111 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ - Pdf 21

MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì vấn đề chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm là vô cùng quan trọng đối với tất cả các Doanh nghiệp sản
xuất. Để tối đa hoá lợi nhuận thì các Doanh nghiệp phải biết tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành của sản phẩm. Việc doanh nghiệp của mình sản xuất tạo ra sản
phẩm đều đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại của Doanh nghiệp. Thông
qua chi phí sản xuất và giá thành của sản phẩm ta sẽ đánh giá được lực sản
xuất và hiệu quả sản xuất của Doanh nghiệp.
Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ
đắc lực cung cấp thông tin tài chính về quản lý chi phí và giá thành trong
doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp có thể hoàn thiện công tác quản lý kinh tế
tài chính của mình thông qua việc quản lý các định mức chi phí sản xuất và
hiệu quả sử dụng các nguồn lực kinh tế. Bên cạnh đó kế toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm còn đóng vai trò quan trọng đối với các thành phần kế
toán khác. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp
thông tin để kế toán thành phần và tiêu thụ thành phẩm sác định giá vốn hàng
bán, từ đó cơ sở để xác định và giá thành sản phẩm cũng phản ánh tình hình
thực hiện chính sách chế độ kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ, được sự
giúp đỡ của Ban lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ phòng tài vụ và sự hướng dẫn tận
tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Công trường Đại học kinh tế Quốc
dân. Em đã đi sâu nghiên cứu và hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp của mình
với đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
Cổ phần Chè Phú Thọ”.
Trong chuyên đề này ngoài phần mở đầu và phần kết luận còn bao gồm
những phần sau:
1
Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Chè Phú Thọ.
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công
ty Cổ phần Chè Phú Thọ.
Phần 3: Hoàn thiện công tác Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

chè trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ.
Cùng với sự đi lên của ngành chè Việt Nam mặc dù công ty gặp rất nhiều
khó khăn thử thách xong công ty đã không ngừng đổi mới đi lên đã đầu tư
mua sắm nhiều trang thiết bị mới, mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hoá sản
phẩm, tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao chất lượng sản
phẩm... nhờ đó đã hoàn thành tốt nhiệm vụ tỉnh giao: đã gọi vốn đầu tư trồng
mới được gần 1000 ha chè, duy trì và ổn định sản xuất tại các xí nghiệp trực
thuộc. Đời sống của người làm chè được ổn định và bước đầu đã được cải
thiện cụ thể là:
Năm 2000 đã xây dựng và lắp đặt xưởng sơ chế chè tại xí nghiệp dịch vụ
Yên Sơn nhằm giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu, nâng cao chất lượng chè
chế biến, đồng thời góp phần quan trọng vào việc kích thích sản xuất nguyên
liệu của xí nghiệp và của nhân dân trong vùng.
Năm 2001, đồng thời với việc tinh giảm biên chế bộ máy quản lý để
nâng cao hiệu quả, giảm chi phí quản lý, hạ giá thành sản phẩm. Công ty đã
xây dựng xưởng chè hoàn thành sản phẩm và sản xuất chè tinh chế. Trên cơ
sở đó tạo ra được sản phẩm đồng nhất, đa dạng hoá sản phẩm và giải quyết
việc làm cho người lao động của công ty và của thành phố Việt Trì.
Về sản xuất, công ty thực hiện sản xuất nhiều mặt hàng theo yêu cầu thị
trường, đặc biệt chú trọng chè nội tiêu chất lượng cao; đồng thời tăng cường
công tác thu mua trong và ngoài tỉnh để nâng cao chất lượng sản xuất và sản
lượng tiêu thụ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Bởi vậy Công ty chè Phú Thọ từ một cơ sở nghèo nàn lạc hậu nay đã trở
thành một Công ty có cơ sở hạ tầng khang trang bề thế, máy móc thiết bị tốt,
đội ngũ cán bộ công nhân viên lớn mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng, thu
hút được nhiều khách hàng trên các địa bàn trong nước và ngoài nước. Đặc
4
biệt cùng với sự hội nhập của WTO đòi hỏi các doanh nghiệp nhà nước cần
phải giữ vững thị trường và nâng cao vị thế của mình trên thị trường thế giới,
tiếp cận thị trường một cách nhanh nhậy hơn, không để tình trạng làm ăn thua

