Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần dược Phú Thọ - Pdf 11

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
1: SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
I. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của công ty cổ phần dược Phú
Thọ
1. Lịch sử hình thành
1.1 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty cổ phần dược Phú Thọ là doanh nghiệp mới được chuyển đổi từ
doanh nghiệp nhà nước thành công ty cỏ phần kể từ ngày 01/11/2003 với
nganh nghề sản xuất kinh doanh chính là thu mua ,reo trồng chế biến các loại
dược liệu ,cây con làm thuốc ;sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các loại
dược phẩm dược liệu ,hoá chât,hoá dược,nguyên phụ liệu lam thuốc vật tư
thiết bị y tế ,hoá mỹ phẩm ,thực phẩm làm thuốc,đào tạo và đào tạo lại nghề
dược và một số ngành nghề khác có liên quan tới nghề dược; tư vấn, chăm
sóc và dịch vụ bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân.
Trụ sở công ty đặt tại :số 2201 đại lộ Hùng Vương phường Gia Cẩm thành
phố Việt Trì .
Số điên thoại :0210846400
Fax:0210846400
Năm 1958 thành lập công ty với tên gọi liên hiệp các xí nghiệp dược
Phú Thọ doanh nghiệp tồn tại và phát triển với tên gọi đó thì 10 năm sau
1968 công ty sát nhập lại và chuyển thành liên hiệp các xí nghiệp dược Vĩnh
Phú.
Giai đoạn 1992 –1996 công ty lại thêm một lần nữa đỏi tên thành công ty
dược vật tư y tế Vĩnh Phú .
Năm 1997 tỉnh Vĩnh Phú tác thành 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ công ty
lại một lần nữ đổi tên với tên gọi mới là công ty dược vật tư y tế Phú Thọ
Thực hiện chủ chương cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước của uỷ ban
nhân dân tỉnh nói riêng củng như của nhà nước nói chung,công ty sớm nhận
1

2
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Chăm lo phỏt triển nguồn nhõn lực để đảm bảo thực hiện chiến lược
và nhiệm vụ kinh doanh của công ty, chăm lo cải thiện điều kiện làm việc,
điều kiện sống của người lao động theo qui định của bộ luật lao động
Thực hiện cỏc qui định của nhà nước về bảo vệ tài nguyờn, mụi
trường, quốc phũng và an ninh quốc gia
Nộp thuế và cỏc khoản nộp ngõn sỏch nhà nước theo qui định của
phỏp
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
+ Tổng và phó tổng giám đốc công ty
Chủ tịch HĐQT kiêm tổng giám đốc có nhiệm vụ quản lí điều hành công ty
theo luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty tổng giám đốc phụ trách chung
toàn diện các mặt hoat động SXKD toàn công ty .phó tổng giam đốc kinh
doanh phụ trách khâu kế hoạch toàn công ty ;chỉ đạo phòng KHNV ,thị
trường ,xuất nhập khẩu ... phó tổng giám đốc phụ trách công tác sản xuất,kỹ
thuật ,chất lượng;có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị đảm bảo chất lượng sản
phẩm sản xuất tại các xí nghiệp của công ty
+ Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu với tổng giám đốc để xếp
sắp bộ máy hoạt động cố hiệu quả cao;xây dưng qui chế trả lương ,xây dựng
kế hoạch thu ,nộp các khoản trích nộp theo lương .
+ Phòng KHNV :Tham mưu giúp tổng giám đốc qui hoạch ,kế hoạch
ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp,có kế hoạch và biện pháp để ổn định
công xuất và hiệu quả sản xuất của XN GMP;hàng tháng ,hàng quí lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty
+ Phòng KTTC: Tham mưu giúp tổng giám đốc trong công tác quản
lí tài sản vật tư ,tiền vốn toàn doanh nghiệp;phải giam sát được việc thực
hiện chế dộ quản lí kinh doanh,quản lí tài chính;phải phân tích được hoạt

