CHƯƠNG I (05 tiết) http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/174/CHUONG_I.htm
1 of 11 4/10/2008 8:47 AM
CHƯƠNG I (05 tiết)
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÀI
NGUYÊN DU LỊCH
I – KHÁI NIỆM VAI TRÒ CỦA TÀI NGUYÊN DU LỊCH ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
DU LịCH
1. Khái niệm: Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách
mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động, sáng tạo của con người có thể được sử
dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch.
- Là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch, nhằm tạ
o ra sự hấp dẫn
du lịch (pháp lệnh du lịch Việt Nam 1999).
2. Vai trò của tài nguyên du lịch
+ Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để hình thành các sản phẩm du lịch, chất lượng
của sản phẩm và hiệu quả của hoạt động du lịch.
+ Tài nguyên du lịch là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch
+ Tài nguyên du lịch là một bộ phận cấu thành quan trọng của tổ chức lãnh thổ du l
ịch
+ Tài nguyên du lịch còn ảnh hưởng đến quy mô, thứ bậc của khách sạn và quyết định
tính mùa vụ đi du lịch của khách du lịch.
II - ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI TÀI NGUYÊN DU LỊCH
1.
Đặc điểm chung của tài nguyên du lịch
·
Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng, trong đó có nhiều tài nguyên đặc sắc và độc
đáo có sức hấp dẫn lớn đối với khách du lịch.
·
Tài nguyên du lịch không chỉ có giá trị hữu hình mà còn có những giá trị vô hình
* Các di tích tự nhiên như: núi Vọng Phu, Hòn Trống Mái, hòn Đá Chông, giếng Giải
Oan, hồ Ba Bể, hồ Tơ Nưng…
Ø
Khí hậu
+ Tài nguyên khí hậu thích hợp với sức khoẻ con người
Khí hậu là sự thay đổi thao chu kỳ của thời tiết. Tài nguyên khí hậu phục vụ du lịch là
tổng hợp các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất không khí, gió, ánh nắng mặt trời
thích hợp nhất đối với sức khoẻ con người.
Ảnh hưởng của khi hậu đối với du lịch được thể hiện:
·
Người sống ở nơi khi hậu khắc nghiệt thường thích đi du lịch ở nơi có khí hậu thích
hợp hơn
·
Các nước phương bắc thường thích đi du lịch xuống phương nam
·
Khách ở các đới xứ nóng muốn đi nghỉ biển hoặc ở nơi núi cao
Theo sự nghiên cứu của một nhà khoa học Ấn Độ, khí hậu thích hợp đối với hoạt động
du lịch thể hiện ở bảng sau:
Hạng Ý nghĩa
T
0
trung bình
năm (
0
C)
T
0
trung bình
tháng nóng
nhất (
Số giờ nắng trung bình/ngày cao (từ 10 – 12 giờ). Nhiệt độ nước biển khoảng 18 –
20
0
C.
+ Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc chữa bệnh, an dưỡng
+ Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc triển khai các loại hình du lịch thể thao, giải trí.
Các lạoi hình du lịch thể thao vui chơi giải trí như nhảy dù, tàu lượn, khinh khí cầu, thả
diều, thuyền buồn…rất cần có các điều kiện khí hậu thích hợp như hướng gió, tốc độ
gió, quang mây, không có sương mù.
+ Tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc triển khai các hoạt động du l
ịch.
·
Mùa du lịch cả năm đối với loại hình du lịch chữa bệnh suối khoáng
·
Mùa du lịch vào mùa đông như du lịch trượt tuyết trên núi, du lịch tham quan các tài
nguyên du lịch nhân văn.
·
CHƯƠNG I (05 tiết) http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/174/CHUONG_I.htm
3 of 11 4/10/2008 8:47 AM
Mùa du lịch vào mùa hè như du lịch leo núi, du lịch tắm biển và các loại hình du
lịch ngoài trời.
Tóm lại, tài nguyên khí hậu tác động lớn đến sức khoẻ con người, đến loại hình du lịch
phục vụ chữa bệnh an dưỡng và việc triển khai các loại hình du lịch.
Ø
Thuỷ văn
Các bãi biển hoặc bãi ven hồ sử dụng để tắm mát, dạo chơi, hoạt động thể thao như bơi lội,
du thuyền, lướt ván.
