184 Hoàn thiện công tác Kế toán chi phí sản Xuất trong các doanh nghiệp sản Xuất công nghiệp - Pdf 21

Chuyên đề kế toán trởng Trang 1
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và
đứng vững trên thị trờng phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết
kiệm chi phí và bảo toàn vốn. Muốn nắm bắt đầy đủ tình hình thực tế của doanh
nghiệp và có biện pháp ứng phó kịp thời với các tín hiệu của thị trờng, các nhà
quản lý doanh nghiệp đã sử dụng nhiều công cụ quản lý và thông tin khác nhau.
Trong đó kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu đợc trong hệ thống các
công cụ quản lý vốn, tài sản và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Chuyên đề : Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất trong các
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đợc triển khai và nghiên cứu trong bối
cảnh đó.
Việc nghiên cứu vấn đề này để từ đó rút ra những nhận xét nhằm xây
dựng và hoàn thiện công tác tổ chức kế toán một cách khoa học và hợp lý tạo
điều kiện cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ cho lãnh đạo, quản lý
kinh doanh đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu hoạch toán kế
toán, phát huy vai trò của hạch toán kế toán trong quản lý kinh tế tài chính của
doanh nghiệp.
Chuyên đề gồm 2 phần:
Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong
các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Phần 2 : Thực trạng và những ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác
kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp .
Phần I:
Chuyên đề kế toán trởng Trang 2
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản
xuất trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
I - Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất.
1 - Khái niệm chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt

*Cách phân loại theo yếu tố chi phí:
Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý từng nớc, từng thời kỳ nên các yếu
tố có thể khác nhau. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc
chia làm 7 yếu tố sau:
- Nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu
phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ... sử dụng vào sản xuất kinh doanh
( loại trừ giá trị vật liệu không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng
với nhiên liệu, động lực).
- Nhiên liệu, động lực: Sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ
số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng và phụ cấp
có tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức.
- Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ)
trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả công
nhân viên chức.
- Khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích
trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
cho sản xuất kinh doanh.
-Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha phản ánh
vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
*Cách phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất (giá thành công xởng) ở Việt
Nam bao gồm 5 khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên, vật liệu
chính, phụ, nhiên liệu... tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản
trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng

hoàn thành:
Theo tiêu thức này chi phí đợc phân ra 2 loại sau:
- Chi phí bất biến (chi phí cố định): Là những chi phí không biến đổi so với
khối lợng sản phẩm, công việc hoàn thành (khấu hao tài sản cố định theo phơng
pháp tuyến tính và tiền thuê nhà).
Chuyên đề kế toán trởng Trang 5
- Chi phí khả biến (chi phí biến đổi): Là những khoản chi phí mang tính chất
của cả hai loại chi phí trên trong một mức độ nhất định thì nó là chi phí bất
biến, quá mức quy định thì nó là chi phí khả biến. Ví dụ: tiền điện thoại.
Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm
tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh.
*Ngoài các cách phân loại nh trên, trong quá trình nghiên cứu, chi phí còn có
thể đợc : Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất.
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí tự bản thân chúng có quan hệ trực tiếp với
quá trình sản xuất và có thể chuyển trực tiếp cho sản phẩm hay đối tợng chịu
chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí chung, không phân định đợc cho từng đối
tợng nên cần phải phân bổ.
*Bên cạnh các cách phân loại trên đây, trong quản lý kinh tế còn sử dụng
một số thuật ngữ khác nh:
- Chi phí khác biệt: Là những chi phí có đợc do đem so sánh các phơng án
kinh doanh khác nhau. Khi so sánh các phơng án, sẽ thấy một số khoản chi phí
xuất hiện trong phơng án này nhng chỉ xuất hiện một phần hay biến mất ở ph-
ơng án khác.
- Chi phí thời cơ: Là những khoản hoàn toàn không xuất hiện trên sổ sách kế
toán. Nó chính là khoản thu nhập thực sự của phơng án kinh doanh bị bỏ.
- Chi phí tới hạn: Là khoản chi phí mà doanh nghiệp đầu t bổ sung để làm
thêm số sản phẩm ngoài dự kiến.
III TầM QUAN TRọNG CủA VIệC hạch toán đầy đủ chi
phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất trong

