Lời mở đầu
Khi nghiên cứu về tài sản cố định (TSCĐ) tôi thấy đây là một bộ phận
chủ yếu trong tổng tài sản và đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Vấn đề tổ chức quản lý cũng nh hạch toán
TSCĐ là một vấn đề bức xúc đối với các doanh nghiệp hiện nay, để có cái nhìn
chính xác và cung cấp thông tin kế toán có chất lợng nhằm thực hiện quyết định
kinh doanh. Tôi thiết nghĩ đây là một vấn đề hết sức cần quan tâm, đặc biệt đối
với các doanh nghiệp cha có cái nhìn đúng về TSCĐ.
Vì vậy tôi đã chọn đề tài: Một số vấn đề tổ chức quản lý và kế toán TSCĐ
hữu hình trong các doanh nghiệp.
Chuyên đề kế toán trởng
Nội dung
I. Lý luận chung về tài sản cố định hữu hình
1. Khái niệm về TSCĐ hữu hình
Khái niệm: TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh
nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.
- Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình
+ Theo chế độ kế toán cũ (ban hành theo quyết định só 1062 TC/QĐ/CSTC ngày
14
tháng 11 năm 1996 của Bộ Trởng Bộ Tài Chính).
Mọi t liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ
thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện
một hay một số chức năng nhất định mà thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó
thì cả hệ thống không thể hoạt động đợc, nếu thoả mãn đồng thời hai tiêu chuẩn
dới đây :
(1). Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
(2). Có giá trị từ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) trở lên thì đợc
coi là tài sản cố định.
+ Theo chuẩn mực kế toán mới (theo quyết định149/2001/BTC ngày 31/12/2001
cho quản lý nh dụng cụ đo lờng, máy tính, máy điều hoà.
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Bao gồm các loại cây lâu
năm (cà phê, che, cao su...), súc vật làm việc (voi, bò, ngựa cày kéo...) và súc vật
nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản).
- Tài sản cố định hữu hình khác: Bao gồm những TSCĐ mà cha đợc quy định,
phản ánh vào các loại trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật...)
3.Tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình
3.1 Nguyên giá tài sản cố định
- Chế độ kế toán cũ
Nguyễn Thu Thuỷ 3
Chuyên đề kế toán trởng
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm kể cả TSCĐ mới và đã sử dụng gồm:
Giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có) trừ đi số
đợc hởng (nếu có).
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế, giá trị tài sản cố định mua vào là giá mua thực tế cha có thuế
GTGT đầu vào
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp trên GTGT, giá trị TSCĐ mua vào là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế
GTGT đầu vào).
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình xây dựng mới, tự chế gồm giá thành thực tế (giá
trị quyết toán) của TSCĐ tự xây dựng, tự chế, và chi phí lắp đặt, chạy thử.
+ Nguyên giá TSCĐ thuộc vốn tham gia liên doanh của đơn vị bao gồm: giá trị
TSCĐ do các bên tham gia đánh giá và các chi phí vận chuyển, lắp đặt (nếu có).
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc cấp gồm giá ghi trong Biên bản giao nhận
TSCĐ của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có).
Nguyên giá TSCCD hữu hình chỉ thay đổi trong các trờng hợp:
(1) Đánh giá lại TSCCD
(2) Xây lắp, trang bị thêm TSCCD
(3) Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu
giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) giá mua trả tiền ngay trừ (-) thuế GTGT
(nếu có)
Có TK331-Phải trả cho ngời bán (Tổng giá thanh toán)
Định kỳ, thanh toán tiền cho ngời bán, kế toán ghi:
Nợ TK331-Phải trả cho ngời bán
Có TK111,112 (Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả
chậm, trả góp phải trả định kỳ)
Đồng thời tính vào chi phí theo lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
Nợ TK635-Chi phí tài chính
Có TK242- chi phí trả trớc dài hạn
Trờng hợp 2: TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế
Nguyễn Thu Thuỷ 5
Chuyên đề kế toán trởng
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của
TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử. Trợng hợp
doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì
nguyên giá là chi phí sản xuất ra sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên
quan đến việc đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Trong trờng hợp trên,
mọi khoản lãi nội bộ không đợc tính vào nguyên giá của tài sản đó. Các chi phí
không hợp lý, nh nguyên, vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí
khác sử dụng vợt quá mức bình thờng trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế
không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình.
+ Kế toán:
Nợ TK632-Giá vốn hàng hoá
Có TK155-Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK154-Chi phí SXKD dở dang (Nếu sản xuất xong đa vào sử dụng
ngay, không qua kho)
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK211-TSCĐ hữu hình
Có TK512-Doanh thu nội bộ (Doanh thu là giá thành thực tế sản
Có TK131-Phải thu của khách hàng
Trờng hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đa đi trao đổi nhỏ hơn
giá trị hợp lý của TSCĐ nhận đợc do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có TSCĐ
trao đổi, ghi:
Nợ TK131-Phải thu khách hàng
Có TK111,112...
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu
hình tơng tự, hoặc có thể hình thành do bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản
tơng tự (tài sản tơng tự là tài sản có công dụng tơng tự trong cùng lĩnh vực kinh
doanh và có giá trị tơng đơng). Trong cả hai trờng hợp không có bất kỳ khoản
lãi lỗ nào đợc ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá TSCĐ nhận về đợc
tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.
Nguyễn Thu Thuỷ 7
Chuyên đề kế toán trởng
Ví dụ: Việc trao đổi các TSCĐ hữu hình tơng tự nh trao đổi máy móc, thiết bị,
phơng tiện vận tải, các cơ sở dịch vụ hoặc TSCĐ hữu hình khác.
Kế toán:
Nợ TK211-TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi
theo giá trị còn lại của TSCĐ đa đi trao đổi)
Nợ TK214-Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đa đi trao
đổi)
Có TK211-TSCĐ hữu hình (Nguyên giá của TSCĐ hữu hình đa đi trao
đổi)
Trờng hợp 4: TSCĐ hữu hình tăng từ nguồn khác
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình đợc tài trợ, đợc biếu tặng, đợc ghi nhận theo giá
trị hợp lý ban đầu. Trờng hợp không ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thì
doanh nghiệp, ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng (+) các chi phí liên quan
trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Nợ TK211-TSCĐ hữu hình
Có TK711-thu nhập khác
Khi thoả mãn là tài sản cố định hữu hình
Nợ TK211-TSCĐ hữu hình
Có TK241-xây dựng cơ bản dở dang
+ Chi phí về sửa chữa và bảo dỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục
hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt
động tiêu chuẩn ban đầu đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ Việc hạch toán các chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đâu TSCĐ hữu hình
phải căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể và khả năng thu hồi các chi phí phát sinh
sau. Khi giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đã bao gồm các khoản giảm về lợi
ích kinh tế thì các chi phí sau để khôi phục các lợi ích kinh tế từ tài sản đó sẽ đ-
ợc tính vào nguyên giá của TSCĐ nếu giá trị còn lại của TSCĐ không vợt quá
giá trị có thể thu hồi từ tài sản đó. Trờng hợp trong giá mua TSCĐ hữu hình đã
bao gồm nghĩa vụ của doanh nghiệp phải bỏ thêm các khoản chi phí để đa tài
Nguyễn Thu Thuỷ 9