Tác động của ACFTA đối với sự phát triển thương mại dịch vụ việt nam - Pdf 21

LI M U

Hi nhp kinh t l s vn dng ca xu th ton cu húa kinh t phc v
yờu cu v kinh t, chớnh tr ca mi quc gia. Cỏc quc gia mun phỏt trin
c khụng th tip tc thc thi chớnh sỏch úng ca kinh t, m cn phi hi
nhp nh mt xu th tt yu.Trong bi cnh ton cu húa kinh t th gii cỏc
liờn kt kinh t cú vai trũ ht sc quan trng vỡ nú to ra khung kh phỏp lý v
mụi trng kinh doanh thuõn li cho cỏc nc. ng thi giỳp cỏc thnh viờn
tn dng c li th ca mỡnh. ACFTA (ASEAN China free trade area
khu vc mu dch t do Trung Quc - ASEAN) l mt liờn kt kinh t cú ý
ngha quan trng vi c cỏc nc ụng Nam v Trung Quc. So vi cỏc
nc ASEAN khỏc Vit Nam li cú thờm li th v v trớ a lý gn gi, phong
tc tp quỏn cú nhiu nột tng ng, do ú cú th phỏt trin quan h hp tỏc
song phng trong nhiu lnh vc nht l thng mi dch v .
Tuy nhiờn, so vi mt s nc khỏc trong khu vc chỳng ta vn cũn tn
ti nhng yu kộm v c s h tng, khoa hc k thut, ngun nhõn lcDo
ú õy l mt c hi ln nhng cng cú rt nhiu thỏch thc. Hi nhp cng l
mt quỏ trỡnh s to ra nhng s cnh tranh ht sc gay gt, do ú cỏc nc
phi cú s chun b k cng v mi mt: T kinh t, n chớnh tr, n vic
hon thin c ch chớnh sỏch phỏp lut, v tng cng nhn thc ca doanh
nghip cng nh ca ngi dõn Vỡ vy nghiờn cu nhng nh hng ca
ACFTA n dch v Vit Nam ng thi tỡm hiu mt s gii phỏp cho s phỏt
trin ca thng mi dch v l rt cn thit.
õy l mt ti rng, do ú ngi vit ch cú th nghiờn cu dc mt
s vn c bn: Thc trng ca thng mi dch v Vit Nam, Ni dung cam
kt ca Vit Nam v thng mi dch v trong ACFTA, Tỏc ng ca cam kt
i vi s phỏt trin thng mi dch v Vit Nam, cui cựng l a ra mt s
gii phỏp v kin ngh mang tớnh cht gi ý ban u n gin nht.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ti ch yu nghiờn cu nh hng ca ACFTA n thng mi dch
v Vit Nam. Tuy nhiờn ta cng bit Vit Nam gia nhp ASEAN t nm 1995,

không thể tách rời nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người.
Thương mại dịch vụ: là khái niệm chỉ các hoạt động thương mại trong
lĩnh vực dịch vụ, hay nói chính xác khái niệm dùng để nhấn mạnh khía cạnh
thương mại trong lĩnh vực dịch vụ. Người ta thường phân biệt Thương mại
dịch vụ và Thương mại hàng hóa. Thương mại dịch vụ chính là dịch vụ cung
ứng nhằm mục đích kinh doanh và thu lợi nhuận (bảo hiểm, tài chính, ngân
hàng, khách sạn…)
Thương mại dịch vụ có thể phân chia căn cứ theo mục tiêu, gồm: dịch vụ
phân phối, dịch vụ sản xuất, dịch vụ cá nhân, dịch vụ xã hội. Phân loại theo
GATT gồm các nhóm ngành: dịch vụ môi trường, dịch vụ giáo dục, dịch vụ
phân phối, dịch vụ xây dựng, dịch vụ thông tin (viễn thông), dịch vụ kinh
doanh, dịch vụ tài chính, dịch vụ y tế, dịch vụ du lịch, dịch vụ văn hóa, giải trí,
dịch vụ vận tải.
II- Thực trạng thương mại dịch vụ Việt Nam