là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm toàn bộ về sản xuất kinh
doanh, quản lý mọi hoạt động của công ty
- Phó tổng giám đốc: do tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật theo đề nghị của tổng giám đốc công ty. Phó tổng giám đốc là
người điều hành giúp việc 1 hoặc 1 số các lĩnh vực của công ty theo sự phân
công và uỷ quyền của tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc
và pháp luật về nhiệm vụ Tổng giám đốc phân công uỷ quyền
Các phòng ban chức năng khác
Phòng tổ chức hành chính
Chức năng:là đơn vị tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc trong quản
lý và điều hành các công việc sau: Xây dựng và tổ chức bộ máy sản xuất kinh
doanh; thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với CBCN; Công
tác lao động tiền lương,nhân sự, tuyển dụng, đào tạo; Thực hiện mọi hoạt
động về pháp chế, văn thư, lưu trữ, hành chính quản trị, y tế xây dựng cơ bản
Nhiệm vụ: Quản lý lao động tiền lương, BHXH, giải quyết chế độ chính
sách cho người lao động, tổ chức công tác đào tạo trực tiếp quản lý bộ phận
hành chính, bảo vệ, văn thư.
Phòng tài vụ:
Tổ chức quản lý thực hiện công tác tài chính kế toán theo từng chính
sách của nhà nước, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và
yêu cầu phát triển của công ty. Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, thực hiện
các nghiệp vụ về tài chính, tổng hợp các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ
6
kinh tế phát sinh. Từ đó thống kê lập báo cáo phục vụ cho công tác quản lý
của Công ty, giúp giám đốc quản lý tài chính có hiệu quả. thực hiện hạch toán
và thống kê theo quy định của nhà nước
Phòng kinh tế tổng hợp:
Có nhiệm vụ quản lý, phác thảo tạo mẫu các mặt hàng theo đơn đặt hàng
của khách hàng. Đồng thời kiểm tra đánh giá chất lượng sản xuất khi đưa vào
nhập kho thành phẩm. Ngoài ra giúp giám đốc về kế hoạch giao khoán cho

đốc
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng
tài vụ
Phòng
Kinh tế
tổng hợp
Ban KCS
Nhà máy chế
biến chè
Cẩm Khê

nghiệp
Hưng
Long

nghiệp
Ngọc
Đồng

nghiệp
Vạn
Thắng
Xí nghiệp
dịch vụ
chè Yên
Sơn
Đội


9
Chè tươi Héo chè
Vò chè Sàng tơi
Ủ lên men Sấy chè
Sàng
phân loại
Đóng bao
Nhập kho
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty Cổ
phần Chè Phú Thọ:
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ đặc điểm mô hình tổ chức sản xuất, điều kiện và trình độ
quản lý công ty. Lao động kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức
vừa tập trung, vừa phân tán, các công việc kế toán của công ty: Phân loại
chứng từ, kiểm tra chứng từ, cập nhật chứng từ vào máy, thông tin kinh tế
được thực hiện tại phòng tài vụ của công ty. Ở các xí nghiệp phụ thuộc không
có bộ máy kế toán riêng chỉ có nhân viên kế toán thực hiện việc ghi chép ban
đầu, thu thập tổng hợp kiểm tra sử lý chứng từ ban đầu định kỳ quyết toán với
công ty, rồi bàn giao chứng từ sổ sách về phòng tài vụ của công ty theo quy
định.
Tổ chức công tác kế toán hợp lý khoa học phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh nhằm phát huy vai trò của kế toán. Do đặc trưng của công ty lớn
(Bao gồm cả sản xuất Công nghiệp và nông nghiệp) các nghiệp vụ kế toán
phát sinh nhiều. Để đảm bảo chính xác những thông tin kế toán đòi hỏi mỗi
nhân viên phòng kế toán phải có chức năng và phần việc cụ thể.
Phòng tài vụ của công ty nắm vững toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh, tình hình thu, chi của công ty. Để giao dịch với các cơ quan chức năng
khác: Cơ quan thuế, ngân hàng theo dõi kịp thời vốn, tình hình sử dụng vốn,
thoe dõi tình hình sản xuất kinh doanh để có số liệu kịp thời chính xác.

