BÀI TẬP NHẬN BIẾT CÁC CHẤT TRONG MÔN HÓA Ở TRƯỜNG THCS pot - Pdf 21

BÀI TẬP NHẬN BIẾT CÁC
CHẤT TRONG MÔN HÓA Ở
TRƯỜNG THCS
I. Lí do chọn đề tài :
· Lứa tuổi học sinh ở trường Trung học cơ sở có nhiều ý tưởng , thích tìm tịi
nghin cứu cc mơn khoa học tự nhin trong đó có môn Hóa học .
· Trước đây , điều kiện hóa chất dụng cụ cịn thiếu thốn , chng ta - những người
giảng dạy môn hóa học – chưa phát huy được hết vai trị của dạng bi tập định
tính "NHẬN BIẾT CC CHẤT" trong môn Hóa của trường Trung học cơ sở
vào việc ôn tập , hệ thống hóa những kiến thức cơ bản của nội dung chương
trình đồng thời chưa phát huy tính sáng tạo bồi dưỡng năng lực tư duy của học
sinh.
· Bài tập định tính " NHẬN BIẾT CC CHẤT " trong môn hóa của trường
Trung học cơ sở trong các đề kiểm tra chỉ ở dạng đơn giản vì thời gian của tiết
kiểm tra cĩ giới hạn . Do đó chưa tìm tịi , pht huy hết những năng lực đặc biệt
của học sinh mà có kế hoạch bồi dưỡng nhằm phát triển những học sinh có
năng khiếu hóa học sau này .
Xuất phát từ thực tế đó , tôi mạnh dạn đưa ra đề tài "BÀI TẬP NHẬN BIẾT CÁC
CHẤT TRONG MÔN HÓA Ở TRƯỜNG THCS" để cùng trao đổi bàn bạc cùng
các đồng nghiệp về vai trị , yu cầu , hình thức v cc dạng bi tập về nhận biết cc chất
nhằm gĩp một phần nhỏ vo việc giảng dạy bi tập ny được tốt hơn
II. Vai trị của dạng bi tập định tính "NHẬN BIẾT CC CHẤT" trong môn hóa của
trường THCS :
· Ơn tập những kiến thức đ học .
· Rèn luyện tư duy , tính nhạy bén và khả năng nắm vững kiến thức của học sinh .
· Gip học sinh vận dụng những kiến thức của mình về tính chất vật lí cũng như
về tính chất hóa học của các chất để nhận biết .
· Gắn kết giữa lí thuyết và thực hành , giáp cho học sinh khỏi lúng túng khi giải
quyết vấn đề nào đó trong cuộc sống liên quan đến việc nhận biết các chất .
III. Yêu cầu của dạng bài tập định tính "NHẬN BIẾT CC CHẤT" trong môn hóa
của trường THCS :

· Khi trình by bi tập " NHẬN BIẾT CC CHẤT " bằng phương pháp thực hành
cần giáo dục cho học sinh ý thức tiết kiệm , khơng gy lng phí v lm hỏng hĩa
chất cũng như phải bảo đẩm vệ sinh nơi thực hành và an toàn cho con người
khi sử dụng hóa chất .
IV. Các dạng bài tập định tính "NHẬN BIẾT CC CHẤT " trong môn hóa của
trường THCS :
Xt về hình thức ra đề , bài tập định tính tập " NHẬN BIẾT CC CHẤT "trong môn
hóa ở trường THCS có hai dạng
1. Dạng bi tập trắc nghiệm khch quan :
Hình thức được sử dụng phổ biến nhất là chon phương án đúng , sai từ các
phương án đ cho của đề bài . Dạng này lại có 2 kiểu :
- Kiểu 1 : Khoanh trịn vo chữ ci đầu câu của câu trả lời đúng nhất
Ví dụ 1: Có 3 lọ đựng 3 dung dịch HCl , H
2
SO
4
v Na
2
SO
4
, có thể nhận biết dung
dịch trong mỗi lọ bằng cách nào sau đây :
a. Dng quì tím .
b. Dng dung dịch AgNO
3
.
c. Dng dung dịch BaCl
2
d. Dng quì tím v dung dịch BaCl
2

a. Dng quì tím v dung dịch HCl .
b. Dng dung dịch phenolphtalein v dung dịch AgNO
3
c. Lập bảng v cho cc chất phản ứng với nhau .
- Kiểu 2: Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống ở sau mỗi câu mà em cho là
đúng
Ví dụ : Dung dịch NaOH có thể dùng để phân biệt hai muối có trong mỗi cặp
dung dịch sau :
e. FeSO
4
v Fe
2
(SO
4
)
3
f. Na
2
SO
4
v CuSO
4
.
g. NaCl v CaCl
2
2. Dạng bi tập tự luận :
Bài tập nhận biết các chất ra theo kiểu tự luận thường được tập trung vào 2 dạng
chính sau đây :
a. Dạng bài tập không hạn chế thuốc thử hoặc phương pháp sử dụng :
Học sinh được quyền sử dụng bất kì phương pháp nào và bao nhiêu loại thuốc

