đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Phần mục lục
Lới nói đầu Trang 3+4
Phần 1: đặc điểm hđkd và tổ chức công tác kế toán tại xí
nghiệp khai thác-dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp: Trang 5+6
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp:
1.2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ: Trang 7
1.2.2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất: Trang 8
1.2.3. Đặc điểm thị trờng tiêu thụ và sản phẩm: Trang 8
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý SXKD trong Xí nghiệp: Trang 9+10
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp:
1.4.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp: Trang 11
1.4.2. Mô hình bộ máy kế toán: Trang 11+12
1.5. Hình thức kế toán mà Xí nghiệp đang áp dụng: Trang 13+14
1.5.1. Đặc điểm vận dụng chứng từ kế toán: Trang 14
1.5.2. Đặc điểm vận dụng tài khoản kế toán: Trang 15
1.5.3. Đặc điểm vận dụng sổ sách kế toán: Trang 15+16
1.5.4. Đặc điểm kế toán trên một số phần hành chủ yếu: Trang 16-18
1.5.5. Đặc điểm vận dụng báo cáo kế toán: Trang 18+19
1.5.6. Giới thiệu phần mềm kế toán sử dụng trong Xí nghiệp: Trang 19-21
Phần 2: thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại xí nghiệp khai thác - dịch vụ và hoá chất phú thọ
2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất:
2.1.1. Đặc điểm chi phí SX và yêu cầu QL chi phí tại Xí nghiệp: Trang 21-23
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
1
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.2. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất: Trang 24
2.2. Phơng pháp và quy trình tập hợp chi phí sản xuất:
2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp: Trang 24-30
phí và tính giá thành sản phẩm là công việc luôn đợc các nhà Quản trị Doanh
nghiệp quan tâm vì nó chi phối đến chất lợng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, Bởi vì, kết quả sử dụng từng yếu tố sản xuất và sử dụng tổng hợp các yếu
tố tạo ra đợc nhiều sản phẩm có chất lợng, chi phí sản xuất thấp, giá thành hạ là
nhờ các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo và các nghiệp
vụ chuyên môn của Doanh nghiệp.
Trong Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác định là khâu trung tâm
của công tác kế toán. Do đó để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của giá thành
sản phẩm đòi hỏi phải tính đúng, tính đủ chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Điều này đợc thực hiện thông qua công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Cũng nh nhiều doanh nghiệp khác, Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng
sản và hoá chất Phú Thọ đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để tồn tại và đứng
vững trên thị trờng. Để hiểu rõ hơn nội dung và tầm quan trọng của tổ chức kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm em đã đi sâu nghiên
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
3
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
cứu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phi sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng sản và
hoá chất Phú Thọ.
Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình tìm
hiểu thực tế không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong đợc sự đóng góp ý
kiến của Thầy, cô giáo và bạn đọc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ni dung chuyên đề gm nhng phn sau:
Phần 1: Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế toán của
Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ.
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
dừng lại ở đó, lãnh đạo Công ty tiếp tục nghiên cứu và tìm ra hớng đi mới, đó là
chuyển sang khai thác quặng Caolin, Fenspat. Từ chỗ hơn 1000 cán bộ công
nhân viên chức, Công ty đã phải giải quyết giảm lao động xuống còn hơn 400
lao động và tinh giảm bộ máy quản lý nh hiện tại.
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
5
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Ngày 7/7/2003, Công ty Pyrit đợc sát nhập vào Công ty Apatit Việt Nam
theo quyết định số 116/2003/QĐ- BCN của Bộ Công nghiệp.
Ngày 10/10/2003 Công ty Pyrit đổi tên thành Xí nghiệp khai thác- dịch
vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ theo quyết định số 688/ QĐ- HĐQT của
Tổng Công ty hoá chất Việt Nam trực thuộc Công ty Apatit Việt Nam với số
vốn điều lệ là : 313.606.531.982 đồng.
Khi chuyển sang lĩnh vực khai thác loại sản phẩm mới, Xí nghiệp còn
gặp rất nhiều khó khăn vì sản phẩm phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các
Công ty sản xuất mặt hàng cùng loại. Nhng bằng sự phấn đấu không mệt mỏi
của toàn bộ CBCNV của Xí nghiệp cũng nh quyết định tiên phong đầu t dây
truyền sản xuất sản phẩm cao cấp Caolin men, thay thế cho mặt hàng mà trớc
đây các Công ty sản xuất vật liệu xây dựng phải nhập khẩu từ nớc ngoài. Sản
phẩm của Xí nghiệp đã từng bớc đợc khẳng định trên thị trờng, đời sống
CBCNV từng bớc đợc cải thiện với thu nhập bình quân năm 2007 đạt 3453000
đồng/ ngời/ tháng.
