Bài tập lớn kinh tế vi mô - tham khảo 3 pot - Pdf 21

I/Lời mở đầu:
Kinh tế học là một môn khoa học xã hội nghiên cứu hành vi con người và
các phúc lợi xã hội như là một mối quan hệ giữa 1 bên là các nhu cầu không giới
hạn của xã hội với bên kia là sự hạn chế của các nguồn cung vốn có các cách sử
dụng khác nhau (Lionel Robbins, 1935). (Đây không phải là định nghĩa duy nhất
về kinh tế học, nhưng là định nghĩa phổ biến nhất). Tương quan mà nói, kinh tế
học được biết đến như là việc tận dụng tối đa các nguồn lực và phân phối chúng
cho các cá nhân với mục tiêu đem lại các phúc lợi xã hội cho họ.
Kinh tế học có hai bộ phận quan trọng, đó là: Kinh tế học vi mô và kinh tế
học vĩ mô.Kinh tế vi mô là một môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu,
phân tích, lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể của các thành viên kinh tế trong
một nên kinh tế. Trong khi đó, kinh tế vĩ mô quan tâm đến mục tiêu kinh tế của
cả nền kinh tế hay của cả một quốc gia.
Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu về môn kinh tế vi mô và ứng dụng của môn
học này trong thực tế ở các doanh nghiệp qua phần bài tập.
II/Lý thuyết:
1.Giới thiệu chung về môn học vi mô:
Kinh tế học vi mô là một môn khoa học kinh tế,một môn khoa học cơ bản
cung cấp kiến thức lý luận và phương pháp luận kinh tế.Nó là khoa học về sự lựa
chọn của các thành viên kinh tế.
Một trong những mục tiêu nghiên cứu của kinh tế vi mô là phân tích cơ
chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối giữa các mặt hàng và dịch vụ và sự
phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau.
Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường, khi thị trường không vận hành
hiệu quả, cũng như miêu tả những điều kiện cần có trong lý thuyết cho việc cạnh
tranh hoàn hảo. Những ngành quan trọng trong kinh tế vi mô bao gồm thị trường
1
dưới thông tin bất đối xứng, chọn lựa với sự không chắc chắn và các áp dụng
trong kinh tế của lý thuyết trò chơi.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu tính quy luật ,xu thế vận động tất yếu của
các hoạt động kinh tế vi mô,những khuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò

Q=f( x
1
, x
2
,…, x
n
)
Q: sản lượng đầu ra
x
1
, x
2
,…, x
n
:các yếu tố đầu vào
+Sử dụng 2 đầu :{ K: vốn ,L: nguồn lao động }
Q=f (K, L) = A.K
α

.L
β
A:hằng số tùy thuộc vào những đơn vị đo lường các đầu
vào và đầu ra
α,β:là những hằng số cho biết tầm quan trọng tương đối của K và L
2.2,Sản xuất với một đầu vào biến đổi:
a,Năng suất bình quân và năng suất cận biên:
-Năng suất bình quân lao động (AP
L
) là số đầu ra tính theo một đơn
vị đầu vào là lao động và được xác định bằng công thức:

K
:Vì đầu ra không đổi bằng cách di
chuyển dọc theo đường đồng lượng do đó sự thay đổi trong tổng sản phẩm bằng
0
MP
L
.ΔL + MP
K
.ΔQ = 0
-ΔK MP
L
MRTS = =
ΔL MP
K
c,Hai trường hợp đặc biệt của hàm sản xuất:
TH1: Các đầu vào hoàn toàn thay thế cho nhau: là đường thẳng nghĩa
là cùng 1 đầu ra có thể sử dụng sản xuất bằng lao động, bằng vốn hoặc bằng sự
kết hợp giữa lao động và vốn
K

Q
3
Q
2
Q
1
0 L
4
TH2: Các đầu vào không thể thay thế cho nhau khi các đường động
lượng là hình chữ L,khối đầu ra đòi hỏi sự kết hợp riêng của lao động và vốn,