Ở Việt Nam, trước thời kì đổi mới, thương mại là một ngành ít phát triển
do thực hiện cơ chế quản lý hành chính mệnh lệnh, hàng hóa không được đưa
ra trao đổi trên thị trường mà thực hiện phân phối theo chế độ bao cấp, dịch vụ
do đó cũng không phát triển được. Trong thời kì này, nhà nước ta ưu tiên phát
triển công nghiệp nặng, vì vậy dịch vụ cũng chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ
cấu kinh tế. Các loại hình dịch vụ nói chung và thương mại dịch vụ nói riêng
chỉ được thực sự phát triển sau khi nhà nước thực hiện chính sách mở cửa kinh tế.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Tuy dch v nc ta vn cha phỏt trin nh mt s nc trong khu vc
v trờn th gii, nhng cng ó gúp phn khụng nh vo s phỏt trin kinh t
ca nc ta, ngy nay nh nc ta cng ý thc rừ hn vai trũ ca dch v trong
s phỏt trin kinh t. Dch v ngy cng cú nhng úng gúp ln cho GDP, t
trng dch v hin nay n nh trờn di 40%. Dch v cho dự chim t trng
ln nhng ang cú xu hng gim trong nhng nm gn õy. Nu nh nm
1995, t trng ca dch v trờn GDP khong 42-43% thỡ nm 2000 ch cũn

41.4
41.0
38.5
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
1995
1996
1997
1998
1999
2000
20
0
1
2002
2003
Công nghiệp
Nông nghiệp
Dịch vụ

Tr giỏ xut nhp khu dch v nm 2005 c tớnh t 9,3 t USD, tng 6%, trong

8
19
9
9
20
0
0
20
0
1
20
0
2
Cán cân dịch vụ
Nhập khẩu dịch vụ
Xuất khẩu dịch vụ
Linear (Cán cân
dịch vụ )

Ngun: Thng kờ IMF (thỏng 12/2003)

Hin nay ngnh dch v thu hỳt c khỏ nhiu u t ca ton b nn
kinh t(72%), trong khi ú u t vo ngnh cụng nghip ch to ch chim
20% c cu u t ca ton xó hi. Dự vy t l u t nc ngoi vo ngnh
dch v cũn thp. C cu u t vo dch v nc ta hin nay cng thay i, t
trng u t vo nhng ngnh nh du lch, ti chớnh, ngõn hng, ngy cng
tng. Nm 2003 nhng ngnh dch v cú t trng nhiu nht trong c cu kinh
t ca Vit Nam bao gm dch v thng nghip (phõn phi, sa cha )
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
chim 14,5% GDP, dch v xõy dng (6%), cỏc dch v khỏc nh ti chớnh,

khổ ACFTA:1. Dịch vụ du lịch
Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển ngành du lịch, do có nhiều cảnh
quan tự nhiên, nhiều di tích lịch sử Du lịch cũng là ngành giúp tăng cường
giao lưu văn hóa, giải trí Do vậy xu hướng của người dân thế giới hiện nay
dùng một khoản không nhỏ để dành cho hoạt động du lịch, nhất những nước
như Nhật Bản. Du lịch đóng góp không nhỏ vào tổng sản phẩm quốc dân của
mỗi nước. Du lịch càng phát triển càng tạo ra nhiều việc làm cho xã hội, góp
phần vào việc xóa đói giảm nghèo. Năm 2003, thu nhập từ dịch vụ du lịch của
Việt Nam đạt khoảng 1,3 tỷ USD, năm 2005 đạt 2,1 tỷ USD, chiếm khoảng
4,9%GDP của Việt Nam. Việt Nam, năm 2000 đã tăng lên 150.000 lao động và
lao động gián tiếp ước khoảng 330.000 lao động.

Số lượng khách quốc tế đến
Việt Nam ngày càng tăng, năm 2005 ước tính đạt 3,47 triệu lượt người, tăng
18,4% so với năm trước, trong đó khách đến du lịch 2,04 triệu, tăng 28,9%;
thăm thân nhân 505,3 nghìn lượt người, tăng 8,1%; vì mục đích khác 427,6
nghìn lượt người, tăng 20,5%; riêng khách vào vì công việc 493,3 nghìn lượt
người, giảm 5,4%.