Ø
Các khu bảo tồn thiên nhiên
Đến năm 1997, Việt Nam có 61 khu bảo tồn thiên nhiên
Ø
Các khu rừng di tích văn hoá lịch sử
Việt nam có 34 khu rừng văn hoá lịch sử. Trong đó nổi bật là Hương Sơn (Hà Tây); Côn
Sơn (Kiếp Bạc - Hải Dương); Đền Hùng; Hoa Lư (Ninh Bình); Sầm Sơn ( Thanh Hoá);
Rừng Thông (Đà Lạt); Núi Bà Đen (Tây – Ninh).
Ø
Một số hệ sinh thái đặc biệt:
Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long
Hệ sinh thái rạn sạn hô ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hoà, Bình Thuận, Bà Rịa –
Vũng Tàu.
Ø
Các điểm tham quan sinh vật
·
Các vườn thú, vườn bách thảo
·
Công viên vui chơi, giải trí
CHƯƠNG I (05 tiết) http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/174/CHUONG_I.htm
4 of 11 4/10/2008 8:47 AM
· Viện bảo tang sinh vật (Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang)
·
Sân chim, vườn chim, vườn hoa trái (Đồng bằng song Cửu Long)
·
Cơ sở thuần dưỡng voi (Buôn Đôn – Đăk Lăk)
·
Cơ sở nuôi khỉ (đảo Rều - Quảng Ninh)
·
, ở các điểm quần cư
nên không cần xây dựng thêm cơ sở vật chất riêng.
* Tài nguyên du lịch nhân tạo không có tính mùa vụ như tài nguyên du lịch tự nhiên
* Đối với tài nguyên du lịch nhân tạo, khách quan tâm là những người có trình độ văn
hoá cao, có mức sống cao và hiểu biết rộng
* Sở thích của người tìm đến tài nguyên du lịch nhân tạo phụ thuộc vào độ tuổi, trình
độ văn hoá, nghề nghiệp, thành phần dân tộc, thế giới quan, v
ốn trí thức của họ.
( Điều 13
, chương II. Luật du lịch Việt Nam số 44/2005/QH 11 ngày 14 tháng 6 năm
2005).
3.
Phân loại tài nguyên du lịch nhân văn
a. Các di tích lịch sử văn hoá
Các di tích lịch sử văn hoá là những công trình được tạo ra bởi tập thể hoặc cá nhân
con người trong quá trình sáng tạo lịch sử, hoạt động văn hoá. Văn hoá bao gồm: văn
hoá vật chất, văn hoá xã hội và văn hoá tinh thần.
Ở Việt Nam theo pháp lệnh bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử và danh lam thắng
cảnh, công bố ngày 4 tháng 4 năm 1984 được quy định:
“ Di tích lịch sử văn hoá là những công trình xây dựng, địa điểm, đồ vật, tài liệu và
CHƯƠNG I (05 tiết) http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/174/CHUONG_I.htm
5 of 11 4/10/2008 8:47 AM
các tác phẩm có giá trị lịch sử, khoa học, nghệ thuật cũng như văn hoá khác, hoặc
liên quan đến các sự kiện lịch sử, qua trình phát triển văn hoá – xã hội”.
“ Danh lam thắng cảnh là những khu vực thiên nhiên hoặc có những công trình cổ
nổi tiếng”.
Do đó:
·
Chỉ những di tích nào có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, nghệ thuật mới được coi
: Thành Cổ Loa, nhà sàn Bác Hồ, hang Pắc Bó, Ải Chi Lăng, Khu Tân Trào, bãi
cọc Bặch Đằng…
+ Các di tích văn hoá nghệ thuật:
Là các di tích gắn với các công trình kiến trúc, có giá trị nên còn gọi là di tích kiến
trúc nghệ thuật. Nó chứa đựng giá trị kiến trúc và giá trị văn hoá tinh thần.
Ví dụ
: Văn miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội), nhà thờ Phát Diệm (Ninh Bình), toà thánh
Tây Ninh.
+ Các danh lam thắng cảnh
Nơi cảnh đẹp có chùa nổi tiếng. Tại đây không chỉ có vẻ đẹp thiên nhiên mà còn có
giá trị nhân văn sâu sắc. Danh thắng thường chứa đựng giá trị nhiều loại di tích lịch sử
văn hoá.
+ Các bảo tàng:
bảo tàng là nơi lưu giữ các tài sản văn hoá dân tộc, truyền thụ tri thức chấn hưng tinh
hoa truyền thố
ng.
b. Các lễ hội
Lễ hội là một hình thức văn hoá đặc sắc phản ánh đời sống tâm linh của một dân tộc.