Qúa trình thực hiện chủ yếu của Xí nghiệp hai năm gần đây:
STT
Ch tiêu
ĐVT
Năm
2006
Năm 2007
So sánh
trình công nghệ sản xuất quặng bao gồm các công đoạn kế tiếp nhau nhng có
thể chia thành hai khâu: khâu khai thác và khâu chế biến.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất quặng của Xí nghiệp nh sau:
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
7
Điện
Khoan nổ mìn
Kho thành phẩm
Bốc xúc đát đá
Tuyển chọn quặng
Vận chuyển lên kho
Caolin, Fenspat
Đưa vào lọc, sấy Đưa vào nghiềnThan, nhiên
liệu khác
Quặng Caolin lọc,
Caolin men
Fenspat nghiền,
Phụ gia
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
* Mối quan hệ giữa các khâu công việc:
Từ khâu bốc xúc đất đá để lộ Quặng sau đó khoan nổ mìn ra
Quặng nguyên khai, rồi tuyển chọn quặng vận chuyển lên kho Caolin, Fenspat
đa vào lọc sấy và nghiền. Các sản phẩm này sản xuất độc lập với nhau vì là các
loại quặng khác nhau: Quặng Fenspat nguyên khai để sản xuất Fenspat nghiền,
phụ gia. Quặng Caolin nguyên khai để sản xuất ra Quặng Caolin men, Caolin
lọc.
1.2.2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất:
Với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất quặng nh trên. Mặt khác, để
phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay quy trình sản xuất của Xí nghiệp đợc tổ
chức ở hai phân xởng sản xuất là phân xởng Caolin-Fenspat và phân xởng phụ
Bộ phận sản xuất: PGĐ sản xuất liên quan và chịu trách nhiệm với phân
xởng Caolin, Fenspat và phân xởng phụ gia.
Bộ phận kinh tế: PGĐ kinh tế liên quan và chịu trách nhiệm đến phòng
kế hoạch thị trờng.
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
Phân xưởng
Caolin, Fenspat
PGĐ
Sản xuất
PGĐ
Kinh tế
Phòng Kế hoạch
thị trường
Phòng
Hành
chính,
tổ chức
Phòng
kế toán
Phân xưởng
phụ gia
Phòng
kỹ thuật
công nghệ
Phòng
KHTT
9
Giám đốc
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Các bộ phận khác: Phòng Hành chính, tổ chức, phòng KHTT, phòng kế
- Phòng Kế hoạch thị trờng: Chịu trách nhiệm về công tác tiêu thụ sản phẩm,
công tác nhập xuất vật t của Xí nghiệp.
- Phòng KTCN: Quản lý, vận hành, sữa chữa các thiết bị, máy móc và quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm.
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp
1.4.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp:
Xí nghiệp lựa chọn loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung. Theo
hình thức kế toán tập trung thì toàn bộ công tác kế toán đợc tiến hành tập trung
tại phòng kế toán trung tâm của Xí nghiệp dới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán
trởng, còn ở các bộ phận, phân xởng không tiến hành công tác kế toán mà
phòng kế toán trung tâm sẽ bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hớng dẫn và
hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra chứng từ ban đầu phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của các bộ phận đó và một hoặc vài
ngày sẽ chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm. Chính nhờ sự tập trung
của công tác kế toán mà Xí nghiệp đã nắm bắt đợc thông tin nhanh từ đó có thể
kiểm tra, đánh giá chỉ đạo kịp thời. Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho việc
ứng dụng xử lý thông tin trên máy vi tính.
1.4.2. Mô hình bộ máy kế toán:
Hiện nay cán bộ kế toán của Xí nghiệp gồm 7 ngời, tất cả đều đợc đào
tạo về kế toán đến Đại học. Chủ yếu đều có kinh nghiệm lâu năm trong công
tác kế toán, thời gian công tác chủ yếu trên 20 năm.
Vì hình thức tổ chức công tác kế toán trong Xí nghiệp chọn là hình thức
tổ chức công tác kế toán tập trung nên bộ máy kế toán đợc mô tả theo sơ đồ sau:
(Trang 12)
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
11
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác tài chính, kế
toán của Xí nghiệp.
Thủ
quỹ
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
nợ phải thu, phải trả. Theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi. Đồng thời theo dõi,
hạch toán các khoản thuế phải nộp ngân sách Nhà nớc.
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm lu giữ và quản lý tiền mặt của Xí nghiệp. Hàng
tháng phải báo cáo chi tiết các khoản thu chi tiền mặt cũng nh tiền mặt tồn để
đối chiếu với bộ phận kế toán thanh toán.
