221 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty cổ phần Thương Mại Lạng Sơn - Pdf 21

Học viện tài chính Chuyên đề cuối khoá
Lời nói đầu
Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế Thế Giới và khu vực BRA.
AET. WTO . Kinh tế Việt Nam đang từng b ớc khắc phục những khó khăn và
nâng cao thế mạnh, vơn lên thành nớc đang phát triển năng động.
Thực tế sau nhiều năm thực hiện đờng lối đổi mới với mô hình kinh tế tổng
quát là xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần. Việt Nam từ một nớc tăng trởng
thấp, tích luỹ phần lớn nhờ vào vay mợn bên ngoài, đến nay đã trở thành một nớc
có tốc độ tăng trởng cao trong khu vực, tạo đợc khả năng tích luỹ và đầu t phát
triển kinh tế.
Để kinh doanh ổn định và ngày càng phát triển, các doanh nghiệp cần xem
trọng và cải tiến bộ máy kế toán cho phù hợp với xu thế phát triển kinh tế. Bởi
thông tin kế toán là cần thiêt cho nhà quản trị đề ra chiến lợc và quyết định kinh
doanh. Bộ máy kế toán sẽ xác định đúng nhu cầu cần huy động vốn, lựa chọn
nguồn tài trợ , lựa chọn phơng thức đòn bẩy kinh doanh để huy động vốn, để
nguồn vốn bảo toàn và phát triển, nâng cao thu nhập của công ty ..bộ máy kế
toán thực hiện đợc mục tiêu công cụ quản lý kinh doanh.
Kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp. Bởi
vậy, tổ chức bộ máy kế toán bán hàng và xác định kết quả luôn đợc các doanh
nghiệp chú trọng. Qua thời gian học tập tại trờng và thực tập tại công ty cổ phần
Thơng Mại Lạng Sơn, em đã nhận thấy rõ tầm quan trọng của công tác bán hàng
và xác định kết quả bán hàng. Em chọn đề tài : Kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng ở công ty cổ phần Thơng Mại Lạng Sơn làm đề tài cho chuyên
đề tốt nghiệp
Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả trong doanh
nghiệp.
Ch ơng II : Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công ty
Cổ phần Thơng Mại Lạng Sơn
C h ơng III : Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả tại Công ty Cổ phần Thơng Mại Lạng Sơn

hàng, vốn kinh doanh của doanh nghiệp sẽ chuyển từ vốn hàng hoá sang vốn trong
thanh toán hay vốn bằng tiền.
Doanh thu: Là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hay sẽ
thu đợc từ các giai đoạn và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng (cha có thuế GTGT nếu doanh nghiệp
thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ) bao gồm cả
các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đ-
ợc hởng. Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm điều
kiện sau:
a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua;
Phạm tiến Dũng Lớp: K
HC10:
21.29
Học viện tài chính Chuyên đề cuối khoá
b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
c) Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
d) Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng;
e) Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
Chiết khấu th ơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếu cho
khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

về tình hình có và sự biến động (nhập - xuất) của từng loại hàng hoá trên cả hai
mặt hiện vật và giá trị.
- Theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp
thời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập bán hàng, xác định kết quả kinh doanh
thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng
thời định kỳ có tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng và xác định
kết quả.
1.1.1.4. Nhiệm vụ, vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp
- Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, không phân biệt thành phẩn kinh tế, lĩnh vực hoạt động hay hình thức sở
hữu nào đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau
trong đó kế toán đợc coi là công cụ hữu hiệu.
Trong công tác quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng
vai trò của kế toán rât quan trọng. Nó phản ánh tình hình vận động của hàng hoá,
hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Các thông tin mà kế toán cung
cấp không chỉ phục vụ cho công tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp mà còn
Phạm tiến Dũng Lớp: K
HC10:
21.29
Học viện tài chính Chuyên đề cuối khoá
cung cấp cho các đối tợng liên quan khác nh các nhà đầu t, cơ quan thuế, chủ
nợ ...
Thông tin kế toán giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm vững đợc hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, sự biến động của nó, thiết lập sự cân đối giữa
mua vào với tiêu thụ, tìm ra những phơng án có hiệu quả nhất.
Để thực hiện chức năng đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
cần thực hiện tốt và đầy đủ các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình bán hàng của doanh nghiệp

