đến 31
tháng 10 năm 2005
Số: 27
(Đơn vị tính: đồng )
S
T
Chứng từ
Tên vật tư
Đơn
vị
Xuất
Số hiệu Ngày
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1 PXK28 5/10 Trụ xi măng... Con 250 7.600 1.900.000
2 PXK30 8/10
Gạch Đồng
Tâm
Viên 5.500 3.400 18.700.000
Cát đen m
3
45 33.000 1.485.000
Vôi cục Kg 2.700 500 1.350.000
Xi măng đen Tấn 10 800.000 8.000.000
................. .......... ........ ..............
18 PXK40 28/10 Cát vàng m