4
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Doanh nghiệp chuyờn chế biến và sản xuất cỏc loại thuốc tõn dược,
là một loại hàng hoỏ đặc biệt cú liờn quan trực tiếp đến sức khoẻ và tớnh
mạng con người, do đó ngoài việc chỳ trọng vào lắp đặt cỏc thiết bị mỏy
múc hiện đại, doanh nghiệp cũn phải cú đội ngũ cụng nhõn cú tay nghề cao,
cú tri thức, cú trỡnh độ chuyờn mụn vững vàng. Chớnh vỡ vậy khi tuyển
cụng nhõn vào đũi hỏi khắt khe hơn cỏc doanh nghiệp khỏc, trỡnh độ của
cụng nhõn ớt nhất phải học hết lớp 12 và phải qua cỏc khoỏ học về chuyờn
mụn do doanh nghiệp tổ chức do đó cỏc cụng nhõn sản xuất thuốc đều phải
cú sự am hiểu nhất định về dược phẩm. Để ngày càng nõng cao kiến thức
cho cụng nhõn hàng năm doanh nghiệp luụn mở cỏc khoỏ học bồi dưỡng, thi
lờn lương cho cụng nhõn nhằm trang bị cho họ những thụng tin cập nhật cú
liờn quan đến nghiệp vụ chuyờn mụn của họ
Hiện nay công ty cổ phần dược phẩm Phú Thọ cú khoảng 462 cỏn bộ
cụng nhõn viờn trong đó 292 người là lao động nữ chiếm 63,2% tổng số cỏn
bộ cụng nhõn viờn toàn công ty và 170 người là lao động nam chiếm 36,8%
tổng số lao động trong công ty.
Lực lượng lao động trực tiếp là 238 người chiếm 51,51%, lao động
quản lý phục vụ 224 người chiếm 48,49%. Tuổi đời bỡnh quõn cụng nhõn
viờn là 38,7 thu nhập bỡnh quõn là 1,076tr đồng/1người, 1 thỏng
Về vấn đề tổ chức lao động trong công ty cú 6 bậc thợ khỏc nhau từ
bậc 1 đến bậc 6 mỗi bậc được chia làm 3 nhúm, mỗi nhúm thợ ứng với một
điều kiện làm khỏc nhau. Do đó, tuỳ theo điều kiện làm việc khỏc nhau mà
mỗi nhúm thợ cú một hệ số lương khỏc nhau. Trong đó thợ bậc 6 chiếm 5%,
thợ bậc 5 chiếm 31%, thợ bậc4 chiếm 38%, thợ bậc 3 chiếm 20%, thợ bậc 2
chiếm 4%, thợ bậc 1 chiếm 2%
Từ thực trạng về lao động bỏo cỏo ở trờn ta thấy vấn đề lao động của

(%)
Trực tiếp
Giỏn tiếp
288 57,26 284 57,72 281 59,16 238 51,51
215 42,74 208 42,28 194 40,84 224 48,49
Tổng số 503 100 492 100 475 100 462 100

Nguồn (phũng tổ chức lao động)
Nhỡn vào bảng trờn ta thấy số lượng lao động giỏn tiếp qua cỏc năm
là vẫn luụn chiếm tỷ trọng lớn do đó cần cú những biện phỏp điều chỉnh cơ
cấu tổ chức của mỡnh cho hợp lý hơn trong cỏc năm tới
Đặc điểm chủ yêu của công ty là sản xuất cỏc loại thuốc tõn dược,
thuốc là một loại hàng hoỏ rất đặc biệt nú liờn quan trực tiếp đến sức khoẻ
tớnh mạng của người tiờu dựng do đó đũi hỏi người cụng nhõn phải cẩn
thõn, tỉ mỷ, khộo lộo trong từng khõu của quỏ trỡnh sản xuất nờn số lượng
lao động nữ chiếm tỉ lệ rất đông 63,2% trong khi đó lao động nam chiếm cú
36,8%. Đây là một điều kiện rất thuận lợi cho việc sản xuất vỡ lao động nữ
luụn là người khộo lộo, cẩn thận, tỉ mỷ hơn lao động nam do đó rất phự hợp
với việc sản xuất thuốc ở công ty
6
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Tuổi đời bỡnh quõn của cỏn bộ cụng nhõn viờn là 38,7 điều này cho
thấy lao động ở vào độ tuổi từ 40 trở lờn là tương đối đông mà mặt khỏc cú
khoảng 40% nnhững người này là cụng nhõn lao động trực tiếp, cũn những
lao động trẻ tuổi đời khoảng từ 20 đến 35 lại chủ yếu làm ở cỏc phũng ban
khụng tham ra trực tiếp sản xuất. Trong thực tế lao động mà công ty sử dụng
luụn lớn hơn số lao động trong công ty. công ty tận dụng năng lực sẵn cú
bằng cỏch huy động lao động từ bộ phận này sang giỳp đỡ bộ phận khỏc khi

