139 thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản Xuất công nghiệp thuộc tổng Công ty máy & tbcn - Pdf 21

Chơng I
Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
thuộc Tổng Công ty Máy & TBCN.
1.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc Tổng
Công ty Máy & TBCN.
1.1.1. Tổng Công ty Máy & TBCN
Tổng Công ty Máy & TBCN, tên giao dịch quốc tế là MACHINE AND INDUSTRIAL
EQUIPMENT CORPORATION viết tắt là MIE đợc thành lập theo quyết định số 15/HĐBT
ngày 12/5/1990 của Hội Đồng Bộ trởng nay là Chính phủ và đợc thành lập lại theo quyết định
số 1117/QĐ - TCCB ngày 25/10/1995 của Bộ Công nghiệp.
Đây là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất cơ khí và xây
lắp công nghiệp. Tổng Công ty có lực lợng nghiên cứu và thiết kế các sản phẩm cơ khí với
đội ngũ kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ cao. Các đơn vị sản xuất đợc trang bị đầy đủ các
phơng tiện cần thiết (kể cả máy tự động kỹ thuật số gia công cắt gọt, hàn, nhiệt luyện,.. .. ) để
sản xuất máy, thiết bị công nghiệp từ khâu tạo phôi, gia công cơ khí, lốc uốn, hàn áp lực đến
kiểm tra xuất xởng.
Các lĩnh vực hoạt động chính của Tổng Công ty là:
- Chế tạo thiết bị toàn bộ và thiết bị lẻ cho các ngành xi măng, giấy, chế tạo dây
chuyền chế biến nông sản, thực phẩm, mía đờng,.. ..
- Chế tạo thiết bị lẻ nh: Máy công cụ, máy ép thuỷ lực, máy vê chỏm cầu, máy
ép cắt phế liệu thép, máy gói, bơm chất lỏng các loại, quạt công nghiệp, hộp giảm tốc, thiết
bị vận chuyển và nâng hạ, cân điện tử,...
- Sản xuất dụng cụ cắt kim loại: dao phay, mũi khoan, dụng cụ đồ nghệ, phụ
tùng máy,.. .. và các chi tiết tiêu chuẩn với độ bền cao nh: bulông, đai ốc cờng độ cao,..
- Sản xuất kinh doanh thiết bị và dụng cụ y tế: nh giờng bệnh nhân, tủ đựng
thuốc, dụng cụ y tế, ....
- Sản xuất thép cán, thép hình, ống thép hàn, khung nhà công nghiệp, tôn lợp,..
- Chế tạo thiết bị phục vụ xử lý môi trờng nh: hệ thống xử lý khói bụi, rác thải,
nớc thải dân dụng và công nghiệp.
Chuyên đề thực trạng 1

- Phòng Quản lý công nghệ và chất lợng sản phẩm
- Phòng Tài chính kế toán
- Phòng Kinh tế đối ngoại.
Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Máy & TBCN hiện nay nh sau:
Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thuộc Tổng Công ty bao gồm:
- Công ty Cơ khí Hà nội
- Công ty Dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí
- Công ty Cơ khí Duyên Hải
- Công ty Cơ khí Quang Trung
- Công ty Quy chế Từ Sơn
- Công ty Bơm Hải dơng
- Công ty Cơ khí A74
- Nhà máy cơ khí chế tạo Hải phòng
Chuyên đề thực trạng 3
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốcPhó Tổng Giám đốcPhó Tổng Giám đốc
Ban quản lý các dự ánCác đơn vị thành viên
Phòng
Tài chính
kế toán
Văn
phòng
Phòng
tổ chức
cán bộ
Phòng
kế
hoạch
& đầu