·
Lễ hội là một hình thức sinh hoạt tập thể của nhân dân sau những ngày lao động vất
vả, hoặc là một dịp mọi người hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại của đất nước
hoặc liện quan đến những sinh hoạt tín ngưỡng của nhân dân. Do vậy, lệ hội có tính
CHƯƠNG I (05 tiết) http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/174/CHUONG_I.htm
6 of 11 4/10/2008 8:47 AM
chất cao đối với du khách Việt Nam.
c. Các nghề và làng nghề thủ công truyền thống
- Thể hiện tài khéo léo của nhân dân lao động
- Thể hiện những tư duy triết học, những tâm tư tình cảm của con người
- Nước ta là nước có nhiều nghề thủ công truyền thống: chạm khắc đá, nghề đúc
công thô sơ rất
sơ rất đọc đáo có sức hấp dẫn đặc biệt đối với du khách như: Hương Canh (Vĩnh Phúc),
Bát Tràng (Hà Nội), Thổ Hà ( Bắc Ninh), Lò Chum ( Thanh Hoá), Phương Tích (Huế),
Biên Hoà (Đồng Nai).
(5) Nghề mộc
Nghề mộc dựng đình chùa, đền miếu, nổi tiếng có thôn Cúc Bồ, xã Kiến Quốc tỉnh
Hải Dương.
Nghề chạm trổ, khắc gỗ có rất nhiều nơi nổ
i tiếng: làng Đồng Giao xã Hương Điền
tỉnh Hải Dương, làng Chàng Thôn, huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây; làng Giáp thuộc Tứ
Xã, huyện Lâm Thao - Phú Thọ, La Xuyên huyện Yên Ninh tỉnh Nam Định; Phù Khê
và Kim Thiều thuộc huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh…
Vùng Thuận Hoá (Huế) là kinh đô của cả nước, nơi tập trung nhiều nghệ nhân nghề
mộc và chạm trổ.
(6) Nghề dệt thiêu ren truyền thống
Theo truyền thuyết thì công chúa Thiều Hoa, con gái thứ sáu c
ủa vua Hùng Vương thứ
nhất, chính là người tìm ra con tằm và phát minh ra nghề dệt lụa. Những địa danh gắn
CHƯƠNG I (05 tiết) http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/174/CHUONG_I.htm
7 of 11 4/10/2008 8:47 AM
với truyền thuyết đó ở nước ta có rất nhiều như: Bưởi, Nghi Tàm, Nghĩa Đô (Hà Nội),
Trinh Tiết, Kiều Trúc, La Khê (Hà Tây).
(7) Nghề sơn mài và điêu khắc
Nghề sơn mài ở Việt Nam có từ đời Lê Hiến Tông, có ông tiến sĩ Trần Lưu tên thật là
Lương (1470) ở làng Bình Vọng, huyện Thường Tín tỉnh Hà Tây, đỗ tiến sĩ năm 1502,
là ông tổ của nghề sơn Việt Nam. Kế thừ
a và phát huy nghề truyền thống đó, năm 1925
ở nước ta, trường CĐ Mỹ Thuật Đông Dương được thành lập. Những hoạ sĩ nổi tiếng
về sơn mài là Nguyễn Gia Trí, Tô Ngọc Vân, Nguyễn Đỗ Cung, Trần Văn Cẩn.
Có ba kiểu chính:
-
Kiểu tâm lý thẩm mỹ
Kiểu này nhằm đánh giá mức độ cảm xúc, phản ứng tâm lý, thẩm mỹ của khách du
lịch đối với các dạng tài nguyên du lịch.
Để đánh giá theo kiểu này cần dựa vào số liệu thống kê của các kết quả điều tra xã
hội học.
-
Kiểu sinh khí hậu (hoặc y học)
Kiểu đánh giá này dùng để đánh giá các dạng tài nguyên du lịch khí hậu và thời gian
thích hợp nhất đối với sức khoẻ con người. Để thực hiện phương pháp này, người ta
dựa vào các chỉ số khí hậu đo được thông qua thực nghiệm.
-
Kiểu kỹ thuật
Thông qua các chỉ tiêu có tính chất kỹ thuật để xác định giá trị của tài nguyên du
lịch đối với một số loại hình du lịch hoặc làm cơ sở để xây dựng điểm du lịch, khu du
lịch.
CHƯƠNG I (05 tiết) http://www.dayhoctructuyen.com/file.php/174/CHUONG_I.htm
8 of 11 4/10/2008 8:47 AM
2. Phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch
2.1.