thực tế và đánh giá theo giá hạch toán.
1.2.1.3.Các phơng pháp xác định trị giá vốn hàng hoá xuất bán:
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng hóa nào nhập trớc thì đợc
xuất trớc và hàng tồn cuối kỳ là hàng đợc nhập gần thời điểm cuối kỳ. Theo phơng
pháp này, giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá thực tế của hàng nhập kho ở thời
điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ và do vậy giá trị của hàng tồn kho sẽ là giá của hàng
nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc(LIFO)
Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giả định là hàng hóa nhập sau thì xuất
trớc và hàng tồn kho cuối kỳ là hàng tồn kho đợc nhập trớc đó. Theo phơng pháp
này, giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,
giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ còn tồn kho.
- Phơng pháp thực tế đích danh
Theo phơng pháp thực tế đích danh (còn gọi phơng pháp tính giá trực tiếp),
giá trị của hàng hóa đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô hàng và giữ nguyên
từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng ( trừ trờng hợp có điều chỉnh).
- Phơng pháp bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này, giá thực tế của hàng hóa xuất đợc tính nh sau:
Giá thực tế = Số lợng hàng * Giá đơn vị
hàng hóa xuất hóa xuất bình quân
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
+ Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Giá đơn Trị giá mua thực tế + Trị giá mua thực tế của
vị bình = của hàng còn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
quân Số lợng hàng còn + Số lợng hàng nhập
đầu kỳ trong kỳ
Phạm tiến Dũng Lớp: K
HC10:

ờng xuyên.
Phạm tiến Dũng Lớp: K
HC10:
21.29
Học viện tài chính Chuyên đề cuối khoá
Trình tự hạch toán theo phơng thức gửi hàng theo sơ đồ:
TK 156 TK 157 TK 632
Xuất kho Kết chuyển trị giá vốn
Hàng hóa gửi đi bán số hàng đã bán
TK 331, 111,112 TK 156
Hàng hóa mua gửi bán thẳng Hàng gửi đi không
không qua kho đợc chấp nhận
TK133.1

thuế GTGT
1.2.2.1.2. Bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp
Theo phơng thức này khi doanh nghiệp giao hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cho
khách hàng đồng thời đợc khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán
đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng.
Để phản ánh tình hình bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp, kế toán
sử dụng TK 632 (giá vốn hàng bán).
Phạm tiến Dũng Lớp: K
HC10:
21.29
Học viện tài chính Chuyên đề cuối khoá
Đối với đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK 156 TK 632 TK 911
Xuất kho hàng hóa Cuối kỳ,kết chuyển trị giá vốn
giao trực tiếp cho khách hàng hàng hoá xuất kho đã tiêu thụ
TK 331

- Hoá đơn hàng bán thông thờng ( Mẫu 01 GTKT 3LL)
Tài khoản sử dụng:
- TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 512 : Doanh thu nội bộ
- TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
- Các tài khoản liên quan: TK 111. TK 112
Phơng pháp hạch toán
* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Sơ đồ: Hạch toán doanh thu theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng chờ
chấp nhận, hàng đổi hàng.
TK531,532,521 TK 511 TK 111,131,112
Kết chuyển giảm giá hàng bán, Doanh thu tiêu thụ
doanh thu hàng bán bị trả lại không có thuế GTGT
TK3331

TK 333
Thuế GTGT
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất nhập khẩu phải nộp
TK1331
TK911 Thuế GTGT đợc khấu trừ
khi đem hàng đổi
Cuối kỳ,Kết chuyển
doanh thu thuần TK152,153
Doanh thu bằng vật t hàng hóa
Phạm tiến Dũng Lớp: K
HC10:
21.29
Học viện tài chính Chuyên đề cuối khoá
Sơ đồ: Hạch toán doanh thu theo phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi hàng

TK1331
TK911 Thuế GTGT
phải nộp
Kết chuyển doanh thu thuần Thuế GTGT khấu trừ cho sản
phẩm biếu tặng, sp kinh doanh

TK641,642
Dùng hàng hóa khuyến mại, quảng cáo
TK 333.1
Thuế GTGT
TK334, 431

Dùng thành phẩm trả lơng,thởng
1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Nếu khách hàng mua với khối lợng hàng hoá lớn sẽ đợc doanh nghiệp
giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ đợc doanh nghiệp chiết
khấu, còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thể
không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá. Các khoản trên
sẽ phải ghi vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ trong doanh thu bán
hàng ghi trên hoá đơn.
- Tài khoản sử dụng : TK 532,TK531,TK 641,TK 642,TK 911,
Phạm tiến Dũng Lớp: K
HC10:
21.29
Học viện tài chính Chuyên đề cuối khoá
Sơ đồ: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
TK111, 112,131 TK531,532 TK 511
Tổng số tiền giảm giá, Cuối kỳ,Kết chuyển giảm giá
Tổng số tiền bán bị trả lại hàng bán bị trả lại PS trong kỳ
giảm giá, hàng