đúng quy định của Nhà nớc.
1.1.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Sản phẩm cơ khí có nhiều đặc thù so với sản phẩm của các ngành sản xuất
khác. Quy trình sản xuất sản phẩm theo chu trình liên tục, khép kín. Sản phẩm hoàn thành
phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất. Giữa các giai đoạn công nghệ có sự phối hợp, sản
phẩm sau mỗi công đoạn là các bán thành phẩm. Các bán thành phẩm này lại đợc tiếp tục đa
vào sản xuất ở giai đoạn công nghệ tiếp theo cho đến khi hoàn thành. Mỗi giai đoạn công
nghệ đều đợc bộ phận kiểm tra chất lợng sản phẩm kiểm tra chặt chẽ.
Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp
sản xuất công nghiệp thuộc Tổng Công ty nh sau:
Chuyên đề thực trạng 4
Tạo phôi Gia công cơ
khí
Nhiệt luyện Lắp đặt &
hoàn chỉnh
* Đặc điểm tổ chức sản xuất
Có thể khái quát các hình thức sản xuất sản phẩm của các doanh nghiệp sản
xuất trong Tổng Công ty thành 2 hình thức nh sau:
Sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng.
Sau khi ký hợp đồng hoặc đơn đặt hàng với khách hàng, bộ phận ký hợp đồng chuyển
toàn bộ các bản vẽ hoặc các yêu cầu của khách hàng cho phòng kỹ thuật xử lý. Nếu đòi hỏi
phải có thiết kế , phòng kỹ thuật sẽ thiết kế ngay theo yêu cầu của khách. Phòng Kỹ thuật
cũng hớng dẫn công nghệ từ tạo phôi đến gia công chi tiết, nhiệt luyện, lắp ráp,... Toàn bộ
thiết kế đợc chuyển về Trung tâm điều hành sản xuất. Căn cứ vào năng lực sản xuất của từng
Xởng và yêu cầu sản xuất, Trung tâm điều hành sản xuất phân công sản xuất về các Xởng
đồng thời tính toán và định mức cho từng công việc. Từng bớc thực hiện đều đợc Trung tâm
điều hành sản xuất cử nhân viên theo dõi và đôn đốc, giải quyết vớng mắc trong quá trình sản
xuất nhằm thực hiện hợp đồng nhanh gọn, đúng tiến độ giao hàng.
Sản xuất các sản phẩm truyền thống của ngành nh các loại máy công cụ,các loại bàn
ren, ta ro, mũi khoan, các loại dao cắt,... đợc Bộ phận Kế hoạch kinh doanh lên dự kiến hàng

sản phẩm,...
1.2. Thực trạng tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại một số
doanh nghiệp sản xuất thuộc Tổng Công ty Máy & TBCN.
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp
Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có
ảnh hởng quyết định tới việc tổ chức bộ máy kế toán trong các doanh nghiệp này. Bộ máy kế
toán tại các doanh nghiệp thờng đợc tổ chức tập trung. Bộ máy kế toán có hiệm vụ thực hiện
đầy đủ các chế độ hạch toán và quản lý tài chính, ghi chép và phản ánh đầy đủ tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức lập báo cáo tài chính, tổ chức bảo quản,
lu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế cho Giám đốc và lãnh đạo Công ty.
Đứng đầu bộ máy kế toán là Kế toán trởng hoặc Trởng phòng kế toán, giúp việc cho kế toán
có các Phó phòng kế toán và các nhân viên kế toán. Nhân viên kế toán thực hiện các phần
hành kế toán theo nhiệm vụ đợc giao.
Tại phòng kế toán Công ty: Căn cứ vào các chứng từ kế toán do các Xởng, phân xởng
hoặc các xí nghiệp gửi lên, kế toán phân tích và kiểm tra các nghiệp vụ hạch toán. Sau đó tiến
hành tập hợp số liệu, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính. Nhìn chung, mọi công việc kế toán
đều đợc thực hiện tại phòng kế toán của Công ty.
Tại các Xởng, phân xởng hoặc các xí nghiệp trực thuộc không có bộ máy kế toán
riêng, chỉ có các nhân viên làm nhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra công tác hạch toán ban đầu, thu
thập và phân loại chứng từ, làm nhiệm vụ nhân sự tiền lơng. Cuối tháng các nhân viên này
chuyển chứng từ về phòng kế toán công ty để thực hiện các công tác hạch toán.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp nh sau:
Chuyên đề thực trạng 6
Trởng phòng kế toán
1.2.2. Chi phí sản xuất kinh doanh và phân loại chi phí
Vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp đợc ban hành theo quyết định số 1141
TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc
quan tâm phân loại để hạch toán. Tuy nhiên hiện nay công tác hạch toán ở các doanh nghiệp
sản xuất cha bóc tách đợc chi phí riêng biệt cho từng sản phẩm, hoạt động dịch vụ,... Chi phí
sản xuất hiện nay chủ yếu đợc phân theo mục đích và công dụng của chi phí. Theo đó, chi phí