Giai đoạn sản xuất: Giai đoạn này vật liệu được đưa vào pha chế, chế
biến theo cụng thức đó nghiờn cứu sau đó sẽ được dập viờn hoặc dưa vào
ống đóng vỉ và in nhón mỏc. Đây cú thể coi là giai đoạn quan trọng nhất,
nguyờn liệu phải được pha chế theo đúng quy trỡnh đúng cụng thức đó
nghiờn cứu chỉ cần lệch đi một chỳt hàm lượng viờn thuốc sản xuất ra đó là
một loại khỏc
Giai đoạn kiểm nhận, nhập kho: Là giai đoạn kiểm tra chất lượng
sản phẩm toàn rồi nhập kho, đây là giai đoạn cuối cựng của quy trỡnh cụng
nghệ sản xuất, giai đoạn này làm nhiệm vụ kiểm tra xem chất lượng thuốc dó
đúng với qui định chưa rồi mới đưa vào nhập kho để đến tay người tiờu ding
thuốc luụn được đảm bảo chất lượng. Nếu kiểm tra mà thấy chất lượng thuốc
chưa dược đảm bảo thỡ cần loại bỏ ra rồi kiểm tra lại qui trỡnh cụng nghệ
vừa sản xuất để rỳt kinh nghiệm cho đợt sản xuất sau này
Ta thấy tớnh chất quy trỡnh cụng nghệ sản xuất dược phẩm là giản
đơn theo kiểu chế biến liờn tục, chu kỳ ngắn và thuộc loại hỡnh sản xuất
khối lượng lớn mỗi đợt sản xuất cho ra hàng nghỡn viờn thuốc. Trờn dõy
chuyền sản xuất, tại một thời điểm nhất định chỉ cú sản xuất một chủng loại
thuốc, mỗi loại sản phẩm đũi hỏi kỹ thuật sản xuất và cụng thức pha chế
riờng. Mỗi loại sản phẩm đũi hỏi kỹ thuật sản xuất và cụng thức pha chế
riờng. Do đó chất lượng của tổng lụ sản phẩm phụ thuộc vào kỹ thuật sản
8
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
xuất, chất lượng nguyờn vật liệu và cụng thức pha chế. Nếu như nguyờn vật
liệu và cụng thức pha chế đều tốt nhưng kỹ thuật sản xuất lại thủ cụng, chắp
vỏ kộm chất lượng thỡ chất lượng của viờn thuốc đầu ra sẽ khụng được đảm
bảo, chất lượng của viờn thuốc cũn phụ thuộc rất nhiều vào nguyờn vật liệu
đầu vào, vỡ vậy phải kiểm tra chất của từng nguyờn liệu trước khi tiến hành
sản xuất. Mặt khỏc khi tiến hành sản xuất phải tuõn thủ theo đúng cụng thức

Đức Mỏy pha trộn DB, mỏy xay Rekord,mỏy xay đĩa
DDR, mỏy nhào trộn UK, mỏy dập KILIAN, mỏy ộp vỉ
ULHMAN, thiết bị lọc vụ trựng
Nguồn (Phũng nghiờn cứu)
Đặc biệt năm 1995 đó đầu tư lắp đặt một dõy truyền sản xuất thuốc
tiờm đạt tiờu chuẩn chõu õu (dõy chuyền B+S) trong đó cú 3 mỏy chớnh
được điều khiển bằng hệ thống
chương trỡnh đặt sẵn theo tiờu chuẩn Chõu Âu là : Mỏy rửa ống tự
động FAWL2001, hầm sấy tiệt trựng DST2274, mỏy đóng hàn tự động
FAV2005
Ngoài ra, mỏy ộp vỉ Uhman (Đức) mà công ty mới lắp đặt cũng là
mỏy ộp vỉ hiện đại nhất Chõu Âu hiện nay
Những thiết bị mỏy múc đó đầu tư lắp đặt đều là những mỏy múc thiết
bị hiện đại khụng những cho năng xuất cao mà cũn đảm bảo tốt nhất về mặt
chất lượng của sản phẩm sản xuất ra
Cụng nghệ hiện nay mà đang công ty sử dụng bao gồm cỏc mỏy múc
dược Liờn Xụ viện trợ từ năm 1985 với cụng suet khoảng 200tr viờn/ năm,
10 tr thuốc tiờm /năm
Với quy trỡnh hiện đại được trang bị thành cụng của đó nâng công ty
lờn trờn 1 tỷ thuốc viờn /năm, 100tr thuốc tiờm/năm, dõy truyền chiết suet
dược liệu 200 tấn/ năm, hàng nghỡn kg, lớt hoỏ chất tinh dầu tiờu thụ trờn
thị trường trong nước, tạo khả năng cạnh tranh vững chắc cho công ty.
10
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
công ty dự định xõy dựng dõy chuyền sản xuất mới là dõy chuyền
thuốc tiờm 150 tr ống/ năm, dõy chuyền thuốc viờn 3 tỷ viờn / năm, dõy
chuyền chiết suất dược liệu
Dõy chuyền sản xuất thuốc tiờm theo tiờu chuẩn Chõu Âu (dõy