11
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Chè Phú Thọ
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:
Theo chế độ kế toán hiện hành có 4 hình thức sổ kế toán để ghi chép các
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đó là: Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung,
hình thức Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ.
Hiện nay Công ty đang sử dụng phần mềm Kế toán SAS 3.0 và theo dõi
sổ sách trên phần mềm kế toán theo hình thức nhật ký chung.
12
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ thông tin
Kế toán trưởng
Kế toán
vốn bằng
tiền
Kế toán tổng
hợp công nợ
Kế toán
TSCĐ, vật
tư hàng hoá
Thủ
quỹ
Kế toán tổng
hợp nhà mày
CB chè Cẩm
Khê
Kế toán tổng
hợp NM CB
chè Yên sơn

hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất.
Đối với chi phí nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu tiêu chuẩn phân bổ có thể
lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí
nguyên vật liệu chính, khối lượng sản phẩm sản xuất.
Để việc sử dụng NVL không bị lãng phí làm tăng giá thành của sản
phẩm, công ty đã xây dựng khung định mức tiêu hao NVL cho từng loại sản
phẩm. Định mức tiêu hao NVL được xây dựng căn cứ vào mức tiêu hao thực
tế bình quân cho từng đơn vị sản phẩm sản xuất ra.
Chứng từ kế toán:
+ Phiếu xuất kho
+ Hoá đơn mua hàng
+ Chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Để theo dõi kịp thời nguyên vật liệu xuất dùng thực tế cho sản xuất với
ghi chép, định kỳ kế toán tiến hành kiểm kê vật liệu tồn kho để đối chiếu và
điều chỉnh cho phù hợp.
Cuối tháng, Quý (năm) kế toán tính giá trị NVL xuất kho theo phương
pháp nhập trước – xuất trước. Căn cứ vào kết quả tính toán, kế toán tập hợp
chi phí NVLTT cho từng phân xưởng.
Căn cứ vào lệnh cấp vật tư thủ kho tiến hành xuất NVL. Phiếu xuất kho
được lập 3 liên: Một lưu tại cuống, một lưu tại đơn vị lĩnh và một liên gửi lên
phòng kế toán.
Biểu số 1:
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 03 tháng 9 năm 2007
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Thọ
15
Phân xưởng: SX chè OTD
STT Tên vật liệu Mã số Đơn vị
Số
lượng

16
(Quý 3/2007)
Phân xưởng chè OTD
Chứng từ
Nội
dung
chứng
từ
TK ĐƯ
Số
phát
sinh
Nợ Có
Ngày
chứng từ
Số
30/09/07 82 TT tiền chè Quý 4 cho các Xn
nguyên liệu
1361 6.159.650.802
30/09/07 83 Chi phí vận chuyển nguyên liệu 1361 1.377.152.601
30/09/07 84 Chi phí thu mua, bảo quản hao hụt,
chè búp tươi
1361 1.530.230.000
30/09/07 85 Chi phí nguyên vật liệu phụ sản
xuất chè đen (sọt, bao bì …)
1522 469.770.000
Cộng phát sinh 9.506.803.403
Xem trên các sổ chi tiết của TK 621 ta thấy tổng số chi phí phát sinh ở
phần xưởng chè OTD là: 89.506.803.403 (đ). Các số liệu này sẽ được phản
ánh trên bảng tổng hợp chi tiết làm căn cứ đối chiếu phát sinh và ghi vào sổ