Kế toán
doanh
thu
Kế toán
TSCĐ
ST
T
Khoản mục chi phí
Công ty Dụng cụ cắt
và đo lờng cơ khí
Công ty Cơ khí Hà nội
Số tiền Tỷ lệ
(%)
Số tiền Tỷ lệ
(%)
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 197.642.351 31,2 595.846.813 33,6
2 Chi phí Bán thành phẩm 185.625.300 10,4
3 Chi phí nhân công trực tiếp 197.622.790 31,2 372.629.201 21
4 Chi phí sản xuất chung 149.830.546 23,6 621.748.239 35
5 Chi phí bằng tiền khác 88.767.774 14
Tổng 633.863.461 100 1.775.849.553 100
Ngời lập Kế toán trởng
(Nguồn:Công ty Dụng cụ cắt và đo lờng cơ
khí và Công ty Cơ khí Hà nội tháng 11/2002)
1.2.3. Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đặc điểm tổ chức sản
xuất của các doanh nghiệp, đối tợng tập hợp chi phí đợc các doanh nghiệp đều xác định là
các xởng.
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:

+ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
+ Một số TK khác nh TK 152, TK 153, TK 334, TK 338, TK 331, TK 214,
TK 111, TK 112,...
Các TK trên đợc mở chi tiết cho từng đối tợng chịu chi phí. Ví dụ: TK 154
Xởng MCC, TK 154 Xởng GCAL & NL,...(tại Công ty cơ khí Hà nội)
TK 627.1: Chi phí sản xuất chung phân xởng khởi phẩm; TK 627.2: chi phí
sản xuất chung phân xởng mạ; TK 627.3: chi phí sản xuất chung phân xởng cơ khí
1;...(tại Công ty Dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí)
1.2.4.3. Hệ thống sổ kế toán và Báo cáo chi phí
Tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuộc Tổng Công ty Máy & TBCN đều áp dụng hình
thức ghi sổ là Nhật ký- Chứng từ. Vì vậy, hệ thống sổ kế toán đang đợc sử dụng nh sau:
+ Hệ thống sổ chi tiết: gồm các sổ chi tiết, bảng theo dõi chi phí sản xuất phát sinh
cho từng đối tợng tập hợp chi phí, bảng phân bổ các khoản mục chi phí.
+ Hệ thống sổ tổng hợp: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thờng đợc phản ánh
trên Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ số 7, Sổ cái các TK 621, 622, 627, 154, 155 và Sổ cái
các TK khác có liên quan.
Hiện nay, ở tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuộc Tổng Công ty, bộ phận kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc tổ chức ở bộ phận kế toán tổng hợp. Bộ phận này
Chuyên đề thực trạng 9
sử dụng thông tin của các bộ phận khác cho nên các thông tin nhận đợc thờng chậm hơn các
bộ phận khác. Mặt khác tổ chức bộ máy kế toán của các doanh nghiệp mới chỉ tập trung vào
công tác thu nhận, xử lý, cung cấp thông tin của kế toán tài chính là chủ yếu mà cha quan
tâm đến việc tổ chức để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho yêu cầu quản trị doanh
nghiệp. Qua khảo sát cho thấy các doanh nghiệp cha chủ động trong việc lập các báo cáo chi
phí bộ phận sản xuất hay theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm.
Bộ phận kế toán của các doanh nghiệp hầu nh không phân tích và ứng dụng mối quan
hệ chi phí - khối lợng - lợi nhuận trong việc lựa chọn sản phẩm sản xuất cũng nh việc nhận
diện và phân tích các thông tin thích hợp cho quá trình ra quyết định.
1.2.4.4. Nội dung hạch toán chi phí và mối liên hệ trong quy trình kế toán.
Nội dung và quy trình hạch toán ở các doanh nghiệp đều tuân thủ theo nội dung và