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
với truyền thống của hơn 40 năm sản xuất thuốc, công ty đó luụn làm
trũn nghĩa vụ của mỡnh, luụn hoàn thành vượt mức kế hoạch năm sau cao
hơn năm trước, vừa hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước, vừa tớch luỹ đầu tư
đảm bảo đời sống cho cỏn bộ cụng nhõn viờn trong toàn công ty
Bảng3: Tốc độ quay vũng của vốn kinh doanh
Chỉ tiờu Đơn vị 2001 2002 2003 2004
Doanh thu Trđồng 78400 73459 74000 80000
Vốn kinh doanh Trđồng 107913 114076 120357 126638
Tốc độ quay vũng của vốn Vũng 0,726 0,6439 0,6148 0,63
Nguồn (phũng tài chớnh kế toỏn)
Nhỡn vào bảng trờn ta thấy tốc độ quay vũng của vốn kinh doanh ở
công ty qua cỏc năm đều thấp và ngày càng chậm hơn cho thấy hiệu quả sử
dụng vốn của chưa cao nờn thời gian để thu hồi vốn lớn dẫn đến tốc độ quay
vũng của vốn là nhỏ. Cú thể là do tỉ lệ vốn cố định của công ty là tương đối
lớn nờn nú đó tạo ra sức ỳ của vốn. Do đó công ty cần tổ chức lại tỉ lệ này
Tốc độ quay vũng của vốn thấp cũng cũn do đặc điểm về sản phẩm
của công ty. công ty chuyờn sản xuất và kinh doanh cỏc loại thuốc chữa
bệnh phục vụ cho nhõn dõn. Mà như chỳng ta đó biết thị trường thuốc hiện
nay cạnh tranh cũng rất khốc liệt. Sản phẩm của công ty khụng chỉ cạnh
tranh với cỏc công ty khỏc trong nước mà cũn phải cạnh tranh với cỏc sản
phẩm thuốc nước ngoài. Mặt khỏc nhu cầu của người dõn về sản phẩm thuốc
thỡ ngày càng cao, do đó mỗi sản phẩm thuốc sản xuất ra cú thể sẽ nhanh
chúng trở thành sản phẩm khụng được người tiờu dựng trờn thị trường chấp
nhận mà thuốc thỡ thời hạn sử dụng ngắn, khụng thể bỏ vào chế tạo lại để sử
dụng tiếp được nờn những sản phẩm đó phải bỏ đi . Vậy nờn lượng vốn mà
sử dụng để sản xuất ra cỏc sản phẩm đó khụng được thu hồi
2.4Đặc điểm về nguyờn vật liệu đầu vào