5
*Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu tác động tổng hợp của nhiều yếu tố:
+Trước hết, là quy mô sản xuất hàng hóa dịch vụ. Quan hệ cung cầu về
hàng hóa thay đổi sẽ làm cho giá thay đổi.
+Hai là, giá và chất lượng của đầu vào (lao động,nguyên vật liệu, thiết bị,
công nghệ ) và phương pháp kết hợp các đầu vào trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
+Ba là, giá bán hàng hóa hoặc dịch vụ cùng toàn bộ hoạt động nhằm thúc
đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn, đặc biệt là hoạt động marketing và
công tác tài chính của doanh nghiệp.
Do tính chất tổng hợp của lợi nhuận, nên doanh nghiệp luôn phải có chiến
lược và phương án kinh doanh tổng hợp, đồng bộ để không ngừng tăng lợi
nhuận.
*Các loại lợi nhuận:
-Lợi nhuận tính toán
-Lợi nhuận kinh tế: là lợi nhuận tính toán còn lại sau khi đã trừu các chi
phí cơ hội
-Lợi nhuận bình quân: là lợi nhuận được biểu hiện cụ thể bằng tỉ suất lãi
vốn
-Lợi nhuận siêu ngạch: là khoản thu nhập từ sức mạnh thị trường hoặc sứ
mạnh độc quyền.
-Lợi nhuận bình thường là lợi nhuận vừa đủ để giữ cho các nhà kinh
doanh tiếp tục công việc của mình và tồn tại với tư cách là một bộ phận của tổng
chi phí.
*Tối đa hóa lợi nhuận:
-Doanh thu biên (MR): là mức thay đổi của tổng doanh thu do tiêu thụ
thêm một đơn vị sản lượng
6
ΔTR
MR= = (TR)’.Q

Q
1
Q
2
Q
3
Q
4
TH1: P
1
, D
1
, MR
1
DN quyết định sản xuất tai Q
1
và có P
1
> ATC

DN thu được
lợi nhuận dương là S
hcn
gạch chéo (hay lợi nhuận tối đa A )
TH2: P
2
,D
2
,MR
2

: P
3
>AVC

bù 1 phần FC
TH4: P
4
,D
4
,MR
4
tại D có MR
4
=MC tương ứng Q
4
có P
4
<AVC

không sản xuất
*Tối đa hóa lợi nhuận trong sản xuất dài hạn:
Trong dài hạn không còn không còn chi phí cố định,doanh nghiệp có thể
quyết định nên xây dựng một năng lực sản xuất đến mức nào là tối ưu, tức là xác
định lượng chi phí cố định tối ưu.
7
Doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng khi chi phí cận biên vượt qua doanh thu
cận biên
Doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa bằng việc cân bằng doanh thu cận biên
và chi phí cận biên.
P* LMC

bằng với giá cả đường cầu với các nhà độc quyền là đường có dạng dốc xuống
tức là MR< mức giá tại đó có thêm 1 đơn vị sản phẩm được bán ra.
P MC
P
M

D
MR
Q
M
Q
Tại QM: MR=MC
Q
M
: sản lượng tối đa hóa lợi nhuận
S
hcn gạch chéo
: thu lợi nhuận
- Hành vi và quyết định tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện cạnh tranh độc
quyền:
Khái niệm: Cạnh tranh độc quyền là cấu trúc của thi trường gồm nhiều doanh
nghiệp bán ra những sản phẩm tương tự có phân biệt nhau chút ít do sự khác biệt
về sản phẩm mỗi doanh nghiệp có đồ thị đường cầu đi xuống.
Ngắn hạn: doanh nghiệp quyết định sản xuất tại mức sản lượng Q
SR
(MR=MC) đây là mức sản lượng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận của doanh
nghiệp, doanh nghiệp thu được lợi nhuận là S
hcn

gạch chéo

đồng lợi nhuận (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)
Hơn nữa,các doanh nghiệp sẽ quyết định mức sản xuất và tiêu thụ một
hàng hóa nào đó tùy theo chi phí và giá bán hàng hóa đó. Vấn đề chi phí không
chỉ là sự quan tâm của người tiêu dùng, của cả xã hội nói chung.
10
Trong môn kinh tế vi mô, chi phí sản xuất giữ một vị trí quan trọng và có
quan hệ với nhiều vấn đề khác của doanh nghiệp.
3.1 Chi phí ngắn hạn: là những chi phí của thời kỳ trong đó số lượng và chất
lượng của 1 vài đầu vào không đổi như quy mô nhà máy,diện tích sản xuất
a, Tổng chi phí, chi phí cố định và chi phí biến đổi:
-Tổng chi phí (TC): bao gồm giá trị thị trường của toàn bộ các tài nguyên được
sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó.
-Chi phí cố định (FC): là chi phí không đổi khi sản lượng thay đổi tức là những
chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán dù không sản xuất ra một sản phẩm nào
như: tiền thuê nhà, chi phí giữ gìn bảo dưỡng thiết bị với lương của bộ máy quản
lý…
-Chi phí biến đổi (VC): là chi phí tăng giảm cùng với mức tăng giảm sản lượng
như tiền mua nguyên vật liệu, tiền lương công nhân…
=> tổng chi phí = chi phí cố định + chi phí biến đổi
TC = FC + VC
b,Chi phí bình quân và chi phí cận biên:
- Chi phí bình quân (ATC): chi phí sản xuất cho 1 đơn vị sản phẩm
ATC =
Q
TC