nghiệp trích nộp theo đúng quy định hiện hành. Cụ thể:
- Trích BHXH = 15% tổng lơng cơ bản của doanh nghiệp.
- Trích BHYT = 2% tổng lơng cơ bản của doanh nghiệp.
- Trích KPCĐ = 2% tổng lơng cơ bản của doanh nghiệp.
Hàng tháng, căn cứ chứng từ theo dõi kết quả lao động của công nhân sản xuất
nh: Phiếu nhập kho sản phẩm, phiếu phối hợp công đoạn, bảng chấm công,... Kế toán sẽ tính
toán số lơng phải trả và các khoản trích theo lơng của công nhân sản xuất và lập bảng thanh
toán lơng cho từng Xởng.
Cuối tháng, căn cứ bảng thanh toán lơng của Xởng mình, kế toán chi phí lập Bảng chi
tiết phân bổ Nợ TK 622 chi tiết chi phí nhân công trực tiếp cho từng sản phẩm, đơn hàng.
Cách phân bổ nh sau:
Căn cứ vào phiếu theo dõi giờ công cho từng sản phẩm xác định số giờ công phát sinh
thực tế trong tháng cho sản phẩm đó và tổng số giờ công phát sinh trong tháng
CP nhân công Tổng chi phí nhân công trực tiếp Số giờ công
của sản = x thực tế phát
phẩm A Tổng số giờ công phát sinh trong tháng sinh của SP A
Mẫu bảng phân bổ Nợ TK 622 nh sau: ( Biểu 2.05)
Chi phí nhân công trực tiếp đợc tổng hợp vào Bảng kê số 4, Nhật ký chứng từ
số 7, Sổ cái TK 622,...
Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Chuyên đề thực trạng 11
Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý
sản xuất trong phạm vi các xí nghiệp thành viên, các phân xởng, tổ sản xuất trong doanh
nghiệp bao gồm chi phí tiền lơng nhân viên phân xởng, chi phí nguyên nhiên vật liệu công cụ
dụng cụ phục vụ quản lý tại phân xởng, chi phí khấu hao TSCĐ trong phạm vi phân xởng, chi
phí điện nớc phục vụ sản xuất, các chi phí bằng tiền khác,.. Chi phí sản phẩm hỏng và chi phí
ngừng sản xuất nếu phát sinh cũng đợc đa vào chi phí sản xuất chung của xởng. Cách hạch
toán này không đúng với chế độ kế toán hiện hành.
Chi phí sản xuất chung đợc theo dõi trên TK 627 mở theo dõi cho từng Xởng nhng
không đợc theo dõi chi tiết theo từng nội dung kinh tế. Chi phí chung tính trực tiếp cho Xởng

các khoản trích theo lơng, phụ cấp, tiền thởng,... lập Bảng phân bổ lơng và BHXH cho toàn
công ty ( Biểu 2.04)
Kế toán chi phí căn cứ vào các Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, Bảng
phân bổ lơng và BHXH cho toàn công ty, Bảng phân bổ bán thành phẩm, các bảng phân bổ
chi phí sản xuất chung cho từng xởng để lập Bảng kê số 4 cho xởng. (Biểu 2.09)
Căn cứ vào các Bảng kê số 4 từng xởng lập Bảng kê số 4 toàn công ty ( Phần I). Số
liệu trên Bảng kê 4 toàn công ty là tổng hợp các số liệu trên các bảng kê số 4 phân xởng theo
đúng dòng và cột quy định (Biểu 2.10)
Từ Bảng kê số 4, Bảng kê số 5, Bảng kê số 6 và các NK-CT liên quan, kế toán tiến
hành lập NK-CT số 7. NK- CT 7 dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn công ty,
phản ánh số phát sinh bên Có của TK 152, 153, 214, 334,.... và ghi Nợ các TK 154, 641,
642, 622, 627, 2413,....
1.2.5. Công tác tính giá thành sản phẩm
1.2.5.1. Đối tợng và kỳ tính giá thành sản phẩm
Đối tợng: Xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm là công việc quan trọng trong
toàn bộ công tác kế toán giá thành sản phẩm. Các sản phẩm công nghiệp sản xuất thiết bị th-
ờng có quy trình sản xuất liên tục, sản phẩm hoàn thành qua nhiều công đoạn sản xuất. Vì
vậy, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đều xác định đối tợng tính giá thành là các sản
phẩm và các đơn hàng.
Kỳ tính giá thành:
- Đối với các doanh nghiệp vừa sản xuất theo đơn đặt hàng vừa sản xuất các sản phẩm
truyền thống theo kế hoạch nh Công ty Cơ khí Hà nội, Công ty Cơ khí Duyên Hải, Nhà máy
Cơ khí chế tạo Hải phòng, Công ty Cơ khí Quang Trung,.... kỳ tính giá thành là khi sản phẩm
hoàn thành nhập kho.
Chuyên đề thực trạng 13
- Đối với các doanh nghiệp chỉ sản xuất các sản phẩm truyền thống theo kế hoạch nh
Công ty Dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí, Công ty Quy chế Từ Sơn, Công ty Bơm Hải dơng,
Công ty Cơ khí A74,... kỳ tính giá thành là hàng tháng.
1.2.5.2. Phơng pháp tính giá thành
- Đối với các doanh nghiệp áp dụng kỳ tính giá thành là khi sản phẩm hoàn thành,