30/09/2007 85 Chi phí nguyên vật
liệu phụ sản xuất
chè đen (sọt, bao bì
…)
1522 469.770.000
30/09/2007 86 Kết chuyển CPNVL
chè OTD – BK154
154 9.506.803.403
Cộng phát sinh 9.506.803.40
3
9.506.803.403
Trên sổ cái tk 621 tổng chi phí NVLTT của 2 phân xưởng đúng bằng
tổng số chi phí NVL trên các sổ chi tiết. Số liệu trên sổ cái TK 621 là căn cứ
để ghi vào sổ cái TK 154 phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm.
2.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công t rực tiếp là những khoản chi phí phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất ra chè khô xuất khẩu bao gồm tiền lương chính, lương
phụ, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH,KPCĐ).
Tại mỗi phân xưởng của công ty, công nhân trực tiếp sản xuất được trả theo
lương khoán sản phẩm. Ở mỗi phân xưởng, tiền lương của công nhân phụ
thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất ra và đơn giá của mỗi loại sản phẩm.
18
Việc áp dụng phương thức trả lương này phù hợp với số lượng và chất lượng
lao động mà công nhân đã bỏ ra do đó có tác dụng khuyến khích người lao
động, thúc đẩy sản xuất tăng năng suất.Thành phần đơn giá tiền lương bao
gồm: Lương cấp bậc, các khoản phụ cấp mang tính chất như lương: Tiền khu
vực, độc hại, ca ba, lương trách nhiệm. (Biểu số 4)
Căn cứ vào phiếu báo điều chỉnh hoàn thành và đơn giá lương theo sản
phẩm, kế toán xã định tổng tiền lương theo sản phẩm như sau:
Sau khi tính được tổng số tiền lương theo sản phẩm, kế toán tính tiền

hoàn thành
=
Đơn giá tiền
lương sản
phẩm
X
Phươg pháp hạch toán:
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 –
Chi phí nhân công trực tiếp, TK 334 - Phải trả công nhân viên, TK 338 - Phải
trả phải nộp khác, riêng Tk 622 được chi tiết cho từng phân xưởng, TK 1361 -
Phải thu nội bộ được lập chi tiết cho từng phân xưởng (từng đơn vị trực
thuộc)
Tại Công ty chi phí nhân công trực tiếp được tính cho từng đối tượng sử
dụng, chi phí nhân công phát sinh trong phân xưởng nào thì được tập hợp trực
tiếp cho phân xưởng đó. Do không liên quan đến nhiều đối tượng nên khoản
chi phí này không phân bổ.
Hàng tháng, căn cứ vào số lượng sản phẩm phân xưởng sản xuất ra kế
toán tổng hợp tại phân xưởng lập “Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã
hội. Trên cơ sở đó, Công ty ứng tiền cho các đơn vi trực thuộc để thanh toán
tiền lương cho công nhân qua TK 1361, qua quyết toán kế toán tổng hợp với
các đơn vị công ty phản ánh vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 622.
Biểu số 5:
SỔ CHI TIẾT TK 1361
(Quý 3/2007)
NM CB Chè Cẩm Khê – SX OTD
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ
Số phát sinh
Ngày Số Nợ Có