hội nghị khách hàng...
Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết đợc phân loại và tổng hợp theo
đúng nội dung quy định. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để xác định
kết quả kinh doanh.
1.4.1.2. Tài khoản sử dụng
TK 641 - Chi phí bán hàng, TK 641 có 7 TK cấp 2
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK6412: Chi phí vật liệu bao bì.
TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng.
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6415: Chi phí bảo hành.
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
1.4.1.3. Phơng pháp hạch toán
Phạm tiến Dũng Lớp: K
HC10:
21.29
Học viện tài chính Chuyên đề cuối khoá
Sơ đồ : Hạch toán chi phí bán hàng
TK334,338 TK641 TK111,112
CP tiền lơng và các khoản Các khoản làm giảm CFBH
Trích theo lơng cho NV bán hàng phát sinh
TK 152,153 TK911
Trị giá VL, CCDC xuất dùng Cuối kỳ kết chuyển CPBH
phục vụ bán hàng để xác định kết quả
TK133
Thuế GTGT
TK214 TK 352
Chi phí khấu hao TSCĐ hoàn nhập dự phòng phải trả
về CP bảo hành hàng hoá

TK 642 có 8 TK cấp hai
1.4.2.3. Phơng pháp hạch toán
Phạm tiến Dũng Lớp: K
HC10:
21.29
Học viện tài chính Chuyên đề cuối khoá
Sơ đồ :Hạch tóan chi phí quản lý doanh nghiệp
TK334,338 TK642 TK111,112
CP tiền lơng và các khoản Các khoản làm giảm CFQLDN
Trích theo lơng cho NV QL phát sinh
TK 152,153 TK911
Trị giá VL, CCDC xuất dùng Cuối kỳ kết chuyển CPQLDN
cho bộ phận QLDN để xác định kết quả
TK 133
Thuế GTGT TK 139
TK214 hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng
Chi phí khấu hao TSCĐ PT khó đòi đã trích lậpnăm trớc
ở bộ phận QLDN cha sd > số phải trích lập năm nay
TK 111,112,331 TK 352
Chi phí dịch vụ mua ngoài hoàn nhập dự phòng phải trả
TK142.242,335
CH phân bổ dần
CP phân bổ trớc
TK133
Thuế GTGT đầu vào
Ko đợc khấu trừ
TK 139, 333
Thuế môn bài phải nộp
Dự phòng phải thu khó đòi
Phạm tiến Dũng Lớp: K

CPBH,CPQLDN
TK 821
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
TK421 TK421
Kết chuyển lãi kinh doanh Kết chuyển lỗ kinh doanh
1.6. Hệ thống sổ kết toán sử dụng.
Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở DN mà hệ thống sổ kế toán đợc
mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các báo cáo kế
toán. Dới đây là các loại sổ sách đợc tổ chức theo 4 hình thức kế toán.
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm có các loại sổ kế toán chủ yếu sau
đây: Sổ nhật ký chung, sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết.
Sổ nhật ký chung: Sổ ghi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh theo trật tự thời gian phát sinh của chúng. Có Sổ nhật ký bán hàng, sổ
nhật ký thu tiền..
Phạm tiến Dũng Lớp: K
HC10:
21.29
Học viện tài chính Chuyên đề cuối khoá
Sổ cái TK 511, TK632, TK641, TK642, TK911
Sổ chi tiết TK 511, TK632, TK641, TK642
- Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
gồm có các loại sổ kế toán sau: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ thẻ kế
toán chi tiết.
Căn cứ váo chứng từ kế toán, kế toán lập các chứng từ ghi sổ, căn cứ vào
các chứng từ ghi sổ, ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản.
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái:
Kế toán sử dụng các loại sổ sau: Nhật ký sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi
tiết
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ: Kế toán phản ánh tình hình tiêu