Với loại sản phẩm này, toàn bộ chi phí sản xuất của đơn hàng, hợp đồng nào đợc
tập hợp trực tiếp cho đơn hàng, hợp đồng đó. Do đó, giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ
bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh. Nếu trong đơn đặt hàng có nhiều loại sản phẩm khác
nhau thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp sẽ đợc tập hợp
riêng cho từng loại sản phẩm còn chi phí sản xuất chung sẽ tiếp tục đợc phân bổ cho từng
loại sản phẩm theo chi phí nhân công trực tiếp.
Tháng 9/2002, Công ty cơ khí Hà nội nhận đợc hợp đồng số 142/2002 TM gia
công hai loại bánh răng là: Bánh răng xoắn 150 & Bánh răng trục vít 100 . Trong đó
có 12 sản phẩm Bánh răng xoắn 150 và 10 sản phẩm Bánh răng trục vít 100
Cuối tháng 11/2002, hợp đồng hoàn thành và sản phẩm đợc giao cho khách hàng.
Hợp đồng này đợc thực hiện tại 2 Xởng là Xởng Máy Công cụ và Xởng Bánh răng.
Kế toán tiến hành tính giá thành của hợp đồng nh sau:
+ Căn cứ trên các Bảng phân bổ số 2, các sổ chi tiết, các bảng kê chi phí NVL trực
tiếp của các tháng 9,10,11/2002 của Xởng Máy Công cụ và Xởng Bánh răng, ta tập hợp tổng
chi phí NVL trực tiếp cho Hợp đồng 142/2002TM.
Nguyên vật liệu: 79.641.080 đ
SP Bánh răng xoắn 150: 48.786.480 đ
SP Bánh răng trục vít 100: 30.854.600 đ
+ Căn cứ vào phiếu nhập kho sản phẩm, các Bảng phân bổ số 1, các sổ chi tiết, các
bảng phân bổ Nợ TK 622 của các tháng 9,10,11/2002 của Xởng Máy Công cụ và Xởng
Bánh răng, ta tập hợp tổng chi phí nhân công trực tiếp cho Hợp đồng 142/2002TM.
SP Bánh răng xoắn 150: 18.742.004 đ
SP Bánh răng trục vít 100: 12.439.973 đ
+ Căn cứ Bảng chi phí sản xuất các tháng 9,10,11/2002 ta tập hợp chi phí sản xuất
chung cho Hợp đồng 142/2002 TM. Căn cứ vào chi phí nhân công trực tiếp của từng loại
sản phẩm Bánh răng xoắn 150 và Bánh răng trục vít 100 để phân bổ chi phí sản xuất
chung cho từng loại sản phẩm:
SP Bánh răng xoắn 150: 17.718.709 đ
Chuyên đề thực trạng 15
SP Bánh răng trục vít 100: 11.851.671 đ