nguyờn vật liệu công ty tự sản xuất lấy
13
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Ngoài ra công ty cũn nhập nguyờn liệu của cỏc nhà cung cấp truyền
thống, cú mối quan hệ gắn bú lõu dài với công ty nờn công ty được hưởng
nhiều ưu đói như giảm giỏ, khuyến mại..vv..
Công ty cũn nhập trực tiếp của những người trồng cỏc cõy dược liệu
như vậy sẽ giảm được giỏ mà chất lượng của nguyờn vật liờu cú thể nắm bắt
được. Một số loại nguyờn vật liệu chớnh của công ty là cỏc loại hoỏ chất để
sản xuất thuốc tõn dược như magnesicarbonat, cloromycetin, nipazin,
talcum, gelatin, lactore, avicel, riboflavin..vv.., một số loại nguyờn vật liệu
phụ là cỏc loại tỏ dược nhằm làm tăng tỏc dụng của thuốc như tinh bột sắn,
cam thảo..vv..
Bảng4: Giỏ trị nguyờn vật liệu đầu vào của xớ nghiệp qua cỏc năm
Đơn vị: tỷ đồng
Năm 2001 2002 2003 2004
Giỏ trị 47,8 45,7 45 48,5
Nguồn (phũng cung ứng vật tư)
Nhỡn vào số liệu ở bảng 3 ta thấy giỏ trị nguyờn liệu đầu vào của
công ty biến động lỳc tăng lỳc giảm nú cũn phụ thuộc vào kế hoạch sản xuất
của công ty, sự biến động này khụng đáng kể. Kế hoạch cho cỏc năm tiếp
theo của công ty là sẽ cố gắng mua nguyờn vật liệu trong nước giảm tiểu
phải nhập khẩu của nước ngoài, chỉ nhập những gỡ mà trong nước khụng cú
2.5 Sản phẩm của cong ty
Mỗi một doanh nghiệp sản xuất đều cú sản phẩm của mỡnh, đặc
điểm của sản phẩm này quyết định rất nhiều đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đó như cơ cấu tổ chức, dõy truyền sản xuất kinh
doanh, mỏy múc thiết bị, tỡnh hỡnh tiờu thụ..vv.. do đó ta cần xem xột về

Bảng 5: Tiền thuốc bỡnh quõn đầu người từ năm 2001- 2004
Đơn vị:USD
Năm 2001 2002 2003 2004
Số tiền 5,8 2 6,2 6,5 7,3
Nguồn (Niờn giỏm thống kờ y tế)
Nhỡn vào bảng trờn ta thấy người dõn ngày càng sử dụng thuốc nhiều
lờn, khi đời sống được nõng cao thỡ nhu cầu dựng thuốc của người dõn càng
tăng lờn vỡ khi đời sống vật chất đó đầy đủ họ sẽ chỳ trọng nhiều hơn đến
sức khỏe mặt khỏc lỳc đó lại sản sinh ra nhiều loại bệnh mới như stress..vv..
do đó nhu cầu về sử dụng thuốc cũng tăng lờn. khi cuộc sống cao hơn họ
cũng quan tõm nhiều hơn đến hỡnh thức nờn nhiều loại thuốc như vitamin,
thuốc bổ được bỏn rất chạy. Chớnh vỡ vậy mà thị trường thuốc ngày càng
được mở rộng và phỏt triển khụng ngừng
II.đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Là một công ty cú xuất phỏt điểm khụng cao nhưng trải qua hơn 40
năm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đó đạt được những thành tựu
to lớn
Sau đây ta xem xột về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những
năm gần đây
Bảng 6: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 2001 đến năm 2004
Chỉ tiờu Đơn vị 2001 2002 2003 2004
Giỏ trị tổng sản lượng Tr đồng 90000 84980 84000 90000
Doanh thu Tr đồng 78400 73459 74000 80000
Nộp ngõn sỏch Tr đồng 1592 1280 1300 1040
Lợi nhuận Tr đồng 690 918 900 500
Lợi nhuận/doanh thu Tr đồng 0,88 1,25 1,216 0,625
Tổng lao động Người 503 492 475 462
Thu nhập bỡnh quõn 1000đ/thỏng 725 805 950 1076
Chi phớ sản xuất Tr đồng 77710 72541 73100 79500
Bảng 7: Tốc độ tăng trưởng cỏc chỉ tiờu