mà cụ thể là kế toán quản lý chi phí sản xuất. Kế toán cần phải tổ chức việc tập
hợp chi phí sản xuất nhằm tổng hợp, hệ thống hoá các chi phí sản xuất phát sinh
trong một doanh nghiệp theo từng thời kỳ. Việc tập hợp chi phí sản xuất phải
theo đúng đối tợng tập hợp chi phí.
Việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có chính xác
hay không, điều đó phụ thuộc nhiều vào việc có tính đủ chi phí sản xuất kinh
doanh hay không. Vì thế, doanh nghiệp phải coi công tác quản lý chi phí sản
xuất là một nhiệm vụ quan trọng của quản lý kinh tế. Cụ thể, trong công tác
quản lý chi phí sản xuất cần thực hiện tốt các nội dung sau:
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch ở từng bộ phận sản xuất trong doanh
nghiệp.
Chuyên đề kế toán trởng Trang 7
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chỉ ra đợc tiết kiệm hay lãng phí ở khâu
nào.
- Kiểm tra việc thực hiện các định mức tiêu hao vật t, kỹ thuật, dự toán chi phí
sản xuất nhằm thúc đẩy việc sử dụng tiết kiệm hợp lý mọi chi phí trong quá
trình sản xuất.
- Xác định kết quả hạch toán kinh tế ở từng bộ phận sản xuất và toàn doanh
nghiệp.
2 - Vai trò của kế toán trong quản lý chi phí sản xuất.
Để đánh giá đợc kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thì
phải xác định đợc chính xác mức hao phí sản xuất, chính vì vậy, kế toán tập hợp
chi phí sản xuất có vị trí vô cùng quan trọng trong công tác quản lý. Nó phản
ánh và kiểm soát tình hình thực hiện các định mức về chi phí, tình hình chấp
hành các dự toán chi phí của doanh nghiệp và các bộ phận trong nội bộ doanh
nghiệp, tình hình tiết kiệm hay lãng phí vật t... Từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra
những biện pháp thích hợp để phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất.
Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất đợc thể hiện thông qua nhiệm
vụ của nó. Trớc hết phải xác định đợc đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cho phù

1 - Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.
1.1 - Khái niệm và cách thức tập hợp, phân bổ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu... đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản
phẩm.
Vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tợng tập hợp chi
phí riêng biệt, do đó phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi
phí cho các đối tợng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân
bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, số lợng sản phẩm...
Công thức phân bổ nh sau:

Trong đó:
=
Tổng chi phí
vật liệu cần
phân bổ
x
Tỷ lệ (hay
hệ số) phân
bổ
Chi phí vật liệu
phân bổ cho từng
đối tượng
Tỷ lệ (hay
hệ số) phân
bổ
=
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả đối tượng
Chuyên đề kế toán trởng Trang 9

Có TK 111, 112, 141, 331: Trị giá nguyên vật liệu theo giá thanh
toán (vật liệu mua ngoài).
Có TK 411: Nhận cấp phát, nhận liên doanh.
Có TK 154: Vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài gia công.
Chuyên đề kế toán trởng Trang 10
Có TK 311, 336, 338...: Vật liệu vay, mợn...
*Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng không hết trả lại nhập kho.
Nợ TK 152 : Giá trị nguyên vật liệu nhập kho (chi tiết vật liệu).
Có TK 621 (Chi tiết theo từng đối tợng).
**Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng
sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm.
Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tợng).
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Chi tiết theo đối t-
ợng).
2 - Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
2.1 - Khái niệm.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền
lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng (phụ cấp khu vực,
phụ cấp đắt đỏ, độc hại, làm đêm, thêm giờ...).
Chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho quỹ
BHXH, BHYT, KPCddo chủ sử dụng lao động chịu theo một tỷ lệ nhất định với
số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
2.2 - Tài khoản hạch toán.
Chi phí nhân công trực tiếp đợc theo dõi trên tài khoản 622-Chi phí nhân
công trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí.
Kết cấu tài khoản 622:
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch
vụ thực tế phát sinh.
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status