Phương pháp đánh giá theo từng nguồn tài nguyên du lịch
Để đánh giá một nguồn tài nguyên du lịch, người ta có thể dùng 1 kỹ thuật rất đơn
giản: 1 phiếu xác định tài nguyên trong đó có ghi những nội dung sau:
+ Tên và vị trí của nguồn tài nguyên
+ Quan hệ của nó với các tài nguyên khác
+ Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật
+ Mùa vụ khai thác
+ Mức độ sử dụng
+ Chủ sở hữu và tổ chức quả
Dựa vào quy định và tiêu chuẩn đối với các vườn quốc gia, các rừng bảo tồn thiên
nhiên, các rừng di tích, lịch sử văn hoá, dựa vào các chỉ tiêu cụ thể để phát triển từng
loại hình du lịch.
Sau đây là 1 số chỉ tiêu đánh giá tài nguyên sinh vật để phục vụ cho từng mục đích
khác nhau.
-
Chỉ tiêu phục vụ mục đích tham quan du lịch
Yêu cầu:
-
Thảm thực vật phong phú độc đáo và điểm hình
-
Có loài đặc trưng cho khu vực, loài đặc hữu, loài quý hiếm đối với thế giới và trong
nước (có 1 số động vật thú chim, bò sát côn trùng, cá) phong phú hoặc điển hình cho
vùng.
-
Có các loại đặc sản
-
Thực động vật có màu sắc hấp dẫn vui mắt
-
Đường sã thuận lợi cho việc tham quan vui chơi của khách
-
Chỉ tiêu đối với du lịch săn bắn thể thao
Yêu cầu:
-
Loài được săn bắn không ảnh hưởng đến số lượng quỹ gen động vật
-
Loài động vật hoạt động nhanh nhẹn có địa hình dễ hoạt động
-
Xa khu dân cư, quân đội và cơ quan
-
Bước 2: Chọn các yếu tố đánh giá
-
Bước 3: Xác định các bậc của từng yếu tố
-
Bước 4: Xác định điểm của mỗi bậc và hệ số các yếu tố
-
Bước 5: Tính điểm mỗi yếu tố
-
Nhận xét và xếp loại kết quả đánh giá.
2.7.
Tiêu chuẩn xếp hạng các di sản thiên nhiên thế giới
Theo UNESCO, 1 địa điểm trên trái đất được xem xét và công nhận là Di sản thiên
nhiên thế giới
phải đáp ứng ít nhất 1 trong các tiêu chuẩn và các điều kiện về tính toàn vẹn sau:
a.
Là những mẫu hết sức tiêu biểu cho những gia đoạn tiến hoá của địa chất
b.
Là những mẫu hết sức tiêu biểu cho quá trình địa chất đang diễn biến cho thấy sự tiến
hoá sinh học và tác động qua lại giữa con người và môi trường thiên nhiên. Loại mẫu
này khác biệt với loại thuộc các thời kì lịch sử của trái đất và liên quan đến quá trình
tiến hoá đang diễn ra của thực vật, các dạng địa hình, các miền biển và miền nước ngọt.
c.
Có những hiện tượng tạo thành hoặc đặc điểm tự nhiên hết sức nổi bật như những mẫu
tiêu biểu nhất cho hệ sinh thái quan trọng nhất, những phong cảnh tuyệt đẹp, hoặc
những trường hợp đặc sắc của các yếu tố thiên nhiên và văn hoá.
d.
2.
Có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của nghệ thuật kiến trúc, nghệ thuật cấu
tạo không gian trong một thời kỳ nhất định, trong một khung cảnh văn hoá nhất
định.
3.
Chứng cớ xác thực cho một nền văn minh đã biến mất.
4.
Cung cấp một ví dụ hùng hồn cho một thể loại xây dựng hoặc kiến trúc phản ánh
một giai đoạn lịch sử, có ý nghĩa.
5.
Cung cấp một ví dụ hùng hồn về một dạng nhà ở truyền thống nói lên được 1 nền
văn hoá có nguy cơ bị huỷ hoại trước những biến động không cưỡng lại được.
6.
Có mối quan hệ trực tiếp với những sự kiện, tín ngưỡng đáp ứng được những tiêu
chuẩn xác thực về ý tưởng sáng tạo, về vật liệu, về cách tạo lập cũng như về vị trí.
3.
Tiêu chuẩn xếp hạng di sản văn hoá Việt Nam
-
Là những động sản và bất động sản có giá trị văn hoá lịch sử, khoa học, nghệ thuật,
và những công trình mang tính chất sáng tạo trên nhiều lĩnh vực của xã hội từ văn
hoá vật chất đến văn hoá tinh thần.
-
Phải là chứng tích cho nền văn minh riêng biệt
-