như nờn đó làm cho sản lượng của công ty trong hai năm 2002 và 2003 giảm
xuống. Đến năm 2004 công ty đó cú sự thành cụng trong sự
chuyển đổi đó chứng minh bằng việc giỏ trị sản lượng tăng 7,142% so với
năm 2003 và ngày càng cao hơn trong những năm tiếp theo. đến năm 2004
tỡnh hỡnh đi vào ổn định nờn giỏ trị sản lượng lại bắt đầu tăng lờn
17
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Đến năm 2001 cú cao hơn năm 2002 nhưng vẫn ở mức thấp so với
năm 2001 mặc dự giỏ trị tổng sản lượng của năm 2003 nhỏ hơn năm 2001.
Điều này cho thấy rằng hoạt động tiờu thụ của năm 2003 đó thực hiện tốt
hơn so với năm 2002, công ty đó biết được cần thực hiện hoạt động tiờu thụ
như thế nào ? để cú thể đứng v ững được trờn thị trường, công ty đó thực
hiện cỏc biện phỏp như quảng cỏo, tham gia cỏc hội cợ giới thiệu sản phẩm
của công ty mỡnh, mở rộng cỏc đại lý..vv..
- Doanh thu
Đến năm 2004 doanh thu của công ty đó cao hơn hẳn một phần là do
công ty lắp đặt dõy truyền cụng nghệ hiện đại làm nõng cao năng suất lao
động nờn giỏ trị sản lượng của năm này tăng lờn phần khỏc nữa là do hoạt
động tiờu thụ sản phẩm của công ty mang lại
-Lợi nhuận
Năm 2002 cao hơn năm 2001là 33,04%, năm 2003 thấp hơn năm 2002
là 1,961%, năm 2004 thấp hơn năm 2003 là 44,45%. Lợi nhuận của công ty
giảm dần như vậy cũng chưa hẳn là công ty làm ăn kộm hiệu quả so với cỏ
năm trước bởi nhỡn vào bảng trờn ta thấy mặc dự lợi nhuận giảm nhưng thu
nhập bỡnh quõn của cỏn bộ cụng nhõn viờn của công ty đó tăng lờn công ty
ngày càng quan tõm đến đời sống của cỏn bộ cụng nhõn viờn, mặt khỏc công
ty đó dựng lợi nhuận đó đầu tư vào lắp đặt một hệ thống dõy truyền sản xuất
thuốc tiờm vào năm 2004 do đó lợi nhuận của công ty đó giảm đi. Nhưng

- Về lợi nhuận
Nhìn bảng lợi nhuận tuy có giảm , nhưng điều đó không nói lên rằng
công ty làm ăn kém hiệu quả .thực tế lợi nhuận giảm do :
+ Một phần lợi nhuận bù đắp cho chi phí thực hiện GFP do ngành quy định
+ Một phần cho đàu tư vào dây truyền thiết bị mới
2 Tồn tại
19
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
- Về sản phẩm :Mức độ tiêu thụ của sản phẩm chưa cao , mặt hàng
tiêu thụ chủ yếu là loại thuốc thông thường , giá trị thấp .Thuốc đặc trị ít.
Bảng8: Tỷ lệ cỏc nhúm thuốc tiờu thụ thực tế
Đơn vị: triệu đồng
Nhúm thuốc
2001 2002 2003 2004
Thực tế % Thực tế % Thực tế % Thực tế %
Thuốc khỏng sinh 51137 63,09 39270 56,81 35399 50,13 38492 51,007
Thuốc bổ 18220 22,48 13860 20,05 13651 19,36 14512 19,23
Thuốc thụng thường 11700 11,43 16000 23,14 21508 30,51 22459 29,763
Nguồn (phũng thị trường)
- Mặc dù tòn tại và phát triển trên 40 năm , nhưng thực tế sản phẩm
cũng như uy tín của doanh nghiệp chưa thực sự dược người tiêu dùng biết
đến.
* Nguyên nhân của những tồn tại :
+ Chưa thực sự đi sâu vào nghiên cứu nhu cầu cũng như mong muốn
của người tiêu dung
+ Chưa thực sự đầu tư cho khâu nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm
+ Doanh nghiệp cũng chưa có ý thức xây dựng cũng như quảng bá

Chỉ tiêu Đơn
vị tính
Năm
2000 2001 2002 2003 2004
Dân số
(1)
Triệu
người
75,35 76,70 78,05 76,32 77,69
Giá trị thuốc NK thành phẩm
(2)
Triệu
USD
245,45 293,5
8
314,90 258,2
0
288,17
Tiền thuốc NK thành phẩm bình
quân đầu người
(3=2/1)
USD 3,25 3,82 4,03 3,38 3,71
Tiền thuốc bình quân đầu người
(4)
USD 4,6 5,2 6,0 5,0 5,4
Tỷ trọng thuốc NK thành phẩm
(5=3/4)
% 70 73 67 67 69
Tỷ trọng thuốc sx trong nước
(6=4-5)