Khách đến Việt Nam từ Mỹ tăng 22,4%; từ Hàn Quốc tăng
36,1%; từ Nhật Bản tăng 20%, từ Đài Loan tăng 11,5%; từ Cam-pu-chia tăng
105,4%; từ Ô-xtrây-li-a tăng 13%, từ Pháp tăng 21,5%. Đáng chú ý là trong
năm nay, khách vào tăng mạnh (trên 50%) ở một số nước có tỷ trọng không lớn
như từ Xin-ga-po, Thái Lan, Nga, Tây Ban Nha. Riêng khách đến từ CHND
Trung Hoa chiếm tỷ lệ cao nhất trong số khách đến, nhưng lại giảm 3,3% so
với 2004(từ 30% năm 2004 xuống còn 26,7% năm 2005).Hiện nay lượng
khách du lịch vẫn tiếp tục tăng nhanh.

trên.
2. Dịch vụ vận tải
Vận tải đóng một vai trò trọng yếu trong việc phát triển kinh tế - xã hội
và là ngành thu hút nhiều lao động nhất của hai nước. Việt Nam tập trung ưu
tiến phát triển cơ sở hạ tầng giao thơng vận tải và xây dựng luật pháp về giao
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thơng vận tải, đã tạo thuận lợi cho dịch vụ vận tải phát triển. Hệ thống tiêu
chuẩn bước đầu đáp ứng chuẩn mực quốc tế.
Hiện nay ngành vận tải có những thành tựu đáng chú ý :Vận chuyển
hành khách: năm 2005 ước tính đạt 1267,4 triệu lượt hành khách và 53,3 tỷ
lượt hành khách.km, so với năm trước tăng 7,5% về lượt khách và tăng 11,8%
về lượt khách.km, trong đó vận chuyển bằng đường bộ và đường khơng tăng
khá hơn, riêng vận chuyển hành khách bằng đường sắt giảm 1,3% về số lượt
khách và chỉ tăng 4,7% về số lượt khách.km so với năm 2004. Vận chuyển
hàng hố: năm 2005 ước tính đạt 324,2 triệu tấn và 81,1 tỷ tấn.km, so với năm
2004, tăng 7,3% về tấn và tăng 6,7% về tấn.km. Vận chuyển hàng hố bằng
đường biển tăng 5,7% về tấn và tăng 6,3% về tấn.km; vận chuyển bằng đường
bộ tăng 8,3% và tăng 9,2% ; riêng vận chuyển hàng hố bằng đường sắt giảm
0,4% về tấn.
Mặc dù trong năm 2005 giá xăng dầu tăng cao, gây áp lực tăng cước phí
vận tải, nhưng các ngành vận tải đã có nhiều cố gắng đáp ứng nhu cầu sản xuất
và đi lại của dân cư, góp phần tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, trật tự an tồn
giao thơng trong năm vẫn là vấn đề đáng quan tâm và cần được tiếp tục khắc
phục.
Riêng với Trung Quốc Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi, có thể tham
gia tốt vào hệ thống giao thơng giữa khu vực vận tải Vân Nam, Tứ Xun,
Quảng Tây. Hiện nay ASEAN là đối tác lớn thứ năm của khu vực. Tính riêng
tỉnh Vân Nam, quan hệ với ASEAN chiếm 85% tổng kim ngạch của tồn tỉnh.
Ngồi ra nước ta còn có biên giới trên bộ với Lào, Campuchia, cũng rất thuận
lợi cho giao thơng vận tải. Đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thơng vận