2
, H
2
v
C
2
H
2
(bi tập dnh cho HS kh giỏi lớp 9 ) .
Ví dụ 4 : Có 3 chất rắn màu trắng đựng trong 3 lọ mất nhn ring biệt l NaCl ,
Na
2
CO
3
, v hỗn hợp NaCl với Na
2
CO
3
.
b. Dạng bài tập hạn chế thuốc thử hoặc phương pháp sử dụng :
Đây là dạng bài tập yêu cầu HS phải giải quyết vấn đề của bài tập theo một điều
kiện nhất định .
Ví dụ 1 : Dựa vo tính chất vật lí , hy nhận biết 3 lọ mất nhn đựng 3 chất bột sau :
bột sắt , bột lưu huỳnh , bột than (lớp 8)
Ví dụ 2 : Dựa vo tính chất vật lí , nhận biết 3 lọ mất nhn đựng 3 chất khí sau : khí
Clo , khí cacbonddioxxit và khí hiđrosunfua (lớp 9)
Ví dụ 3 : Chỉ dng thm quì tím , hy nhận biết 4 dung dịch đựng trong các lọ mất
nhn sau : NaOH , Ba(OH)
2
, KCl v K

giỏi lớp 9) .
Ví dụ 7: Chỉ dng thm dung dịch HCl , hy nu cch nhận ra từng chất rắn sau đựng
trong các lọ mất nhn sau : Na
2
CO
3
, NaCl , BaSO
4
v CaCO
3
. (bi tập dnh cho HS
kh giỏi lớp 9) .
v Ngoài các ví dụ trên đây , dạng bài tập định tính nhận biết các chất cịn ở mức độ
khó hơn dành cho HS khá giỏi . Đó là dạng bài nhận biết sự cĩ mặt của cc chất cĩ
trong hỗn hợp .
Ví dụ 1 : Có một hỗn hợp gồm 3 khí Cl2 , CO CO2 . bằng phương pháp hóa học
hy chứng minh sự cĩ mặt của 3 chất khí trn trong hỗn hợp .
Ví dụ 2: Cĩ một hỗn hợp gồm 3 axit HCl , HNO
3
, H
2
SO
4
. Hy chứng minh sự có
mặt của 3 axit trên có trong hỗn hợp . (trích đề thi vào trường chuyên Lê Quí
Đôn – Bình Định – năm học 2005 – 2006 )
V. Phương pháp chung :
Với loại bi tập phn biệt v nhận biết cc chất ta sử dụng phương pháp chung là
dùng các phản ứng đặc trưng của các chất để nhận ra chúng . cụ thể là những
phản ứng gây ra các hiện tương mà ta thấy được như kết tủa đặc trưng , màu đặc

3
v Ba(NO
3
)
2
Học sinh có thể sử dụng sắt để nhận biết HCl (có bọt khí thoát ra) , sau đó
dùng HCl nhận biết Na
2
CO
3
( cĩ bọt khí thốt ra) , rồi dng Na
2
CO
3
nhận biết
Ba(NO
3
)
2
( cĩ kết tủa trắng) , chất cịn lại l Na
2
SO
4
o Với dạng bi tập khơng dng bất kì thuốc thử no ta phải lập bảng để nhận biết .
Ví dụ : Khơng dng hĩa chất no khc , hy nhận biết 3 lọ mất nhn chứa ring biệt
3 dung dịch : HCl , Na
2
CO
3
v BaCl

hành cần ôn lại kiến thức cũ
Ví dụ : Trước khi tiến hành thực hành thí nghiệm 3 của bài "Tính chất hóa học
của oxit và axit" (lớp 9) : Có 3 lọ không nhn , mỗi lọ đựng một trong 3 dung
dịch Na
2
SO
4
, H
2
SO
4
lỗng v HCl . Hy tiến hnh những thí nghiệm nhận biết
dung dịch cc chất đựng trong mỗi lọ .
Giáo viên có thể đặt câu hỏi trước cho HS trả lời miệng : "Em hy nu cch nhận
biết 3 dung dịch l Na
2
SO
4
, H
2
SO
4
lỗng v HCl đựng trong 3 lọ mất nhn " để ôn
lại kiến thức cho HS trước khi tiến hành thực hành .
Lm bằng giấy : Cho HS thực hiện yu cầu của bi tập trn giấy khi kiểm tra 15
pht , 45 pht hoặc thi học kì …
2. Thực hiện yêu cầu của bài tập bằng phương php thực hnh :
Đây là hình thức kiểm tra m người giáo viên phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ , hóa
chất và địi hỏi phải cĩ nhiều thời gian . B lại với hình thức kiểm tra ny sẽ tạo cho
HS niềm say m hứng th học tập , tạo điều kiện cho các em có niềm tin vo khoa