trưởng bình quân thời kỳ 2000-2004 là 17,81%/năm. Đặc biệt năm 2004 vừa
qua tốc độ tăng trưởng đạt tới 34%, giá trị sản lượng cao gấp 2 lần so với
năm 2000.
- Tỷ lệ gia tăng hàng năm của các doanh nghiệp trung ương tương đối
đều và ổn định, năm cao nhất đạt 28%(2004/2003). Còn tốc độ tăng trưởng
của các doanh nghiệp địa phương không ổn định, có năm tăng tới 39%
(2004/2003) nhưng có năm lại giảm 1% (2002/2001).
-Tỷ trọng giá trị tổng sản lượng của các doanh nghiệp trung ương chiếm
khoảng trên dưới 40%, còn lại 60% là của các doanh nghiệp địa phương.
-Tính theo trị số tuyệt đối, tổng giá trị sản lượng của các doanh nghiệp
địa phương cao hơn so với các doanh nghiệp trung ương, nhưng với số lượng
các doanh nghiệp trung ương chỉ chiếm 15% tổng các doanh nghiệp mà tỷ
trọng giá trị tổng sản lượng chiếm 40%.
23
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Điều này chỉ ra rằng qui mô và năng lực sản xuất của các doanh
nghiệp trung ương cao hơn đa số các doanh nghiệp địa phương, chỉ có
một số ít doanh nghiệp địa phương có qui mô và năng lực sản xuất khá.
Ngoài 2 nguồn thuốc chính trên còn có một số nguồn khác nhỏ hơn như
thuốc viện trợ, thuốc nhập theo các con đường không chính thức (nhập khẩu
tiểu ngạch, nhập phi mậu dịch, nhập lậu...).
Như vậy qua nghiên cứu nguồn thuốc cung ứng trên thị trường Việt
Nam có thể thấy rằng: Nguồn thuốc đảm bảo chủ yếu cho tiêu dùng ở
Việt Nam là nhập khẩu, việc sản xuất thuốc trong nước mới chỉ đáp ứng
khoảng 30% nhu cầu tiêu dùng. Trong đó khối doanh nghiệp trung ương
với số doanh nghiệp ít hơn ( chỉ chiếm 15% tổng số doanh nghiệp sản
xuất thuốc), song tỷ trọng doanh số khá cao (40%), tốc độ tăng trưởng
đều và ổn định. Số các doanh nghiệp địa phương tương đối nhiều (chiếm

I.
II. Nguồn: Cục quản lý dược Việt Nam
Việc gia tăng tiền thuốc do nhiều nguyên nhân:
+Khả năng cung ứng thuốc ngày càng dồi dào
+Thay đổi cơ cấu thuốc và dạng bào chế (Cùng tác dụng song cơ cấu
hàng giá cao nhiều hơn)
+Do sự biến động về giá thuốc trong cơ chế thị trường
+Do thu nhập của dân cư tăng lên
+Do sự phụ thuộc vào tỷ giá giữa VND và USD...
Rõ ràng, nhu cầu tiêu dùng thuốc ở Việt Nam đang ngày một tăng lên là
điều không thể phủ nhận. Nhưng so với các khu vực trên thế giới thì tiền
thuốc bình quân đầu người/năm ở Việt Nam vẫn còn ở mức thấp. Cụ thể
như:
Bảng 11: Tiền thuốc bình quân đầu người ở các khu vực
trên thế giới năm 2004
Khu vực và quốc gia Tiền thuốc bình quân
đầu người (USD)
Bắc Mỹ 404,1
Tây Âu 177
Đông Âu 17,15
Châu Phi 7,2
Trung Quốc 4,6
Việt Nam 5
Nguồn: Tạp chí Dược học số tháng 2/2004
Như vậy, tiền thuốc bình quân đầu người của Việt Nam chỉ bằng
1,24% so với các nước Bắc Mỹ và bằng 2,26% so với các nước Tây Âu.
25

Trích đoạn Phân tích tình hình tiêu thụ qua hệ thống kênh phân phối của Công Ty Phân tích tình hình tiêu thụ theo chủng loại sảnphẩm Các hoạt động hỗ trợ công tác tiêu thụ sảnphẩm Đánh giá hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của Công Ty thông qua nghiệp vụ kỹ thuật sản xuất đánh giá về thực trạng công tác tiêu thụ sảnphẩm của công ty Những ưu điểm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status