th tng nhanh vo nhng nm tip theo: d bỏo n 2010, th trng vin
thụng s phỏt trin nh sau: mt in thoi t 24-26 mỏy/100 dõn, trong ú
c nh l 14 mỏy/100 dõn, di ng l 18 mỏy/100 dõn, mt Internet s t
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13 thuờ bao/100 dõn, trong giai on t nay n 2010, tc tng trng vin
thụng v Internet s cao gp 1,5-2 ln so vi tc tng trng chung ca nn
kinh t.
Tim nng v trin vng phỏt trin dch v vin thụng ca Vit Nam cũn
rt ln. Chớnh sỏch ca Vit Nam cho phộp doanh nghip thuc mi thnh
phn kinh t ó c tham gia cung cp dch v vin thụng. tng cng
nng lc cnh tranh ca cỏc nh cung cp dch v vin thụng trong nc, Vit
Nam ó ban hnh cỏc chớnh sỏch to cho doanh nghip quyn t ch v giỏ
cc, cỏc quy nh v kt ni, xõy dng Qu dch v ph cp tỏch bch hot
ng kinh doanh v cụng ớch tng bc ỏp ng yờu cu theo thụng l v qui
tc ca quc t.
Tim nng v u t trc tip cung cp dch v: Vit Nam cú tc
tng trng cao trong gn 20 nm qua nhng quy mụ mng li vin thụng
Vit Nam cũn nh so vi cỏc nc khỏc, hiu qu sn xut kinh doanh cũn
thp, bng so sỏnh cho thy nng sut lao ng ca Vit Nam vn cũn thp khi
so vi Trung Quc v cỏc nc khỏc trong khu vc. u t nc ngoi cú vai
trũ quan trng trong s phỏt trin ca vin thụng Vit Nam, tuy vy vn cha
cú s u t t Trung Quc. Trung Quc n nay mi tham gia cung cp thit
b (tng i, truyn mch, cỏc thit b u cui ). Tuy nhiờn, cựng vi quỏ
trỡnh hi nhp, Vit Nam cam kt m rng cỏc hỡnh thc u t khỏc thỡ rt cú
th s m ra nhng c hi u t mi cho cỏc doanh nghip Trung Quc
Tim nng hp tỏc xõy dng v khai thỏc c s h tng thụng tin khu
vc: ỏp ng nhu cu ngy cng tng v dung lng vin thụng quc t,
Vit Nam v cỏc nc ACFTA ó v ang tham gia nhiu chng trỡnh phỏt
trin c s h tng thụng tin khu vc, nh cỏc d ỏn xa l thụng tin tiu vựng
Mekong, mng thụng tin Chõu , chng trỡnh bng rng Chõu , mng cỏp

một tiềm năng rất cần được khai thác của cả hai bên.
Công nghệ trong lĩnh vực dịch vụ y tế Trung Quốc và các nước kinh tế
phát triển của ASEAN đã đầu tư lớn và bước đầu đạt được nhiều thành tựu y tế
quan trọng. Nhiều bệnh nhân Việt Nam đã sang Trung Quốc sử dụng dịch vụ
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
này tại Trung Quốc. Nhiều cơng nghệ khám chữa bệnh tiên tiến của Trung
Quốc và Singapore đang được đưa vào Việt Nam với nhiều cách thức khác
nhau, kể cả thơng qua hoạt động đầu tư trực tiếp. Trong giai đoạn hiện nay đời
sống của người dân đã được cải thiện, chi phí cho y tế ngày càng cao, lại càng
là điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.
Tiềm năng về nguồn nhân lực: Trung Quốc có nhiều chun gia lớn và
các trung tâm đào tạo uy tín. Hàng năm, Trung Quốc đã tiến hành đào tạo cho
nhiều sinh viên nước ngồi, trong đó có các sinh viên Việt Nam theo học. Vì
thế ngành y của ta cũng có những bước tiến mới.
6. Dịch vụ bảo hiểm
Tiềm năng hợp tác phát triển dịch vụ bảo hiểm của Việt Nam
Nhu cầu thị trường bảo hiểm: Thị trường bảo hiểm Việt Nam hiện nay có
tốc độ tăng trưởng nhanh (trung bình 29%/ năm trong 10 năm 1992-2002 ) và
được coi là thị trường đầu tư đầy tiềm năng đối với các nhà bảo hiểm nước
ngồi. Theo thống kê, doanh thu phí bảo hiểm năm 2003 chỉ chiếm 1,8% tổng
GDP của Việt Nam dự kiến 4,2% trong năm 2010. Tuy vậy, tỷ trọng này còn
rất thấp so với nhiều quốc gia khác trong khu vực như Thái Lan, Malaysia,
doanh thu phí bảo hiểm đã đạt tới 5-6% tổng GDP của các quốc gia này.
Chúng ta đang có gắng xây dựng hành lang pháp lý thơng thống để phát
triển ngành bảo hiểm ở Việt Nam.
Năng lực cạnh tranh cộng với những cải cách vượt bậc về hành lang
pháp lý cho hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm giúp các nhà bảo hiểm
Trung Quốc có thêm những cơ hội hơn khi tiếp cận thị trường Việt Nam và
cung cấp dịch vụ.
7. Dịch vụ tài chính