khí là 276.125.600 đ. Tổng giá bán của các sản phẩm hoàn thành này là: 300.500.000 đ. Giá
bán của sản phẩm Bàn ren là 52.000 đ/ sản phẩm.
Vậy, giá thành của sản phẩm Bàn ren trong kỳ là:
(276.125.600/300.500.000) * 52.000 = 47.840 đ/sản phẩm
(Minh hoạ tại Biểu 2.16)
Cách tính này không phản ánh đợc giá thành thực tế của sản phẩm vì giá bán là một
yếu tố khách quan. Giá bán của các sản phẩm khác nhau không phụ thuộc hoàn toàn vào chi
phí sản xuất ra chúng.
1.2.6. Đánh giá thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành.
Đứng trên giác độ Tổng Công ty Máy & TBCN, Tổng Công ty luôn cập nhật đợc các
thông tin về tình hình tài chính của các doanh nghiệp thành viên thông qua hệ thống báo cáo
tài chính. Tuy nhiên, thông tin chi tiết về tính hình sản xuất kinh doanh mà cụ thể là chi phí
và lợi nhuận của từng mặt hàng, sản phẩm thì cha đợc cung cấp đầy đủ. Tổng Công ty không
có đủ cơ sở để có các quyết định kịp thời trong việc bổ sung, điều chỉnh và xử lý vốn cũng
nh đa ra các ý kiến đóng góp đối với các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty. Trên thực tế, các
thông tin này đối với bản thân doanh nghiệp cũng cha đợc phân tích kịp thời chính xác. Đây
là một tồn tại cơ bản và lâu dài ảnh hởng rất lớn đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp cũng nh vai trò quản lý của Tổng Công ty.
Qua tìm hiểu thực tế và khảo sát tình hình hạch toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại một số doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thuộc Tổng Công ty Máy & TBCN, có
thể rút ra một số nhận xét nh sau:
* Ưu điểm:
Nhìn chung, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các
doanh nghiệp đều đợc thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành, đều tuân thủ theo đúng
nguyên tắc của Pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán Nhà nớc. Về các nội dung
cụ thể trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã thể hiện đ ợc
các u điểm sau:
- Về công tác lập, tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán: theo đúng chế độ kế toán
hiện hành.
Chuyên đề thực trạng 17

- Khi phân loại chi phí: hầu hết các doanh nghiệp phân loại theo khoản mục giá thành
chứ không phân loại theo cách ứng xử của chi phí. Vì vậy, mức độ cung cấp thông tin cho
Chuyên đề thực trạng 18
việc lập kế hoạch, kiểm tra và chủ động điều tiết chi phí phù hợp cha cao và cha có hiệu quả.
Các doanh nghiệp cha coi trọng các cách phân loại chi phí khác phục vụ trực tiếp cho yêu
cầu quản trị doanh nghiệp nh: phân loại chi phí theo cách ứng xử của hoạt động, các cách
phân loại chi phí theo trách nhiệm quản lý nh chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm
soát đợc, chi phí chìm, chi phí cơ hội,... Điều này chứng tỏ mức độ quan tâm, đầu t vào việc
hạch toán kinh tế nội bộ ở các doanh nghiệp cha cao, cha thấy hết tầm quan trọng của việc
ứng dụng các thông tin của các cách phân loại chi phí trong việc lập báo cáo cung cấp thông
tin cho quá trình ra quyết định của doanh nghiệp. Do vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp
không thể có đợc các thông tin về chi phí cố định, chi phí chìm, chi phí biến đổi, chi phí hỗn
hợp,....Các quyết định mà doanh nghiệp lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả,
lựa chọn đơn đặt hàng có lợi, định giá bán sản phẩm thích hợp sẽ không có cơ sở khoa học và
sẽ gặp nhiều khó khăn. Một vấn đề khác về phân loại giá phí mà các doanh nghiệp hiện nay
cha quan tâm là phân loại và tập hợp chi phí theo các trung tâm trách nhiệm, các bộ phận
quản trị doanh nghiệp, từ đó giúp cho việc lập dự toán, lập kế hoạch và đánh giá trách nhiệm
của từng bộ phận quản trị.
- Việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm mới chỉ đáp ứng đợc yêu cầu của
kế toán tài chính. Thông tin của kế toán chi phí hầu hết là thông tin quá khứ, việc hạch toán
mới chỉ dừng lại việc sao chụp lại thực tế sản xuất bằng việc ghi chép sổ sách và tập hợp chi
phí một cách đơn thuần. Kế toán chi phí cha phục vụ cho việc phân tích các mặt hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, cha đa ra các ý kiến t vấn cho nhà quản trị khi lựa chọn chiến
lợc kinh doanh trong kỳ tiếp theo.
- Công tác phân tích chi phí - khối lợng - lợi nhuận cha thực sự đợc các doanh nghiệp
quan tâm thực hiện. Vì vậy, thông tin chi phí cha phát huy đợc tác dụng trong việc lựa chọn
những phơng án sản xuất kinh doanh tối u.
- Việc lập dự toán và định mức chi phí cha đợc các doanh nghiệp quan tâm đúng mức
nên không có sự chủ động trong kế hoạch sản xuất, hầu hết phụ thuộc vào đối tác. Các doanh
nghiệp không có tiêu chuẩn để kiểm tra việc thực hiện các định mức chi phí nh định mức chi