1.5. Hình thức kế toán mà Xí nghiệp đang áp dụng:
Xuất phát từ yêu cầu tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán và yêu cầu
sản xuất kinh doanh với một khối lợng nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh th-
ờng xuyên và khối lợng tơng đối lớn. Mặt khác, Xí nghiệp cũng đã trang bị hệ
thống máy vi tính, phần mềm kế toán cho phòng kế toán để có thể xử lý công
việc nhanh và hiệu quả. Vì vậy, Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký
chứng từ .
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ:
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
13
Chứng từ gốc
Các Nhật ký chứng từ
Sổ tổng hợp TK
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiếtBảng kê
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
* Mối quan hệ giữa các công việc: Từ chứng từ gốc vào các sổ, thẻ kế
(Đối với chữ ký của Giám đốc và Kế toán trởng)
- Trình tự luân chuyển: Tất cả các chứng từ kế toán do Xí nghiệp lập hoặc
từ bên ngoài chuyển vào đều đợc tập trung tại phòng kế toán. Bộ phận kế
toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác
minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ
kế toán.
1.5.2. Đặc điểm vận dụng tài khoản kế toán:
Tại Xí nghiệp, hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính đợc thực hiện
theo Quyết định 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/3/2006. Hệ thống tài khoản đ-
ợc thiết lập phải đảm bảo tổng hợp đợc toàn Tổng công ty. Mỗi Xí nghiệp,
nhà máy đều có mã số riêng để khi gửi dữ liệu về Tổng công ty có thể tổng
hợp đợc và biết dữ liệu riêng của từng đơn vị.
Ví dụ: Tài khoản 1541104 - Chi phí SXKD dở dang Fenspat nghiền
Trong đó: 154 là tài khoản CP SXKD DD cấp 1, 11 là mã số của Xí
nghiệp, còn 04 là tài khoản chi tiết của sản phẩm Fenspat nghiền.
Các tài khoản khác Xí nghiệp mở tơng tự.
1.5.3. Đặc điểm vận dụng sổ sách kế toán:
Xí nghiệp thực hiện đầy đủ các quy định về sổ kế toán trong luật kế
toán , Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định
chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của luật kế toán trong lĩnh vực
kinh doanh và các văn bản khác có liên quan.
Hệ thống sổ kế toán của Xí nghiệp bao gồm các sổ kế toán tổng hợp
và các sổ kế toán chi tiết.
Với hình thức kế toán mà Xí nghiệp đang áp dụng là Nhật ký-chứng
từ thì hệ thống sổ kế toán của Xí nghiệp gồm:
- Nhật ký chứng từ
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
15
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
- Bảng kê
+ Sổ sử dụng: Sổ chi tiết TK 131, sổ chi tiết thuế TK 3331, sổ cái TK
131, sổ cái TK 3331
+ Quy trình luân chuyển:
Sơ đồ quy trình luân chuyển: (Trang 18)
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
17
Hoá đơn
GTGT
Báo cáo bán
hàng
Phiếu xuất
kho
Phiếu chi
Sổ chi tiết
TK 111
Sổ quỹ
tiền mặt
Sổ cái
TK 111
BCĐ phát
sinh các TK BCĐ kế toán
Báo cáo tài chính
và báo cáo kế toán
khác
Hoá đơn
thanh toán
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
1.5.5. Đặc điểm vận dụng báo cáo kế toán:
Hệ thống báo cáo tài chính của Xí nghiệp đợc lập theo Quý và theo
các quy định hiện hành của Luật kế toán và các quy định khác có liên quan.
Ngoài việc nộp báo cáo tài chính cho Tổng Công ty Apatit Việt nam,
Xí nghiệp còn phải nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nớc nh: Cục Thuế Phú
Thọ. Sở Tài chính Phú Thọ, Cục Thống kê Phú Thọ, Sở Kế hoạch đầu t Phú
Thọ, Phòng Thống kê huyện Thanh Sơn.
1.5.6. Giới thiệu phần mềm kế toán sử dụng trong xí nghiệp:
Phần mềm mà Xí nghiệp áp dụng là phần mền Asia của Công ty phần
mềm tài chính kế toán Asia Soft, cho phép lựa chọn giao diện bằng tiếng Việt
hoặc bằng tiếng Anh tuỳ theo yêu cầu của ngời sử dụng. Asia có tính bảo mật
cao do có mật khẩu cho từng ngời dùng và cho phép phân quyền cho ngời sử
dụng đến từng chức năng của chơng trình. Phần mềm này tổ chức các phân hệ
nghiệp vụ sau: Phân hệ kế toán tổng hợp, phân hệ kế toán tiền mặt và tiền ngân
hàng, phân hệ bán hàng và công nợ phải thu, phân hệ mua hàng và công nợ phải
trả, phân hệ kế toán hàng tồn kho, phân hệ kế toán chi phí và giá thành, phân hệ
quản lý TSCĐ, phân hệ báo cáo thuế, phân hệ báo cáo tài chính. Số liệu đợc cập
nhật ở các phân hệ đợc lu ở phân hệ của mình, ngoài ra còn chuyển các thông
tin cần thiết sang các phân hệ khác và chuyển sang phân hệ kế toán tổng hợp để
lên các sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, chi phí và giá thành.