vụ giữa các bên, ngoại trừ các biện pháp được phép theo Điều khoản V(1)(b)
của hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) của WTO;
- Phát triển theo chiều sâu và mở rộng phạm vi tự do hóa thương mại dịch
vụ theo hướng các nước ASEAN và Trung Quốc cam kết trong khn khổ
GATS.
- Hợp tác dịch vụ được mở rộng giữa các Bên nhằm cải thiện tính hiệu
quả và sự cạnh tranh, cũng như làm phong phú nguồn cung cấp và phân phối
dịch vụ của các Bên. Các mục tiêu của hiệp định này là:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Tng cng v m rng hp tỏc kinh t, thng mi v u t gia
ASEAN v Trung Quc.
- Tớch cc t do v xỳc tin thng mi hng húa v dch v, cng nh c
ch u t thụng thoỏng v rừ rng.
- Khai thỏc cỏc lnh vc mi v thit lp cỏc bin phỏp thớch hp cho hp
tỏc kinh t gia cỏc bờn.
- To thun li cho hi nhp kinh t cú hiu qu hn ca cỏc nc thnh
viờn mi ca ASEAN v to nhp cu thu hp khong cỏch phỏt trin gia cỏc
bờn.
Cỏc bin phỏp hp tỏc kinh t:
Cỏc Bờn ng ý s m phỏn tớch cc nhm thit lp Khu Vc Mu Dch T
Do ASEAN - Trung Quc trong phm vi 10 nm, v tng cng v m rng
hp tỏc thụng qua:
- Tớch cc loi b thu quan v hng ro phi tu quan i vi hu ht
thng mi hng húa.
- Tin ti t do húa thng mi dch v v c bn tt c cỏc lnh vc.
- Thit lp mt c ch u t cnh tranh v ci m to thun li v
thỳc y u t trong khuụn kh FTA

hơn. Do trình độ phát triển và nhu cầu, người Trung Quốc cũng rất ưa chuộng
sản phẩm công nghệ cao nhập ngoại.
Nhờ tham gia vào ACFTA ta có thể tiếp cận với một thị trường lớn với số dân
đông nhất thế giới này. Vì vậy quy mô xuất khẩu được mở rộng, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế.
- Việt Nam Mở cửa thị trường trong nước thì đồng thời các nước khác
trong khuôn khổ ACFTA cũng phải mở cửa thị trường cho hàng hóa nước ta
theo nguyên tắc có đi có lại đã được nêu trong cam kết.
- Nhờ tham gia vào liên kết kinh tế này mà chúng ta có thị trường ổn định
hơn, không bị áp đặt các biện pháp hạn chế việc cung cấp dịch vụ. Tạo ra
môi trường kinh doanh thuận lợi để các doanh nghiệp Trung Quốc đầu tư vào
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Việt Nam, đồng thời đây cũng là một cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam
đầu tư sang thi trường Trung Quốc.
Khi chúng ta tham gia vào ACFTA, thị trường xuất khẩu của chúng ta
sẽ có cơ hội mở rộng. Do đó đây sẽ là một thị trường đầy tiềm năng cho các
nhà đầu tư, vì đầu ra cho sản phẩm bao giờ cũng là mối quan tâm lớn của các
nhà đầu tư.
Trước kia các nhà đầu tư nước ngồi rất ngại đầu tư vào Việt Nam vì cơ
chế chính sách khơng phù hợp, nhất là vào những năm 80 của thế kỷ XX. Ngày
nay do mở cửa hội nhập các chính sách cũng thơng thống hơn, thủ tục cho các
nhà đầu tư cũng đơn giản hơn, những trở ngại được dỡ bỏ là cơ hội để các nhà
đầu tư Trung Quốc vào Việt Nam. Hiện nay rất nhiều cơng ty Trung Quốc bắt
đầu đầu tư vào Việt Nam.
Lòng tin của các nhà đầu tư nước ngồi với chúng ta ngày càng tăng,
chúng ta đã thốt khỏi thời kỳ mặc dù nhà nước cho phép đầu tư nước ngồi
nhưng các nhà đầu tư vẫn ngần ngại khơng dám đầu tư. Hiện nay, chúng ta đã
tn thủ các qui định của khu vực và quốc tế, thay đổi hệ thống chính sách cho
phù hợp, nên các nhà đầu tư mới n tâm đầu tư lâu dài vào Việt Nam.
Nhờ sự có mặt của các doanh nghiệp nước ngồi mà chúng ta có cơ hội