Ngườ thầy giáo phải hướng dẫn cho HS con đường nhận biết ngắn nhất , đúng
đắn nhất để HS tự lập được sơ đồ nhận biết các chất
Ví dụ : Nhận biết 4 lọ mất nhn , mỗi lọ đựng một trong 4 dung dịch sau NaOH ,
Na
2
SO
4
, H
2
SO
4
lỗng v HCl .
Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi sau :
- Hy đọc tên và phân loại các chất trên ( thuộc loại chất vô cơ nào đ học ) ?
- Những phản ứng đặc trưng nào để nhận biết dung dịch axit ?
- Những phản ứng đặc trưng nào để nhận biết dung dịch bazơ ?
- Dung dịch muối Na
2
SO
4
có làm đổi màu chất chỉ thị (quì tím) hay khơng ?
Sau đó học sinh lên bảng trình by sơ đồ nhận biết của mình . Gio vin cho
nhận xt bổ sung
NaOH , Na
2
SO
4
, H
2
SO

2
SO
4
v HCl .
- Nhỏ vi giọt BaCl
2
vào 2 ống nghiệm đựng 2 axit H
2
SO
4
v HCl . Ống
nghiệm no cĩ kết tủa trắng l H
2
SO
4
. Chất cịn lại l HCl .
- Phương trình phản ứng : H
2
SO
4
+ BaCl
2
" BaSO
4
$ + 2HCl
VIII. Phụ lục :
A. Một số thuốc thử dành cho các hợp chất vô cơ :
Bảng 1 :
v Một số thuốc thử thường dùng để nhận biết các chất :
Thuốc thử Nhận biết chất Hiện tượng

hồng
Dung dịch bazơ
tan ( kiềm)
· Kim loại : Al , Zn Tan , cĩ khí H
2
thốt ra
· Al
2
O
3
, ZnO , Al(OH)
3
,
Zn(OH)
2
Tan
Dung dịch axit
- HCl , H
2
SO
4
lỗng
- HNO3 , H
2
SO
4
đặc nóng
- HCl , H
2
SO

v Nhận biết một số oxit ở thể rắn :
Thuốc thử Nhận biết chất Hiện tượng
H
2
O K
2
O , Na
2
O , Cao ,
BaO
Tan , dung dịch lm xanh giấy
quì
Axit hoặc kiềm Al
2
O
3
Tạo dung dịch trong suốt
Dd axit (HCl , H
2
SO
4
) CuO Tạo dung dịch mu xanh
Dung dịch HCl đun
nóng
Ag
2
O Tạo kết tủa AgCl mu trắng
Dung dịch HCl đun
nóng
MnO

mu nu (NO
2
) thốt ra
HNO
3
, sau đó cho NaCl vào
dung dịch
Ag Tan , cĩ khí mu nu (NO
2
) thốt
ra , tạo kết tủa trắng AgCl
Hồ tinh bột I
2
(tím đen) Hĩa xanh
Đốt trong oxi không khí S(vng) khí SO
2
thốt ra , mi hắc .
Đốt cháy , cho sản phẩm hịa
tan trong nước
P (đỏ) Tạo P
2
O
5
tan trong nước , tạo
dd làm quì tím hĩa đỏ
Đốt cháy , cho sản phẩm lội
qua nước vôi trong
C (đen) Tạo khí CO
2
làm đục nước vôi

+ H
2
O " 2HBr + H
2
SO
4
SO2 + KMnO
4
+ 2H
2
O "2H
2
SO
4
+
2MnSO
4
+K
2
SO
4
Dd AgNO
3
HCl Kết tủa trắng AgNO
3
+ HCl " AgCl $+ HNO
3
Dd Pb(NO
3
)

Quì tím ẩm NO
2
Hóa đỏ NO
2
+ H
2
O " 2HNO
3
+ NO#
CuO(đen) , t
o
CO
Hóa đỏ (Cu)
CuO + CO Cu + CO
2
#
Dd Ca(OH)
2
CO
2
Trong hóa
đục
CO
2
+ Ca(OH)
2
" CaCO
3
$ + H
2

4
.5H
2
O
Bảng 5 :
v Nhận biết một số dung dịch axit v muối :
Hĩa chất cần nhận biết Thuốc thử Hiện tượng
HCl v muối Clorua
HBr v muối Bromua
Dung dịch AgNO
3
Kết tủa trắng : AgCl , AgBr
Hóa đen ngoài ánh sáng
Muối phot phat tan Kết tủa vng : Ag
3
PO
4
H
2
SO
4
v muối sunfat Dung dịch BaCl
2
Kết tủa trắng : BaSO
4
Muối cacbonat
Dung dịch HCl
Dung dịch H
2
SO

Kết tủa trắng : CaSO
4
, CaCO
3
Muối Bari Kết tủa trắng : BaSO
4
, BaCO
3
Muối Magie
Dung dịch kiềm
NaOH , KOH
Kết tủa trắng Mg(OH)
2
khơng
tan trong kiềm dư
Muối đồng Kết tủa xanh lam : Cu(OH)
2
Muối Sắt (II) Kết tủa trắng xanh : Fe(OH)
2
Muối Sắt (III) Kết tủa nâu đỏ : Fe(OH)
3
Muối Nhơm Kết tủa keo trắng Al(OH)
3
tan
trong kiềm dư
Muối Natri
Lửa đèn khí
Ngọn lửa mu vng
Muối Kaki Ngọn lửa mu tím
IX. Kết luận :


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status