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
19
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Quy trình xử lý số liệu thông qua sơ đồ sau:
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
Nghiệp vụ kinh
tế phát sinh
Lập chứng từ
Chứng từ kế toán
Nhập các chứng từ vào
phân hệ nghiệp vụ
Các tệp
nhật ký
nhiên, các loại công cụ dụng cụ xuất dùng, các loại máy thì việc hỏng hóc
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
Sổ sách kế toán, báo
cáo tài chính
21
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
là khó có thể tránh khỏi vì vậy cần phải đợc kiểm soát chặt chẽ và xây dựng
định mức hao phí. Còn về chi phí nhân công, Xí nghiệp cũng xây dựng định
mức cho từng phần việc cụ thể, từng loại sản phẩm cụ thể. Do vậy, nếu
quản lý tốt chi phí nhân công sẽ góp phần làm giảm đợc giá thành.
Chính vì những lý do trên, mặt khác để phục vụ cho công tác quản lý,
yêu cầu tính giá thành kế toán tiến hành phân loại chi phí theo tiêu thức
sau:
* Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí:
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc
chia thành các khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,
BHLĐ... phục vụ trực tiếp cho sản xuất nh: Than, vật liệu nổ, dầu diezen,
dầu mỡ phụ, vòng bi, quả lô, vành nghiền...vv.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ tiền lơng, các khoản
phụ cấp và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ phát sinh trong kỳ của công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
+ Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí về nguyên-nhiên vật liệu,
công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, tiền điện sản xuất...vv phục vụ
cho việc sản xuất chung và quản lý phân xởng.
Tất cả các loại chi phí kể trên kế toán tiến hành khai báo, phân loại
và tổng hợp theo các loại mã phí. Cách phân loại này là cơ sở cho kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo mã phí, là căn cứ để phân
tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và đánh giá tình hình sử dụng vật t
từ đó Xí nghiệp có thể có báo cáo nhanh chi phí theo mã phí và theo từng bộ
phận, sản phẩm cụ thể. Từ đó có thể đa ra những quyết định hợp lý hơn trong
việc quản lý chi phí.
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
23
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Phải quản lý chi phí theo từng loại chi phí và địa điểm phát sinh chi phí,
có nh vậy mới đảm bảo đợc việc tiết kiệm ở từng bộ phận sử dụng chi phí.
Trong điều kiện hoàn cảnh khác nhau thì yêu cầu quản lý khác nhau. Vì vậy,
cần không ngừng hoàn thiện và nâng cao tính hữu hiệu trong quản lý.
2.1.2. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí cần đợc
tập hợp. Việc xác định đúng đắn đối tợng để tiến hành kế toán tập hợp chi phí
sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng đối với chất lợng của công tác hạch toán chi
phí và tính giá thành sản phẩm.
Với đặc thù tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản
xuất gồm nhiều công đoạn sản xuất khác nhau cho ra bán thành phẩm nhập
kho. Tuy nhiên tại Xí nghiệp bán thành phẩm nhập kho kế toán coi nh một
thành phẩm vì chúng cũng đợc tập hợp chi phí và tính giá thành từng loại
để làm căn cứ tính thuế tài nguyên và tính giá vốn xuất cho sản xuất các
loại quặng tiếp theo. Mặt khác, quá trình sản xuất quặng đợc tổ chức ở dới
phân xởng sản xuất: Phân xởng Caolin - Fenspat, phân xởng phụ gia Trong
phân xởng lại đợc chia thành các tổ sản xuất và mỗi tổ làm một công đoạn
của quy trình sản xuất và sản phẩm là các loại quặng nh là quặng: Caolin
men, Caolin lọc, Fenspat nghiền, Caolanh nguyên khai, Fenspat nguyên
khai, phụ gia. Từ các đặc điểm trên, Xí nghiệp xác định đối tợng tập hợp
chi phí là từng loại quặng cụ thể.
2.2. Phơng pháp và quy trình tập hợp chi phí sản xuất
2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí đợc sử dụng trực tiếp
- TK 1541106: Chi phí SXKD dở dang quặng Phụ gia
Hàng kỳ, căn cứ vào kế hoạch sản xuất và đợc sự đồng ý của Ban lãnh
đạo, căn cứ vào định mức tiêu hao vật t và nhu cầu thực tế tại mỗi phân xởng, tổ
sản xuất, phiếu xin lĩnh vật t, biện pháp sửa chữa và các chứng từ khác có liên
quan khi đó thủ kho sẽ cho xuất kho nguyên vật liệu. Phiếu xuất kho do bộ phận
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
25