Tham gia vào liên kết kinh tế này chúng ta sẽ phải chịu những áp lực
lớn, nhưng đây lại chính là cơ hội để ta cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao tính
hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo tiền đề cho chúng ta khi gia
nhập WTO, giúp ta có cơ hội để xây dựng được cơ sở hạ tầng hiện đại, đáp ứng
yêu cầu sản xuất.
Việc tham gia ACFTA giúp các nước Đông Nam Á thêm vững mạnh và
nâng cao vị thế trên thế giới, liên kết khu vực chặt chẽ hơn, các chương trình
hợp tác được đẩy mạnh và hiệu quả hơn.
2) Thách thức:
Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp: một vấn đề lớn đối với
chúng ta vẫn là vấn đề hệ thống chính sách pháp luật, đây cũng chính là trở
ngại khi nước ta gia nhập WTO, trong khi đó cơ sở hạ tầng lạc hậu cũ kỹ, hiện
nay có nơi vẫn giữ những dây truyền sản xuất từ sau chiến tranh. Thời gian gần
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
đây nhà nước đã rất cố gắng tạo hành lang pháp lý thơng thống để thu hút đầu
tư, song vấn đề thủ tục rườm rà vẫn chưa dược triệt để xóa bỏ. Do đó có rất
nhiều doanh nghiệp còn ngần ngại khi đầu tư vào Việt Nam. Chỉ số cạnh tranh
của nước ta hiện nay chỉ đứng thứ 86/125 quốc gia.
Khi ta mở cửa thị trường cũng có nghĩa là ta tham gia vào một mơi
trường cạnh tranh vơ cùng gay gắt kể cả đối với mơi trường trong và ngồi
nước. Bởi nhiều nước có lợi thế lớn hơn ta về nhiều lĩnh vực. Trung Quốc có
rất nhiều thương hiệu lớn, làm ăn rất hiệu quả, đồng thời họ có uy tín nên thị
phần rất lớn. Chưa kể đến chính các nước trong khu vực đang rất phát triển như
Singapore, Thái Lan…Chúng ta mở cửa cho các doanh nghiệp này, họ có lợi
thế hơn cả về vốn kỹ thuật và kinh nghiệm trong các lĩnh vực thương mại dịch
vụ. Đây là sức ép đối với các doanh nghiệp Việt Nam nhất là doanh nghiệp nhà
nước làm ăn trì trệ kém hiệu quả, nếu khơng thay đổi có thể dẫn tới phá sản.
Mặc dù hiện nay đã có sự cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước tuy nhiên
nhiều doanh nghiệp vẫn làm ăn khơng có hiệu quả. Bên cạnh đó, thị trường có
sự biến động nhanh, các doanh nghiệp cần phải chủ động trong chiến lược phát