tiền phụ cấp độc hại
1361 12.021.000
30/09/07 165 Thanh toán tiền bồi dưỡng ca 3 1361 11.100.000
………… … ……….. …… ……….. ……
Cộng phát sinh 527.661.832
Các khoản trích theo lương được tính như sau:
- Kinh phí công đoàn: Căn cứ vào lương thực tế của từng đối tượng sử
dụng lao động và tỷ lệ trích quy định là 2% để tính và ghi vào cột kinh phí
công đoàn (TK 3382) thuộc phần ghi có của TK 338 ở các dòng phù hợp.
Ví dụ: Trích kinh phí công đoàn Quý 3/2007 của công nhân trực tiếp sản
xuất của PX chè OTD: 353.304.200 X 2% = 7.066.084 đ. Số liệu này được
21
phản ánh vào cột kinh phí công đoàn TK 3382 thuộc phần ghi Có của TK 338
và dòng 1, đối tượng sử dụng lao động là phân xưởng chè OTD thuộc phân
ghi nợ của TK 622. Tính tương tự như vậy cho tất cả các đối tượng sử dụng
khác.
Trích BHXH và BHYT: Căn cứ vào lương cơ bản của từng đối tượng sử
dụng lao động và tỷ lệ trích là 15% đối với BHXH và 2% đối với BHYT tính
vào chi phí sản xuất, số liệu tính toán được ghi vào cột BHXH (TK 3383),
BHYT (TK3384) thuộc phần ghi Có của TK 338 ở các dòng phù hợp.
+ Bảo hiểm xã hội: 353.304.200 x 15% = 52.995.630 đ
+ Bảo hiểm Y tế: 353.304.200 x 2% = 7.066.084 đ
Các số liệu này sẽ được ghi vào cột BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phần
ghi Có của TK 338 và ghi Nợ của Tk 622.
Theo quy định, các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ tính theo lương
phải trả của từng đối tượng sử dụng la động nào thì được tính trực tiếp cho
đối tượng đó.
Khoản chi phí NCTT từ sổ NKC sẽ được ghi vào sổ cái Tk 622. Cuối
tháng kế toán đối chiếu số liệu trên sổ cái với số liệu trên bảng tổng hợp chi
tiết và số liệu này là căn cứ ghi vào sổ cái Tk 154

khoản chi phí NCTT tập hợp được là: Phân xưởng chè OTD: 527.661.832 (đ).
Số liệu này sẽ được ghi vào sổ cái TK 154 – Chi phí SXKDD đê phục vụ cho
việc tính giá thành sản phẩm.
2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung:
Tại công ty, kế toán sử dụng TK 627 – Chi phí SXC thể hiện ở Sổ cái TK
627, để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng, TK 627 được
mở chi tiết cho từng phân xưởng (Phân xưởng chè OTD, phân xưởng chè
CTC)
Vì các khoản chi phí này ở các Công ty là rất phức tạp nên kế toán mở
các TK cấp 2 và tập hợp chi phí, ghi sổ cụ thể như sau:
Chi phí nhân viên phân xưởng: Được tập hợp theo từng địa điểm phát
sinh có nghĩa là chi phí NV phân xưởng phát sinh ở phân xưởng nào thì được
tính vào phân xưởng đó. Để hạch toán chi phí này kế toán sử dụng tài khoản
6271. (Biểu số 8)
Hàng tháng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, lấy
số liệu ở cột tiền lương ở phần ghi Có TK 334 và phần ghi Nợ TK 627 ( Chi
23
phí NV PX) để phản ánh vào nhật ký chung rồi ghi vào sổ cái TK 6217, Sổ
cái TK 627. Các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ được tính vào chi phí
nhân công phân xưởng.
Tại công ty lương thời gian được tính như sau:
Lương thời gian =
Lương cơ bản x bậc lương kỹ thuật
22 ngày
X
Số ngày là việc hưởng
lương thời gian

Biểu số 8:
TRÍCH SỔ CÁI TK 6271

+ Nếu NVL mua về sử dụng ngay mà chưa trả tiền cho người bán thì sẽ
được phản ánh trực tiếp vào sổ chi tiết TK 331 - Phải trả người bán rồi ghi
vào sổ cái TK 6272 và Sổ Cái TK 627 cho từng PX. Tháng 09/2007 giá trị các
khoản chi phí này tập hợp sổ chi tiết TK 331 là : 38.053.393 (đ)
Biểu số 9:
TRÍCH SỔ CÁI TK 6227
(Quý 3/2007)
Tên tài khoản: Chi phí Vật liệu
Đơn vị: VNĐ
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Số phát sinh
Ngày Số Nợ Có
…… ……… ……….. ……
……..
….. ………
30/09/07 325 Mua vật tư phục vụ
cho sản xuất chè
OTD
1111 3.953.500
25

Trích đoạn Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên, vật liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status