thiết bị toàn bộ thuộc các ngành chế biến nông sản, lâm sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây
dựng, phân bón, hoá chất; tham gia cải tạo, mở rộng và cung cấp phụ tùng cho các nhà máy
hiện có, nhất là các nhà máy chế biến đờng mía; tham gia sản xuất và cung cấp thiết bị cho
các công trình lớn thuộc các ngành năng lợng, hoá dầu, khai khoáng, luyện kim; cải tiến mẫu
mã và mở rộng quy mô sản xuất thiết bị lẻ ( bơm, quạt công nghiệp, hộp giảm tốc, máy công
cụ,.... ) trớc hết cho thị trờng trong nớc và tìm cơ hội xuất khẩu.
Chuyên đề thực trạng 20
2.2. Yêu cầu và nguyên tắc chung đối với việc hoàn thiện hạch toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm nhằm tăng cờng quản trị doanh nghiệp.
2.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
với việc tăng cờng quản trị doanh nghiệp
Việt nam đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trờng cùng với các chính
sách đổi mới, các công cụ quản lý kinh tế và khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh của
Nhà nớc. Hoà chung với sự phát triển của nền kinh tế Việt nam, các doanh nghiệp sản xuất
ngành công nghiệp cũng đang trong quá trình cải cách để tồn tại đợc trong cơ chế thị trờng.
Tài chính kế toán đợc xác định là một công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị ở
doanh nghiệp. Từ năm 1996, Nhà nớc ta đã có những chế độ chính sách nhằm đổi mới công
cuộc quản lý kinh tế trong đó nổi bật là hệ thống kế toán mới đợc ban hành góp phần kiểm
soát điều hành các hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, hệ thống kế toán mới là một hệ thống
hỗn hợp bao gồm cả kế toán tài chính và kế toán quản trị mà phần hành chủ yếu là kế toán tài
chính nên việc tổ chức bộ máy kế toán ở các doanh nghiệp đều đặt trọng tâm vào việc thu
nhập thông tin cho kế toán tài chính. Thực tế hiện nay cho thấy việc cung cấp thông tin kế
toán đặc biệt là thông tin chi phí và giá thành phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp cha
thực sự đợc chú trọng. Ngay cả việc phân tích kinh doanh, là kiến thức có tính truyền thống
của Việt nam cũng chỉ có một số ít doanh nghiệp quan tâm đến.
Chính vì vậy, yêu cầu hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp một mặt vừa đáp ứng đầy đủ, kịp
thời, chính xác yêu cầu của kế toán tài chính đồng thời cung cấp thông tin hữu ích cho nhà
quản lý trong việc quản trị doanh nghiệp là việc làm hết sức cần thiết trong các doanh nghiệp
hiện nay.