Sơn. Đợc thành lập ngày 16 tháng 10 năm 1992 theo quyết định số: 505 UB của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, nay đợc chuyển đổi và thành lập theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 1403000140 do Sở Kế hoạch và Đầu t Lạng Sơn cấp
ngày 1 tháng 1 năm 2006 với vốn điều lệ đăng ký là 15 tỷ vnđ.
Công ty Cổ phần Thơng mại Lạng Sơn có trụ sở chính tại số 209 Trần Đăng
Ninh - P. Tam Thanh - TP. Lạng Sơn - Tỉnh Lạng Sơn.
Toàn công ty có 13 đơn vị trực thuộc hoàn toàn phụ thuộc gồm 10 của hàng
huyện, 2 đơn vị tại thành phố, 1 đơn vị tại hà nội với 222 cán bộ công nhân viên
chức.
2.1.2 Quỏ trỡnh phỏt triển ca Cụng ty:
Bc vo thi k m nn kinh t vn hnh theo c ch th trng cú s
qun lý ca Nh nc, vn t ra cho cụng ty l:
u tiờn l chm lo i ng cỏn b cụng nhõn viờn bng nhiu hỡnh thc
v bin phỏp, iu ny ó khi dy c tim lc trớ tu, tinh thn, t ch, sỏng
to mi ngi, tng bc lm cho mi ngi thớch ng vi c ch mi, lm
cho mi ngi thy rừ tớnh tt yu phi i mi.
Phạm tiến Dũng Lớp: K
HC10:
21.29
Học viện tài chính Chuyên đề cuối khoá
ng thi vi chun b v nhn thc, lónh o cụng ty ó giao quyn ch
ng cho cỏc phũng ban, a cỏn b nhõn viờn vo th thỏch, c sỏt thc t
t khng nh mỡnh v trng thnh qua thc tin kinh doanh.
V phớa lónh o cụng ty, bng nhiu bin phỏp, cỏc phng ỏn kinh
doanh mi, nng ng cú hiu qu vi ch trng Nm cụng tỏc th trng
Nm ti nng trớ tu v tinh thn trỏch nhim, Giao quyn ch ng cho cỏc
phũng, M rng liờn kt õy l nhng ch trng c ra i trong thi
k ny.
Trong nm va qua doanh nghip ó thc hin tt cỏc ch trng trờn v
t c mt s ch tiờu kinh t nh sau: (trớch t cỏc bỏo cỏo ti chớnh nm

1. Nợ phải trả
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
2. Nguồn vốn CSH
27.086.702.972
26.232.312.557
854.390.415
15.662.644.112
63,4%
61,4%
2%
36,6%
38.943.791.591
38.241.950.659
701.840.932
17.159.380.378
69,42%
68,16%
1,26%
30,58%
Tổng cộng 42.746.108.374 100% 56.103.171.969 100%
Phạm tiến Dũng Lớp: K
HC10:
21.29
Học viện tài chính Chuyên đề cuối khoá
Công tác phân tích kinh tế trong Công ty
Qua số liệu thực tế tại công ty năm 2007, 2008 ta có bảng phân tích các chỉ
tiêu kinh tế quan trọng dới đây:
ĐVT: (Đồng)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008

207.983.094.285
-
207.983.094.285
198.468.507.975
9.514.586.310
4,6%
577.655.693
535.542.844
208.560.749.978
-
-
9.175.402.454
4,4%
782.343.926
500.996.519
281.347.407
662.644.112
0,32%
662.644.112
220.691.313.821
685.555.530
220.005.758.291
208.064.984.881
11.940.773.410
5,43%
1.003.829.591
938.773.258
221.009.587.882
8.502.372.403
3,86%

5,96
-70,94
4,8
-28
63,16
95,72
95,72
Phạm tiến Dũng Lớp: K
HC10:
21.29
Học viện tài chính Chuyên đề cuối khoá
Nhận xét: So sánh kết quả kinh doanh năm 2008 với năm 2007 ta thấy năm
sau cao hơn năm trớc. Qua bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế của Công ty ta thấy
ngay đợc là tình hình kinh doanh của công ty 2 năm qua đều đạt đợc kết quả, đều
có lãi.Tổng lợi nhuận trớc thuế năm 2008 so với 2007 tăng 634.285.960đ tơng ứng
với tỷ lệ là 95,72%, tỷ lệ lợi nhuận trớc thuế trên tổng doanh thu thuần tăng
0,26%. Trong 2 năm công ty đợc miễn thuế thu nhập nên lợi nhuận sau thuế
không thay đổi.
2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty cổ phần thơng mại lạng
sơn
*Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Phạm tiến Dũng Lớp: K
HC10:
21.29
Đại hội Đồng cổ Đông
Hội Đồng Quản Trị
Ban Kiểm Soát
Ban Giám Đốc
Phòng

Doanh
Chế
Biến
Khoáng
Sản
Mạng lới cửa hàng
bán lẻ từ tỉnh đến
huyện, xã

Trích đoạn Tình hình theo dõi công nợ: kiến về hoàn thiện kế toán chi tiết hàng hoá kiến hoàn thiện về kế toán bán hàng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status