NN
DN cú Vn Nc
ngoi
Lao ng, lao ng- 2000 363 30 267
2005 499 32 330
Ngun vn, t ng- 2000 130 3 192
2005 355 7 143
Cỏc doanh nghip hot ng kộm hiu qu. T sut li nhun/ bỡnh quõn
vn nm t 4,4%, 27% cỏc doanh nghip b l. Ngay trong khu vc cỏc doanh
nghip cú vn nc ngoi, cỏc doanh nghip 100% vn nc ngoi hot ng
cng kộm hiu qu, nhiu ch tiờu t thp hn cỏc doanh nghip nh nc v
cng thp hn cỏc doanh nghip nh nc TW nh: Tớnh trờn 1 L ch cú
234,8 triu ng doanh thu thun (doanh nghip nh nc 420,8 triu ng),
10,4 triu ng thu v cỏc khon np ngõn sỏch ( doanh nghip nh nc:
31,6 triu ng), v 6 triu ng li nhun ( doanh nghip nh nc: 23,9 triu
ng); nu tớnh trờn 1 ng ti sn c nh cng cú hin tng nh vy, chng
hn ch cú 1,71 ng doanh thu thun ( doanh nghip nh nc : 1,76 ng),
0,04 ng li nhun (doanh nghip nh nc: 0,13 ng), v 0,08 ng úng
gúp vo ngõn sỏch Nh nc (doanh nghip nh nc: 0,13 ng).
Sc cnh tranh ca hng húa, dch v cha cao. iu ny cng xut phỏt
t vic trỡnh khoa hc k thut yu kộm, do ú hm lng tri thc trong sn
phm cha cao, cht lng dch v cũn nhiu hn ch. Cỏc mt hng ca chỳng
ta nu khụng phi vỡ giỏ thnh cao hn hng húa dch v nc ngoi thỡ cng l
cht lng cha m bo, cha nm bt c tõm lý khỏch hng. Ngay c
nhng mt hng nh nụng sn, vn l mt hng ch o ca chỳng ta cng khú
cnh tranh c vi Trung Quc v Thỏi Lan vỡ h cú cụng ngh cao, cỏc mt
hng nụng sn thng ó qua quỏ trỡnh tinh ch ri mi xut khu, vỡ vy giỏ
thnh cao hn. Ngay c nc ta ngi tiờu dựng vn rt yờu thớch go Thỏi
Lan vỡ cht lng cao hn hn. Mt thc t ỏng bun l ngay c nhng tnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
l kinh nghim qun lý. Nhiu ngi cú quan im li thi khụng phự hp vi
quỏ trỡnh hi nhp cnh tranh rt khc nghit nh hin nay. Trong khi nhng
ngi tr mi lờn li cha kinh nghim cnh tranh vi nhng nh qun lý
lóo lng ca nc ngoi. Vn ny s dn c khc phc trong thi gian ti.
Th ba, ú l hiu bit v lut phỏp, õy l mt vn rt nan gii,
trong khi lut phỏp nc ta hin nay li cũn tn ti nhiu k h. Chớnh nhng
nh u t nc ngoi cũn am hiu lut phỏp Vit Nam hn c ngi Vit.
Trong khi nhiu doanh nghip Vit Nam cũn khụng rừ, khụng hiu c lut
nc mỡnh nờn rt d b li dng, chỳng ta ó tng phi chu nhiu thit thũi do
thiu hiu bit v phỏp lut. Hn na, trong quỏ trỡnh tham gia cỏc liờn kt kinh
t cú rt nhiu cỏc cam kt cn thc hin. Do ú, cỏc doanh nghip khụng nm
bt v lut s gp nhiu bt li. Tuy nhiờn, mt thc t cho thy l hin nay
nhiu trng k thut, lut cha phi l b mụn c a vo ging dy. Mt
khỏc cụng tỏc tuyờn truyn, ph bin phỏp lut cũn gp khỏ nhiu khú khn.
Bờn cnh ú, ngi Trung Quc hiu rt rừ v phong tc tp quỏn cng nh
thúi quen kinh doanh, phỏp lut nc ta. Do ú cỏc doanh nghip Vit Nam
cn ht sc cn trng mi cnh tranh c vi h. Mt phn cng do thiu hiu
bit v phỏp lut cho nờn cỏc sn phm ca chỳng ta khi xut khu ó cha tớnh
n chi phớ mụi trng, dn n b kin bỏn phỏ giỏ, ỏp thu chng bỏn phỏ giỏ,
cng gõy khú khn cho ngi sn xut.
Hin nay tớnh tớch cc ca ngi lao ng cha cao, vn cũn tỏc phong
trỡ tr, li, nht l trong cỏc doanh nghip nh nc, vn cũn hin tng ựn
y cụng vic cho nhau, tinh thn hp tỏc tp th lm vic hiu qu vn
cha tt.
Mt khú khn na l do thc hin cỏc cam kt ta phi ct gim thu quan,
do ú mt s ngnh khụng cũn c bo h nh trc, vỡ vy rt khú khn khi
cnh tranh.Trong khi ú hng húa dch v Trung Quc li rt r, phự hp vi
s rt ụng ngi tiờu dựng thu nhp thp nc ta.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn ắp xếp lại các lực lượng doanh nghiệp: Đổi mới tư duy kinh doanh phù hợp với bối cảnh mới:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status