Chi phí cố định bình quân:
AFC =
Q
FC

lượng cho phép các yếu tố sản xuất thay đổi tối ưu để đạt chi phí cực tiểu đó là
bao hình của các đường chi phí bình quân trong ngắn hạn (ATC
1
, ATC
2
, ATC
3
, )
LAC
ATC
1

ATC
2
ATC
3

LAC
Q
- Hiệu suất của quy mô: mối quan hệ giữa đầu ra và số lượng của các đầu vào
được khái quát bằng quy tắc sau:
+ tăng yếu tố đầu vào 1 %

Q % > 1%

hiệu suất của quy mô tăng dần
LAC
12
Q
+ tăng yếu tố đầu vào 1%

K=
r
TC
-
r
w
. L

K
13

r
TC
r
w
L
Độ nghiêng của đường đồng phí cho biết:
Nếu doanh nghiệp bớt đi 1 đơn vị lao động và thu hồi w đô la về chi phí
để mua
r
w
đơn vị vốn ở mức chi phí r đô la cho 1 đơn vị vốn thì tổng chi phí của
doanh nghiệp vẫn được giữ như cũ.
III/Tính toán:
Câu 1: Phương trình đường tổng sản phẩm biến đổi theo L (với K =const)
a,Ta có phương trình tổng quát hàm sản xuất của 1doanh nghiệp là:
Q = 10. K
α
.L
β

α
).L
1
β
Q
2
= (10. K
α
).L
2
β
Với α=β=1, có: Q
1
= (10. K

).L
1

Q
2
= (10. K

).L
2
MP
L
=∆Q/∆L =( Q
2
-Q
1

Ta có: doanh nghiệp hoạt động 5 ngày/tuần.
Giá đầu vào của lao động: W=100USD/tuần W=20USD/ngày.
Giá đầu vào thuê máy móc: r= 200USD/tuần r=40USD/ngày.
16
Tổng chi phí 1 ngày hoạt động của doanh nghiệp:
TC=w.L*+r.K*=20.L*+40.K*(USD/ngày)
Với:
L*: số lao động doanh nghiệp thuê.
K*: số máy móc doanh nghiệp thuê.
Độ nghiêng của đường động lượng:
MRTS=MP
L
/MP
K
LAC Q
Câu 5:
BẢNG TỔNG CHI PHÍ THEO SỐ LAO ĐỘNG VÀ MÁY MÓC (USD/NGÀY)

17

LAC
TC=140
TC=100
K
Câu 6:
Độ dốc của đường đồng lượng là:
MRTS=

Doanh nghiệp quyết định sản xuất tối ưu

6.04.0
6.04.0
.2
40
10
20
.10
LK
LK
r
MPK
w
LMP
=⇒
=⇒
=
L
5
2
K
1 2 3
Sau khi L tăng lên w=120USD/tuần=24USD/ngày
Doanh nghiệp quyết định sản xuất tối ưu

6.04.0
6.04.0
3
5

5
1
2
1
50
.10
20
.10
LK
LK
r
MPK
w
MPL
=⇒
=⇒
=
4.6
1 2 3 K
IV/ Kết luận :
-Thông qua thời gian làm bài tập lớn môn kinh tế học vi mô, tôi đã phần
nào hiểu về những vấn đề cơ bản của Doanh nghiệp, các quy luật, xu thế vận
động của các hoạt động kinh tế vi mô, những khuyết tật của kinh tế thị trường và
vai trò sự điều tiết của Chính phủ đối với thị trường.
- Đất nước ta đang trong giai đoạn hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Đó
là lợi những cũng đặt ra cho Doanh nghiệp thách thức không nhỏ. Do vậy, việc
vận dụng các lý thuyết vào thực tiễn cùng với những kinh nghiệm thu được trong
thực tiễn giúp cho Doanh nghiệp có thể lựa chọn được những bước đi đúng đắn,
phát huy hiệu quả của năng lực canh tranh
K L


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status