nguyên tắc kế toán, đảm bảo các thông tin chi phí do kế toán cung cấp cho các đối tợng
quan tâm là hoàn toàn chính xác.
Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí - giá thành trong các doanh nghiệp
nhằm phục vụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp.
2.3. Các nội dung hoàn thiện
2.3.1. Theo nội dung của Kế toán tài chính
2.3.1.1. Hoàn thiện hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng
Trong quá trình sản xuất, việc mắc phải các lỗi kỹ thuật dẫn đến sản phẩm không đạt
chất lợng nh yêu cầu là một điều không thể tránh đợc đối với các doanh nghiệp sản xuất. Sản
phẩm hỏng có thể xảy ra ở nhiều công đoạn sản xuất nh khâu chuẩn bị vật t, khâu đúc phôi,
khâu gia công cơ khí, khâu hoàn thiện và lắp đặt,.... gây thiệt hại đáng kể cho doanh nghiệp.
Có thể chia thiệt hại về sản phẩm hỏng thành hai mức thiệt hại nh sau:
- Trờng hợp sản phẩm hỏng trong định mức: Trong quá trình lập định mức cho công
nhân, doanh nghiệp có thể quy định mỗi công nhân đợc phép sai hỏng 0,02% trên tổng số sản
phẩm đợc giao hoặc trong quá trình định mức công việc cho các Xởng sản xuất, doanh
nghiệp có thể quy định mức chi phí sai hỏng tối đa là bao nhiêu. Nếu số sai hỏng trong phạm
vi cho phép đó thì ngời công nhân hay Xởng sản xuất đó không phải đền bù.
Chuyên đề thực trạng 22
- Trờng hợp sai hỏng ngoài định mức: Nếu số sai hỏng vợt ngoài định mức cho phép
nêu trên thì ngời công nhân gây sai hỏng hoặc Xởng sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất công
đoạn đó phải bồi thờng thiệt hại. Có trờng hợp lỗi sai hỏng do nguyên nhân khách quan nh
máy móc hỏng giữa chừng thì doanh nghiệp có thể coi đó là chi phí bất thờng.
* Cách xác định chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng:
Để cho đơn giản và thuận tiện trong việc xác định chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng,
các doanh nghiệp nên sử dụng chi phí định mức. Đối với mỗi loại sản phẩm sản xuất hay một
đơn hàng hợp đồng, doanh nghiệp phải xác định đợc định mức chi phí sản xuất loại sản
phẩm, đơn hàng đó theo từng công đoạn sản xuất sản phẩm trớc khi tiến hành sản xuất. Thiệt
hại về sản phẩm hỏng đợc tính bằng cách lấy số sản phẩm hỏng nhân với chi phí định mức
sản phẩm sản xuất sản phẩm tại các công đoạn nhân với mức độ hoàn thành tơng đơng.
* Phơng pháp kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng:

phí trích trớc theo các bút toán sau:
+ Khi trích trớc chi phí ngừng sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627 - Chi tiết theo đối tợng chi phí
Có TK 335
+ Khi phát sinh chi phí trong thời gian ngừng sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 335
Có TK 334 - Lơng phải trả cho công nhân
Có TK 112 - Lãi phải trả cho ngân hàng
Có TK 111 - Chi phí bồi thờng do chậm tiến độ hợp đồng,...
Trờng hợp ngừng sản xuất bất thờng nh ngừng sản xuất do chậm vật t đầu vào, do máy
hỏng đột xuất,... Do các chi phí bỏ ra trong thời gian này không đợc chấp nhận nên kế toán
phải theo dõi riêng trên tài khoản 142 - Chi phí thiệt hại ngừng sản xuất. Cuối kỳ, sau khi trừ
đi phần thu hồi (nếu có) hoặc phần đợc bồi thờng, giá trị thiệt hại thực tế sẽ trừ vào thu nhập
nh khoản chi phí thời kỳ.
Cụ thể:
+ Chi phí thực tế phát sinh do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch
Nợ TK 142
Có TK 334,338,152,111
+ Kết quả xử lý:
Nợ TK 1381 - Giá trị bồi thờng
Nợ TK 811- Coi nh khoản tổn thất
Chuyên đề thực trạng 24
Có TK 142
2.3.1.3. Hoàn thiện phơng pháp tính giá thành.
Đối với những doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, đối tợng tính giá thành sản
phẩm là sản phẩm của từng đơn hàng. Vì vậy, kỳ tính giá thành nên chọn là khi đơn hàng
hoàn thành và phơng pháp tính giá thành nên chọn là phơng pháp tổng cộng chi phí. Những
đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo vẫn cha hoàn thàh thì toàn bộ chi phí tập hợp đợc đều coi là sản
phẩm dở dang. Những đơn hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí tập hợp đợc theo đơn hàng
chính là giá thành của đơn và giá thành đơn vị sẽ đợc tính bằng cách lấy tổng giá thành của

- Taro 10
Cái
Cái
Cái
Cái
125
592
130
4.200
4.500
5.000
6.351.500
5.166
5.535
6.150
Chuyên đề thực trạng 25

Trích đoạn Phân bổ chi phí sản xuất chung ớc tính phục vụ tính giá thành sản phẩm Thiết kế các mẫu biểu chi phí phục vụ kế toán quản trị Doanh thu hoà vốn VIII Sản lợng hoà vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status